wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hdccb1p2

Total questions: 58

Worksheet time: 2hrs 56mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

c)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

d)

tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.

2.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

3.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

c)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

d)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

4.

Lãnh thổ nước ta

a)

vùng đất rộng hơn vùng biển.

b)

vị trí nằm ở vùng xích đạo.

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ.

d)

rất rộng, kéo dài.

5.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Tiếp giáp lãnh hải.

b)

Nội thủy.

c)

Đặc quyền kinh tế.

d)

Lãnh hải.

6.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

c)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

d)

Á- Âu và Đại Tây Dương.

7.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

8.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

địa hình đa dạng.

b)

sông ngòi dày đặc.

c)

nhiều khoáng sản.

d)

tổng bức xạ lớn.

9.

Nước ta nằm ở

a)

vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.

b)

trong khu vực kinh tế phát triển năng động.

c)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.

d)

khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.

10.

Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

a)

Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục.

c)

Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.

d)

Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia.

11.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất.

b)

khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.

c)

nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

d)

được xem là ranh giới trên biển của nước ta.

12.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng ít thiên tai.

b)

Trong vùng ôn đới.

c)

Thuộc bán đảo Đông Dương.

d)

Phía đông của Biển Đông.

13.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

phát triển nền văn hóa.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

14.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

b)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

c)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

d)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

15.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

16.

Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

vị trí địa lí và hình thể.

b)

khí hậu và sông ngòi.

c)

khoáng sản và biển.

d)

gió mùa và dòng biển.

17.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

b)

Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.

c)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

d)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.

18.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa đất liền và ven biển.

c)

giữa miền Bắc với miền Nam.

d)

giữa đồng bằng và ven biển.

19.

Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

a)

kinh tuyến 105oĐ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

b)

nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

d)

lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

20.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

c)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

d)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

21.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

22.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.

b)

hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.

c)

có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.

d)

phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

23.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

số giờ nắng trong năm nhiều.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

lượng mưa trung bình năm lớn.

d)

khí hậu phân mùa sâu sắc.

24.

Lãnh thổ nước ta

a)

có biên giới chung với nhiều nước.

b)

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

c)

nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

d)

có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

26.

Nước ta nằm ở

a)

phía đông của Thái Bình Dương.

b)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

rìa phía nam của vùng xích đạo.

d)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

27.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

b)

Mùa đồng bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

c)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

d)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

28.

Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

c)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

d)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

29.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

trong vùng khí hậu ôn đới.

c)

khu vực có nhiều sa mạc.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

30.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

c)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

31.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật

b)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

c)


Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)


Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

32.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

c)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

d)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

33.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Trung Quốc.

b)

Lào và Campuchia.

c)

Campuchia và Trung Quốc.

d)

Lào và Thái Lan.

34.

Phần đất liền của nước ta

a)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

d)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

35.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

b)

tổng bức xạ trong năm rất lớn.

c)

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

36.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)


Mở rộng hợp tác đầu tư

b)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Phòng chống thiên tai.

37.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.

b)

lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.

c)

có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.

d)

địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.

38.

Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên

a)


khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

b)

nguồn sinh vật phong phú.

c)

khí hậu có nền nhiệt độ cao.

d)

nguồn khoáng sản đa dạng.

39.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)


thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.


b)


nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

d)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

40.

Đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Phú Qúy

b)

Trường Sa

c)

Cồn Cỏ

d)

Phú Quốc

41.

Vị trí địa lí nước ta

a)


thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)


là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)


nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

d)


trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

42.

Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

d)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

43.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

đảo xa bờ.

b)

đảo ven bờ.

c)

quần đảo.

d)

hải đảo.

44.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

a)


mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

b)

nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

c)


có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

d)


có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

45.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Thời tiết diễn biến phức tạp.

b)

Hoạt động giao thông vận tải.

c)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

d)

Khoáng sản có trữ lượng nhỏ.

46.

Vị trí địa lí nước ta

a)

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

b)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

c)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

d)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

47.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho

a)

phát triển kinh tế nhiều thành phần.

b)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

c)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

d)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

48.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)


vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)


hoạt động của gió phơn Tây Nam.

c)


địa hình nước ta thấp dần ra biển.

d)


địa hình nước ta nhiều đồi núi.

49.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

b)

Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

d)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

50.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

a)

mưa phân hoá theo thời gian và không gian.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

51.

Cho tt sau: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

b)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

c)

Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

d)

Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao.

52.

Cho thông tin:
     Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam 8°34’B, cực Tây 102°09’Đ, cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.

53.
a)


Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

d)

Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.

e)

Sai hết

54.

  Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.

a)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

b)


Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)


Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

d)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

55.

Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982.

a)

Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.

b)

Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.

c)

Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.

d)


Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo,cần có ít nhất một quốc gia trung gian.

56.

 Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a)


Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

b)


Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

c)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

d)


Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.


57.

Cho thông tin sau
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến khoảng kinh độ 117020’Đ.

a)


Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.

d)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

58.

Cho đoạn thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

a)


Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

b)


Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

c)

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.