wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môi trường _ 02.2

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 193. Cấp độ sạch cấp C, D trong sản xuất dược phẩm theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới

a)

Khu vực cục bộ cho các thao tác có nguy cơ cao, như đóng thuốc, đậy nút, ống thuốc và các lọ hở, và làm kín vô trùng.

b)

Khu vực sạch để thực hiện các công đoạn ít quan trọng hơn trong quá trình sản xuất sản phẩm vô trùng.

c)

Đối với việc pha chế đóng lọ trùng, cấp độ này môi trường phụ cận cho khu vực có cấp độ A.

d)

Khu vực cục bộ được tạo ra bởi các thiết bị tạo dòng khí cung cấp không khí đồng nhất với tốc độ khoảng 0,36 – 0,54m/s tại vị trí làm việc của các thiết bị tạo dòng khí sử dụng trong phòng sạch mở.

2.

Câu 194. Nguyên nhân thể xảy ra tai nạn lao động khi tiếp xúc với hóa chất ngoài phương án sau

a)

Tiếp xúc với các hóa chất đông lạnh (cryogenic), chất độc tế bào (cytotoxins), kháng sinh đặc biệt là trong quá trình pha chế (pha trộn / pha trộn), pha thuốc và pha trộn thuốc mà còn trong quá trình xử lý, thải bỏ và quản lý.

b)

Thực hành không đúng trong thời gian chuẩn bị thuốc.

c)

Phơi nhiễm khi khám và điều trị bằng phóng xạ.

d)

Không phù hợp hoặc thiếu sự kiểm soát kỹ thuật phương tiện bảo hộ nhân.

3.

Câu 195. Định nghĩa “đánh giá bộ tác động môi trường” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

b)

Là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

c)

việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.

d)

Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

4.

Câu 196. Định nghĩa “Vi khí hậu nơi làm việc”

a)

  điều kiện khí hậu tại một khu vực nhất định có đặc trưng về thời tiết khác với những vùng lân cận. Tại đây, khí hậu có sự khác biệt rõ ràng do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, tốc độ di chuyển của không khí.

b)

Phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xa nhiệt va vận tốc không khi, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sức khỏe của con người.

c)

điều kiện khí tượng của môi trường nơi làm việc, gồm sự tác động tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, nhiệt độ của các bề mặt vật dụng và thiết bị xung quanh tới người lao động, đặc biệt là bức xạ nhiệt ở môi trường lao động nóng.

d)

Là một vùng khí quyển cục bộ địa phương có khí hậu khác biệt với xung quanh.

5.

Câu 197. Phương án không thuộc về chức năng của một hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) đối với phòng sạch sản xuất dược phẩm là

a)

A. Kiểm soát bụi vi sinh vật bằng thiết bị lọc không khí.

b)

A.  Duy trì đóng mở cửa tự động không để không khí và bụi từ bên ngoài lọt vào phòng sạch.

c)

A.  Duy trì áp suất phòng sản xuất dược phẩm bằng thiết bị quạt gió cung cấp không khí sạch.

d)

A. Duy trì độ ẩm bằng máy phun ẩm hoặc máy hút ẩm.

6.

Câu 198. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường

 

a)

A.  Không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường;.

b)

A.  Không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường;

c)

A.   Chỉ được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

d)

A.   Vận chuyển, chôn, lấp, đồ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

7.

Câu 199. Phương án không đúng với yêu cầu đối với một hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning) đối với phòng sạch sản xuất dược phẩm là

a)

A. Kiểm soát độ ẩm không khí trong phòng.

b)

Kiểm soát vệ sinh và rác thải trong phòng

c)

A. Kiểm soát nhiệt độ phòng.

d)

A. Kiểm soát áp suất không khí trong phòng.

8.

Câu 200. Nguy không xảy ra khi làm việc trong môi trường bức xạ ion hóa là

 

a)

A. Tác động đến di truyền.

b)

A. Tác động đến sinh sản.

c)

A. Ung thư.

d)

Nhiễm trùng

9.

Câu 201. Các chất tác nhân vật gây ô nhiễm không khí

a)

 

A. Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa; Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi...

b)

A. Khí quang hoá như ozôn, FAN, FB2N, NOX, aldehyd, etylen...

c)

A. Chất thải phóng xạ; Bức xạ; Nhiệt độ; Tiếng ồn; Độ rung.

d)

A. Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt); Các hợp chất flo; Các chất tổng hợp (ête, benzen).

10.

Câu 202. Định nghĩa “chất thải” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A.  Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

b)

A.  Là chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.

c)

A.  vật chất thể rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

d)

A.  Là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

11.

Câu 203. Hoạt động bảo vệ môi trường của bệnh viện sở y tế không bao gồm

a)

 

A.   Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thực hiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Trường hợp chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường lẫn vào chất thải y tế lây nhiễm thì phải quản lý như đối với chất thải y tế lây nhiễm;

b)

A.   Ưu tiên lựa chọn công nghệ không đốt, thân thiện môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong xử lý chất thải y tế lây nhiễm;

c)

A.   Khuyến khích việc khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm để loại bỏ mầm bệnh có nguy lây nhiễm trước khi chuyển về nơi xử lý tập trung;

d)

A.   Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, nhân tái sử dụng, tái chế hoặc sở chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

12.

Câu 204. Trách nhiệm quản nhà nước về hoạt động vận chuyển, xử lý chất thải y tế.

a)

A.   Nhận diện, đánh giá, cảnh báo, phòng ngừa và kiểm soát chất ô nhiễm có khả năng tác động đến sức khỏe con người; các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người có liên quan trực tiếp đến chất ô nhiễm;

b)

A.   Kiểm soát và xử lý từ nguồn phát sinh đối với chất ô nhiễm có tác động đến sức khỏe con người và vấn đề về bệnh tật được xác định có nguyên nhân trực tiếp từ chất ô nhiễm;

c)

A.   Quản lý, chia sẻ, công bố thông tin về chất ô nhiễm có tác động trực tiếp đến sức khỏe con người.

d)

A.   Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với điều kiện của địa phương; chịu trách nhiệm thực hiện quản lý các chất ô nhiễm liên quan đến các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người trên địa bàn.

13.

 

Câu205.Chấtônhiễmtácđộngtrựctiếpđếnsứckhỏeconngười phải được quản lý như sau

a)

A.   Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết việc vận chuyển, xử lý chất thải y tế.

b)

A.   Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc phân loại, thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;

c)

A.   Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với điều kiện của địa phương; chịu trách nhiệm thực hiện quản lý các chất ô nhiễm liên quan đến các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người trên địa bàn.

d)

A.   Nhận diện, đánh giá, cảnh báo, phòng ngừa kiểm soát chất ô nhiễm khả năng tác động đến sức khỏe con người; các vấn đề về bệnh tật và sức khỏe con người có liên quan trực tiếp đến chất ô nhiễm.

14.

Câu 206. Định nghĩa “hóa chất bảo vệ thực vật”

a)

 

Các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hútcác loại sinh vật gây hạitài nguyên thực vật để tiêu diệt

b)

A.  Hóa chất bảo vệ thực vật hay thuốc bảo vệ thực vật là các chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.

c)

A. Các chế phẩm dùng để diệt côn trùng, ruồi, muỗi, gián, chuột;

d)

A. Các chế phẩm tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật.

15.

Câu 207. Con đường xâm nhập của hóa chất bảo vệ thực vật vào cơ thể người không đi qua theo con đường này

 

a)

A. Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống.

b)

Đi vào khí quản qua đường hô hấp.

c)

A. Đi vào máu qua đường tiêm.

d)

A. Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da.

16.

Câu 208. Định nghĩa “chất ô nhiễm” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

 

a)

A. Là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

b)

Là phế liệu từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng

c)

Là chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy

d)

A. Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

17.

 

Câu 209. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo mục đích sử dụng

 

a)

 

A. Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu

b)

A. Các chất trừ sâu

c)

A. Thuốc trừ sâu gây độc cấp tính

d)

A. Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm.

18.

Câu 210. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo nhóm độc

a)

A. Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu

b)

A. Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại.

c)

Thuốc trừ sâu gây độc mạn tính

d)

A. Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại.

19.

Câu 211. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo cấu trúc hóa học

 

a)

 

A. Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại.

b)

A. Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng.

c)

A. Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ.

d)

A. Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại.

20.

 

Câu 212. Phân loại chất độc theo nguồn gốc gây độc

a)

A. Chất độc nguồn gốc thiên nhiên: động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

A. Các chất độc dạng khí, lỏng, chất rắn.

c)

A. Chất độc có nguồn gốc tổng hợp, bán tổng hợp.

d)

A. Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y.

21.

 

Câu 213. Phân loại chất độc theo bản chất lý, hóa học chất độc như sau

 

a)

A.  Các hợp chất hữu cơ: các hợp chất chứa carbon, các loại thuốc trừ sâu, aldehyd, các axit hữu cơ, các ester, các hợp chất chứa nitơ, các hợp chất chứa lưu huỳnh, các alcaloid, glycosid.

b)

A. Chất độc nguồn gốc thiên nhiên: động vật, thực vật, vi sinh vật.

c)

A. Chất độc nguồn gốc tổng hợp, bán tổng hợp.

d)

A.  Các chất độc tác động trên hệ thần kinh: cafein, strychnin, cyanid, chì, hexachlorophen, thuốc trừ sâu clo hữu cơ...

22.

Câu 214. Hiệu ứng nhà kính

a)

A.  loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.

b)

A.  Là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.

c)

A.  Là hoạt động nhằm giảm nhẹ mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính, tăng cường hấp thụ khí nhà kính.

d)

A.  hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

23.

 

Câu 215. Suy thoái môi trường

a)

A.  Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

b)

A.  sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xáu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

c)

A.  sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

d)

A.  chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

24.

Câu 216. Bệnh viện, sở y tế phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây

 

a)

A.   Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; phân loại, chuyển rác thải vào từng loại thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

b)

A.   Xây dựng, lắp đặt công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

c)

A.   Ban hành, niêm yết công khai và tổ chức thực hiện quy định, quy chế về giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường nơi công cộng thuộc phạm vi quản lý.

d)

A.   Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thực hiện thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Trường hợp chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường lẫn vào chất thải y tế lây nhiễm thì phải quản lý như đối với chất thải y tế lây nhiễm.

25.

Câu 217. Định nghĩa “suy thoái môi trường” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

a)

A. Là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

b)

A. Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

c)

A. Là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.

d)

A. sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

26.

Câu 218. Định nghĩa “Sức khỏe” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

a)

A.  Khi tập luyện, dinh dưỡng sẽ trở nên quan trọng hơn cả để có một chế độ ăn tốt nhằm đảm bảo cho cơ thể có một tỉ lệ đúng cả yếu tố thông thường lẫn yếu tố vi lượng, giúp cơ thể hồi phục sau khi vận động.

b)

A.  Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không bệnh hay thương tật.

c)

A.  Tập luyện thể dục thể thao việc thực hành các động tác nhằm phát triển và duy trì sức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện.

d)

A.  Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng đối với sức khỏe tương đương với việc tập luyện thể dục.

27.

Câu 219. Phân loại chất độc theo tính chất tác dụng độc đối với cơ thể là

a)

A.     Chất độc gây ung thư.

b)

A.     Chất độc tác động trên hệ tim, mạch.

c)

A.    Chất độc gây đột biến.

d)

A.    Chất độc gây quái thai.

28.

Câu 220. Phân loại chất độc theo mức tác động sinh học đối với cơ thể là

a)

A.     Các chất độc tác động trên hệ thần kinh.

b)

A.     Các chất độc tác động trên hệ tiêu hoá.

c)

A.    Các chất độc tác động trên hệ hấp.

d)

A.    Chất độc gây quái thai.

29.

Câu 221. Phương án này không thuộc về phân loại chất độc theo nguồn gây độc

 

a)

A.     Chất gây ô nhiễm không khí, nước thực phẩm.

b)

Chất phụ gia trong thực phẩm

c)

A.    Chất độc tác động trên hệ sinh sản.

d)

A.    Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y.

30.

Câu 222. Nguyên nhân chủ quan bị nhiễm độc

a)

A.   Công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu gây phát tán chất độc, gây ô nhiễm môi trường lao động.

b)

A.  Nhà xưởng kém thông khí; Môi trường làm việc nóng, ẩm.

c)

A.  Tính chất học của chất độc; Tính chất hóa học của chất độc.

d)

A.  Không tuân thủ quy trình quản sử dụng chất độc.

31.

 

Câu 223. Nguyên nhân khách quan bị nhiễm độc

a)

A.  Thiếu hiểu biết về chất độc.

b)

A.   Tính chất lý học của chất độc: Khả năng bay hơi càng thấp càng có tính độc cao; Độ hoà tan trong nước trong các dung môi hữu cơ, hệ số hoà tan cao thì độc càng mạnh.

c)

A.   Không tuân thủ quy trình quản lý và sử dụng chất độc; Không sử dụng trang thiết bị phòng độc.

d)

A.   Sức khỏe người lao động không tốt, người lao động mắc các bệnh làm cơ thể tăng cảm nhiễm với chất độc.

32.

Câu 224. Con đường xâm nhập của chất độc vào thể người không theo con đường này

a)

A.  Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da.

b)

A.  Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống.

c)

A.  Đi vào khí quản qua đường hô hấp.

d)

A.  Qua thận hệ tiết niệu.

33.

Câu 225. Phân loại bụi theo tác hại của bụi phương án nào sau đây

 

a)

A.  Bụi kim loại: Mn, Si, gỉ sắt,…; Bụi cát, bụi gỗ

b)

A.  Bụi động vật: lông, xương, bột,…; Bụi thực vật: bụi bông, bụi gai,…

c)

A.  Bụi hóa chất: graphite, bột phấn, bột hàn the, bột xà phòng, vôi,…

d)

B.  Bụi gây sơ phổi: bụi silic, amiang,…

34.

Câu 226. Phân loại bụi theo nguồn gốc bụi phương án nào sau đây

 

a)

A.  Bụi hóa chất: graphite, bột phấn, bột hàn the, bột xà phòng, vôi,…

b)

A.  Bụi gây nhiễm độc: Pb, Hg, benzen; Bụi gây dị ứng: ngứa, viêm da,…

c)

A.  Bụi gây ung thư: nhựa đường, phóng xạ, các hợp chất Brom,…

d)

Bụi gây sơ phổi: bụi silic, amiang,…

35.

Câu 227. Định nghĩa tiếng ồn

a)

A.  đơn vị đo decibel - dB.

b)

A.  Được đặc trưng bởi một tần số dao động nhất định của sóng âm.

c)

A.   tập hợp những âm thanh cường độ tần số khác nhau, được sắp xếp một cách không có trật tự, gây ra cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở người ta làm việc và nghỉ ngơi”.

d)

A.   tần số cao tác hại đến các quan phân tích thính giác mạnh hơn các tiếng ồn có tần số thấp.

36.

Câu 228. Bản chất vật của tiếng ồn

a)

A.   Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn càng rõ và mạnh.

b)

A.   Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều.

c)

A.   Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng rõ và nặng.

d)

A.   Tiếng ồn có cường độ càng mạnh, ảnh hưởng của nó thới cơ thể càng lớn. Tiếng ồn tần số càng cao, càng gây tác hại lớn, đặc biệt đối với các cơ quan phân tích thính giác.

37.

Câu 229. Tính chất công tác của tiếng ồn

a)

 

A.   Những tiếng ồn luôn thay đổi về tần số và cường độ tác hại mạnh hơn những tiếng ồn ổn định.

b)

Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn càng rõ và mạnh. Số giờ hàng ngày phải tiếp xúc với tiếng ồn lớn càng nhiều thì tác hại càng nhiều. Tuổi nghề làm việc với tiếng ồn mạnh càng cao, ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể càng rõ và nặng.

c)

A.   Tiếng ồn thay đổi quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật. Các tiếng ồn bất ngờ và không tự ý gây tác dụng kích thích mạnh hơn là những tiếng ồn do tự mình phát ra.

Tiếng ồn có phối hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng

d)

A.   Tiếng ồn có phối hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh.

38.

 

Câu 230. Tính chất cảm thụ tiếng ồn từng người

a)

A.   Tiếng ồn thay đổi quy luật ít tác hại hơn những tiếng ồn thay đổi không có quy luật. Các tiếng ồn bất ngờ và không tự ý gây tác dụng kích thích mạnh hơn là những tiếng ồn do tự mình phát ra.

b)

A.   Tiếng ồn có phối hợp thêm yếu tố rung chuyển, cộng hưởng thì tác hại càng mạnh.

c)

A.   Trẻ nhỏ, phụ nữ, người kém sức khỏe dễ nhạy cảm với những tiếng ồn mạnh. Những người sẵn bệnh quan thính giác như viêm tai giữa, tai, viêm thần kinh thính giác, bệnh thần kinh suy nhược, thì khả năng chịu đựng tiếng ồn càng kém.

d)

A.   Thời gian tác dụng liên tục của tiếng ồn càng lâu, tác hại do tiếng ồn càng rõ và mạnh.

39.

Câu 231. Tác hại của tiếng ồn tới quan thính giác

a)

A.  Mức tiếng ồn từ 50 dBA trở lên các khu nhà thể gây ra các rối loạn một số quá trình thần kinh ở vỏ não.

b)

A.  Những người phải tiếp xúc với các tiếng ồn mạnh trong điều kiện sản xuất, sau ngày làm việc thường cảm giác đau đầu, chóng mặt, mỏi mệt, suy nhược thần kinh, đặc biệt là hệ thần kinh thực vật.

c)

A.  Có những biểu hiện như đau vùng ngực trước tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp tâm thu, mạch chậm. Nếu khám thực thể có thể thấy dấu hiệu hưng phấn cơ quan tiền đình.

d)

A.  Tổn thương bệnh thường xảy ra một cách từ từ, qua nhiều giai đoạn khó phục hồi. Hậu quả sau cùng gây ra điếc nghề nghiệp. Điếc nghề nghiệp diễn biến rất chậm, hàng chục năm, chậm nhưng vẫn tiến triển và không có quy luật về thời gian.

40.

Câu 232. Biện pháp kỹ thuật để hạn chế tác hại của tiếng ồn trong sản xuất là

a)

A.  Tất cả các trường hợp dấu hiệu mệt mỏi thính giác, dị thanh, nhức đầu, chóng mặt thường xuyên cần được đo thính lực âm để phát hiện sớm khả năng bị bệnh điệc nghề nghiệp để điều trị hoặc chuyển sang công việc khác.

b)

A.  Đánh giá tiếng ồn bằng máy đo độ ồn.

c)

A.  Cải tiến lại máy móc, thiết bị, giảm ma sát bằng bôi trơn, tra dầu mỡ, dùng đệm cao su, xo. Giảm tiếng ồn bằng cách ly nguồn phát sinh tiếng ồn: Làm hệ thống hai cửa ra vào, hai cửa sổ, tường dày, gạch rỗng, vật liệu xốp.

d)

A.  Một số công việc yêu cầu sức khỏe và an toàn không tuyển những công nhân giảm thính lực, khả năng nghe tiếng nói thẩm dưới 1m, mắc các bệnh viêm tai giữa mãn tính, thủng màng nhĩ, tai, rối loạn tiền đình, suy nhược thần kinh, bệnh tuyến nội tiết.

41.

Câu 233. Tiêu chuẩn môi trường

a)

A.   Là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

b)

A.   Là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Làquy

c)

A.   Là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

d)

A.   Là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.

42.

 

Câu 234. Đánh giá môi trường chiến lược

a)

 

A.   Là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

A.   Là việc sắp xếp, định hướng phân bố không gian phân vùng quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định.

c)

A.   Là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch.

d)

A.   Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

43.

Câu 235. Quan trắc môi trường

a)

A.  Là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xử ô nhiễm.

b)

A.  việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, hệ thống về thành phần môi trường, các nhân tố tác động đến môi trường, chất thải nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến chất lượng môi trường và tác động xấu đến môi trường.

c)

A.  việc vận hành nhằm kiểm tra, đánh giá hiệu quả sự phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình xử chất thải của chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

d)

A.  Là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.

44.

Câu 236. Biểu hiện của sự rối loạn các chỉ tiêu sinh do tác hại của vi khí hậu nóng

a)

A.  Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên qua hộp sọ vào não làm não bộ nóng tới 41 - 420C, ngoài ra còn gây bỏng da, rộp da, đục nhân mắt, tiếp xúc lâu dài có thể gây mù mắt.

b)

A.  Tia tử ngoại gây bỏng da, gây viêm màng tiếp hợp mắt cấp tính, làm giảm thị lực, thu hẹp thị trường thường gặp người nấu kim loại, thợ hàn, ngoài ra còn gây suy nhược cơ thể, người mỏi mệt, chóng mặt, đau đầu, kém ăn, kém ngủ.

c)

A.  Làm việc trong môi trường nóng bức mồ hôi phải thoát ra kéo theo muối, nước và các vi chất sẽ gây mất cân bằng các chất điện giải (ion

K, Na, Ca, I vitamin nhóm B, C... trong thể).

d)

A.  Say nắng do tia bức xạ mặt trời chiếu vào hành tuỷ, bệnh rất nặng có thể bị đột quỵ

45.

Câu 237. Tác động của bức xạ nhiệt

a)

A.   Hệ tuần hoàn cũng bị tác động do lượng mồ hôi mất đi, máu quánh lại, độ nhớt kém làm cản trở sự lưu thông máu, tim phải làm việc quá tải để đưa máu ra ngoại vi gây ảnh hưởng đến hệ tim mạch.

b)

A.   Thận thể bị suy do thể mất nước, nước tiểu đặc lại gây cản trở đến sự bài tiết, nước tiểu ít, màu nâu (hồng cầu), ngoài ra còn mất các sinh tố, trụ niệu, anbumin...

c)

A.   Chức năng co bóp của dạ dày cũng bị rối loạn, axit clohydric trong dạ dày bị giảm làm mất khả năng diệt khuẩn có thể gây bệnh viêm dạ dày, viêm đại tràng, thức ăn khó tiêu gây táo bón, bị bệnh trĩ...

d)

A.   Say nắng do mặt trời chiếu vào hành tuỷ, bệnh rất nặng thể bị đột quỵ. Say nóng làm người mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, có thể bị nôn mửa, khát nước, tim đập nhanh..., có thể bị hôn mê, co giật, thậm chí gây tử vong.

46.

 

Câu 238. Nhiễm độc thuốc trừ sâu, kim loại nặng thuộc về nhóm bệnh nghề nghiệp nào sau đây

 

a)

A.  Các bệnh do bụi trong môi trường lao động

b)

A.  Các bệnh do các tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật

c)

A.  Các bệnh do các tác nhân hóa học

d)

A.  Các bệnh do các tác nhân sinh học

47.

Câu 239. Bệnh bụi phổi do các bụi cơ, bệnh dị ứng đường hấp do các bụi hữu cơ thuộc nhóm bệnh nghề nghiệp nào

a)

A.  Các bệnh do bụi trong môi trường lao động.

b)

A.  Các bệnh do các tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật lý.

c)

A.  Các bệnh do các tác nhân hóa học .

d)

A.  Các bệnh do các tác nhân sinh học.

48.

Câu 240. Các bệnh thường xảy ra với các loại lao động đặc biệt, tác động lên một số bộ phận của cơ thể một cách không đồng đều thuộc nhóm nào

a)

A.  Các bệnh do bụi trong môi trường lao động

b)

A.  Các bệnh do các tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật

c)

A.  Các bệnh do các tác nhân sinh học

d)

A.  Các bệnh do hiện tượng căng thẳng thần kinh, cơ, xương, khớp

49.

Câu 241. Biện pháp cải tiến kỹ thuật để bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp

a)

A.   Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý, chế độ nghỉ ngơi giải trí luyện tập phục hồi chức năng. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào các hoạt động tinh thần cũng đóng góp một phần không nhỏ tạo điều kiện nâng cao sức khỏe người lao động.

b)

A.   Bao gồm những tiến bộ trong sản xuất, tự động hóa giới hóa không những làm giảm gánh nặng lao động mà còn làm giảm thời gian tiếp xúc với các tác hại nghề nghiệp.

c)

A.   Máy móc phù hợp với kích thước giải phẫu của cơ thể; Lao động có các nhóm có hoạt động hài hoà;

d)

A.   Thời gian lao động từng môi trường khác nhau phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và giảm nguy mắc các rối loạn bệnh lý nghề nghiệp.

50.

Câu 242. Quy định về cấp độ B phòng sạch sản xuất thuốc theo hướng dẫn của WHO với số lượng tối đa các tiểu phân 5 μm cho phép trong 1m3 không khí tương đương hoặc lớn hơn trong “trạng thái hoạt động” là

 

a)

1

b)

A.  2.000

c)

A.  20.000

d)

A.  Không quy định

51.

Câu 243. Định nghĩa “Ô nhiễm môi trường không khí”

a)

A.  Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí.

b)

A.  Sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).

c)

A.  Bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải. Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió.

d)

A.  Các hoạt động sản xuất công nghiệp được tạo ra khi ngành công nghiệp thải ra các loại khí, các dạng hơi, khói mù… vào khí quyển

52.

Câu 244. Phương án này không đúng với quy trình thu gom, lưu giữ chất thải y tế nguy hại không lây nhiễm

 

a)

A.   Chất thải chứa thủy ngân được thu gom lưu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và bảo đảm không bị rò rỉ hay phát tán hơi thủy ngân ra môi trường.

b)

A.   Chất thải y tế không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.

c)

A.   Thu gom chất hàn răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân.

d)

A.   Chất thải y tế không lây nhiễm được lưu giữ tạm thời với chất thải sinh hoạt trong khuôn viên cơ sở y tế để định kỳ đưa đi xử lý, tiêu hủy.

53.

Câu 245. Chỉ tiêu hóa học đánh giá chất lượng nước

a)

A. Chất rắn trong nước.

b)

A. Các kim loại nặng.

c)

A. Độ pH.

d)

A. Nhiệt độ.

54.

Câu 246. Định nghĩa “An toàn lao động” theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

 

a)

 A.  giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

b)

A.  Là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

c)

Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

d)

A.  Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

55.

Câu 247. Định nghĩa quá trình khử trùng (khử khuẩn) nước cho sản xuất dược phẩm là

a)

A. quá trình tinh lọc nước để loại bỏ các ion khoáng chất ra khỏi nước.

b)

A. việc đưa vào nước các chất sát trùng để làm sạch nước.

c)

A. Là quá trình được thực hiện bằng các phương pháp: cất nước, lọc màng thẩm thấu ngược, trao đổi ion.

d)

A. quá trình để loại trừ hoặc tiêu diệt tất cả các hình thái sự sống bao gồm các tác nhân gây truyền nhiễm như nấm, vi khuẩn, virus, các dạng bào tử,... tồn tại trên bề mặt, hay tồn tại trong canh trường, dung dịch thuốc, hay các hợp chất dùng trong nuôi cấy sinh học.

56.

Câu 248. Hoạt động nào không thuộc nội dung về bảo vệ môi trường nơi công cộng

a)

A. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; phân loại, chuyển rác thải vào từng loại thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

b)

A. Chuồng trại chăn nuôi phải bảo đảm vệ sinh, không gây ô nhiễm tiếng ồn, phát tán mùi khó chịu; chất thải từ hoạt động chăn nuôi phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật.

c)

A. Bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; có nhân sự, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát;

d)

A. Xây dựng, lắp đặt công trình vệ sinh công cộng, công trình xử nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.