wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam

Total questions: 117

Worksheet time: 2hrs 57mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam

b)

Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc

c)

Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp

d)

Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau

2.

Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh:

a)

Ngàn cân treo sợi tóc

b)

Nước sôi lửa nóng

c)

Nước sôi lửa bỏng

d)

Trứng nước

3.

Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945:

a)

Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá, kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành, hơn 90% dân số không biết chữ

b)

Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá

c)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

d)

Hơn 90% dân số không biết chữ

4.

Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ, hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập, nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới.

b)

Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ

c)

Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập

d)

Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới

5.

Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng 8- 1945?

a)

Thực dân Pháp xâm lược.

b)

Tưởng Giới Thạch và tay sai

c)

Thực dân Anh xâm lược

d)

Giặc đói và giặc dốt.

6.

Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết là:

a)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

b)

Chống ngoại xâm

c)

Chống ngoại xâm và nội phản

d)

Cả ba phương án trên

7.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất?

a)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược

c)

Cải thiện đời sống nhân dân

d)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng; Chống thực dân Pháp xâm lược; Cải thiện đời sống nhân dân

8.

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945:

a)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

b)

Dân tộc giải phóng

c)

Thành lập chính quyền cách mạng

d)

Đoàn kết dân tộc và thế giới

9.

Đường lối toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong văn kiện nào?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Toàn dân kháng chiến ( Trung ương Đảng – 12/12/1946)

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ( Hồ Chí Minh – 19/12/1946)

d)

Kháng chiến nhất định thắng lợi ( Trường Chinh)

10.

Phong trào mà Đảng ta đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Bình dân học vụ

b)

Xây dựng nếp sống văn hoá mới

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội

d)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

11.

Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vào năm nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1946

c)

Năm 1954

d)

Năm 1930

12.

Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng ta chủ trương:

a)

Hoa Việt thân thiện, biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột

b)

Dĩ hoà vi quý

c)

Hoa Việt thân thiện

d)

Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột

13.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)?

a)

Thương lượng và hoà hoãn với Pháp

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân đội Tưởng

d)

Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

14.

Tại sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp?

a)

Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.

c)

Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.

d)

Lực lượng của ta còn yếu.

15.

Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp:

a)

Chống đế quốc giành độc lập dân tộc

b)

Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân

c)

Xây dựng chế độ dân chủ mới

d)

Xây dựng chính quyền mới

16.

Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là:

a)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.

b)

Toàn dân.

c)

Toàn diện.

d)

Lâu dài và dựa vào sức mình là chính.

17.

Khi bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Dùng người Việt đánh người Việt

c)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

18.

Ngày 15-10-1947, để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã đề ra:

a)

Chỉ thị “Phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”

b)

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc

c)

Chủ trương tiến công quân Pháp ở vùng sau lưng chúng

d)

Lời kêu gọi đánh tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp

19.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945 :

a)

Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp

b)

Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh

c)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

20.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai (2/1951), Đảng ta quyết định đổi tên thành:

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

21.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua một văn kiện mang tính chất cương lĩnh. Đó là:

a)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

b)

Cương lĩnh cách mạng Việt Nam

c)

Luận cương về cách mạng Việt Nam

d)

Cương lĩnh của Đảng Lao động Việt Nam

22.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam tháng 2-1951 đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt Nam:

a)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

b)

Dân chủ và dân tộc

c)

Thuộc địa nửa phong kiến

d)

Dân tộc và dân chủ mới

23.

Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam:

a)

Thực dân Pháp và phong kiến phản động

b)

Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là thực dân Pháp

c)

Đối tượng phụ là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động

d)

Đế quốc và phong kiến Việt Nam

24.

Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam:

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước (nhân dân)

b)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức

c)

Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc

d)

Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc

25.

Nhiệm vụ cách mạng được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam:

a)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc,

c)

Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến,

d)

Làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.

26.

Điều lệ mới của Đảng Lao động đã xác định Đảng đại diện cho quyền lợi của:

a)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam

b)

Giai cấp công nhân Việt Nam.

c)

Nhân dân Việt Nam.

d)

Dân tộc Việt Nam.

27.

Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại hội II là:

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Thực tiễn cách mạng Việt Nam

d)

Cả ba phương án trên

28.

Trong cương lĩnh thứ ba (2-1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức của mình về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là:

a)

Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

b)

Con đường cách mạng vô sản

c)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

d)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền

29.

Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”, tháng 11-1953, Hội Nghị BCH TW lần thứ V đã thông qua:

a)

Cương lĩnh ruộng đất

b)

Chỉ thị giảm tô, giảm tức

c)

Chính sách cải cách ruộng đất

d)

Cương lĩnh ruộng đất, Chỉ thị giảm tô, giảm tức, Chính sách cải cách ruộng đất

30.

Chiến thắng nào đã căn bản đánh bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Việt Bắc

b)

Trung Du

c)

Biên Giới

d)

Điện Biên Phủ.

31.

Đại hội nào quyết định Đảng ta ra hoạt động công khai?

a)

Đại hội II

b)

Đại hội III

c)

Đại hội IV

d)

Đại hội V

32.

Đâu là nơi được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Hà Nội

d)

Điện Biên Phủ

33.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

a)

54

b)

55

c)

56

d)

59

34.

Ngay sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương đó diễn ra tại:

a)

Pari

b)

Giơnevơ

c)

Postdam

d)

New York

35.

Bộ Chính trị đã ra chỉ thị về việc lãnh đạo tổng tuyển cử trong cả nước vào ngày nào?

a)

30/12/1975

b)

2/1/1976

c)

3/1/1976

d)

30/1/1976

36.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm?

a)

7 năm

b)

8 năm

c)

9 năm

d)

10 năm

37.

Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp:

a)

Chống đế quốc giành độc lập dân tộc

b)

Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân

c)

Xây dựng chế độ dân chủ mới

d)

Cả ba phương án trên

38.

Năm 1945 đồng bào ta có bao nhiêu người không biết chữ?

a)

60% dân số

b)

70% dân số

c)

80% dân số

d)

Hơn 90% dân số

39.

Theo Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 8, Ðội du kích Bắc Sơn đã vinh dự được đổi tên thành

a)

Ðội Cứu quốc quân Bắc Sơn

b)

Trung đội Cứu quốc quân 1

c)

Trung đội Cứu quốc quân 2

d)

Tất cả đều sai

40.

Điều lệ mới của Đảng Lao động đã xác định Đảng đại diện cho quyền lợi của:

a)

Giai cấp công nhân Việt Nam.

b)

Nhân dân Việt Nam.

c)

Dân tộc Việt Nam.

d)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam

41.

Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam tháng 2-1951 đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt Nam ?

a)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

b)

Dân chủ và dân tộc

c)

Thuộc địa nửa phong kiến

d)

Dân tộc và dân chủ mới

42.

Cuộc tổng khởi nghĩa đã giành được thành công trên cả nước trong vòng?

a)

5 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

43.

Tháng 2/1951, Đảng cộng sản Đông Dương họp Đại hội đại biểu lần thứ hai ở đâu?

a)

Tuyên Quang

b)

Hương Cảng

c)

Thái Nguyên

d)

Hà Nội

44.

Nhiệm vụ cuộc đấu tranh miền Nam và miền Bắc trong giai đoạn 1965-1975 là gì?

a)

Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn

b)

Miền Nam là chiến trường, miền Bắc là chiến khu

c)

Miền Nam là tiền tuyến, miền Bắc là hậu phương

d)

Miền Nam là chiến trường, miền Bắc là hậu phương

45.

Nước ta chiến đấu chống Đế quốc Mỹ trong bao nhiêu năm?

a)

18 năm

b)

20 năm

c)

21 năm

d)

22 năm

46.

Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 6 (11/1939), lần 7 (11/1940) và lần 8 (5/1941)?

a)

Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc này là cách mạng giải phóng dân tộc; Khởi nghĩa vũ trang được xác định là nhiệm vụ trung tâm; Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh và các Hội cứu quốc

b)

Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc này là cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh và các Hội cứu quốc

d)

Tất cả đều sai

47.

“Ba mũi giáp công” trong đường lối của Đảng giai đoạn 1965-1975 là gì?

a)

Đồng bằng, trung du, miền núi

b)

Công nhân, nông dân, thợ thủ công

c)

Kinh tế, chính trị, văn hóa

d)

Quân sự, chính trị, binh vận

48.

Tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong cuộc đấu tranh ở miền Nam là?

a)

Giữ vững và phát triển thế tiến công

b)

Chủ động phòng thủ

c)

Phát động đấu tranh nhân dân

d)

Tất cả đều sai

49.

Nghị quyết hội nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn là?

a)

Củng cố sự lãnh đạo của Đảng

b)

Đề ra phương hướng tác chiến trong chiến tranh

c)

Mở đường cho cách mạng miền Nam

d)

Mở đường cho cách mạng miền Bắc

50.

Quyết định tại hội nghị trung ương lần thứ 5 (11/1953) của đảng là?

a)

Tăng cường công tác chỉ đạo chiến tranh

b)

Chuẩn bị cải cách ruộng đất

c)

Giảm tô và tiến hành cải cách ruộng đất

d)

Cả 3 đều sai

51.

Cuộc hành quân "Lam Sơn 719" của Mỹ - Nguỵ bị đánh bại vào thời gian nào?

a)

1970

b)

1971

c)

1972

d)

1973

52.

Hội nghị nào của Đảng đã quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Mậu Thân 1968?

a)

Hội nghị Trung ương 13 - Khoá III của Đảng (1-1967)

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (5-1967)

c)

Hội nghị Bộ Chính trị (12-1967)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị (10-1967)

53.

Chiến lược Chiến tranh đơn phương của đế quốc Mỹ ở miền Nam diễn ra trong giai đoạn nào?

a)

1954-1959

b)

1954-1960

c)

1954-1964

d)

1964-1968

54.

Mỹ - Diệm đã ra luật 10/59 vào thời gian nào?

a)

6/5/1959

b)

10/5/1959

c)

10/10/1959

d)

5/10/1959

55.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá II) đã thông qua Nghị quyết về Đường lối cách mạng miền Nam?

a)

Hội nghị lần thứ 15

b)

Hội nghị lần thứ 16

c)

Hội nghị lần thứ 17

d)

Hội nghị lần thứ 18

56.

Mỹ đã đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng vào thời gian nào?

a)

5/7/1954

b)

6/7/1954

c)

7/7/1954

d)

15/7/1955

57.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được ký khi nào?

a)

20/7/1954

b)

22/12/1954

c)

27/2/1973

d)

27/1/1973

58.

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?

a)

20/12/1960

b)

21/12/1960

c)

20/12/1961

d)

21/12/1961

59.

Tháng 2/1951, Đảng cộng sản Đông Dương họp Đại hội đại biểu lần thứ hai và quyết định?

a)

Quyết định tách Đảng cộng sản Đông Dương thành 3 đảng cách mạng để lãnh đạo cuộc kháng chiến của 3 dân tộc đi tới thắng lợi. Ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng lao động Việt Nam.

b)

Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Quyết định hợp nhất 3 tổ chức đảng thành một đảng duy nhất

60.

Câu nói: "Tất cả chúng ta hãy đoàn kết nhất trí triệu người như một, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược..." là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Nguyễn Hữu Thọ

d)

Phạm Văn Đồng

61.

Trung ương cục miền Nam được thành lập vào thời gian nào?

a)

10/1959

b)

11/1960

c)

5/1961

d)

10/1961 tháng 1/1961

62.

Quân viễn chinh Pháp rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? ở đâu?

a)

15/5/1954

b)

16/5/1955

c)

16/5/1956

d)

Tất cả đều sai

63.

Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào?

a)

10-10-1954

b)

10-10-1955

c)

10-10-1956

d)

1-10-1954

64.

Giải pháp ký kết hiệp định Giơnevơ, lập lại hoà bình ở Đông Dương (21-7-1954) đã thể hiện rằng:

a)

Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn

b)

Việt Nam là một nước nhỏ, lại phải đương đầu với các nước đế quốc xâm lược lớn trong bối cảnh quan hệ quốc tế vô cùng phức tạp

c)

Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do của Việt Nam là lâu dài, gian khổ, quanh co, giành thắng lợi từng bước là vấn đề có tính chất quy luật

d)

Cả hai phương án B và C

65.

Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày:

a)

19-7-1954

b)

20-7-1954

c)

21-7-1954

d)

22-7-1954

66.

Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã:

a)

Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập

c)

Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới

d)

Cả ba phương án trên

67.

Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6-1950, lần đầu tiên TW Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn. Đó là:

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến dịch Tây Bắc

c)

Chiến dịch Biên Giới

d)

Chiến dịch Thượng Lào

68.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946) ?

a)

Thương lượng và hoà hoãn với Pháp

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân đội Tưởng

d)

Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

69.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng Tám -1945:

a)

Thêm bạn bớt thù

b)

Hoa -Việt thân thiện

c)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp

d)

Cả ba phương án kể trên đều đúng

70.

Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là:

a)

Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh

b)

Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

c)

Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh, Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

71.

Đại hội lần thứ III của Đảng họp ở đâu?

a)

Thủ đô Hà Nội

b)

Cao Bằng

c)

Hương Cảng

d)

Sài Gòn

72.

Hội nghị hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu miền Bắc và đoàn đại biểu miền Nam đã họp ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Sài Gòn

c)

Huế

d)

Đà Nẵng

73.

Mỹ tiến hành cuộc đảo chính ở Campuchia vào thời gian nào?

a)

2/1969

b)

3/1969

c)

3/1970

d)

5/1971

74.

Đế quốc Mỹ phải chấp nhận cuộc đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở Pari vào thời gian nào?

a)

12/1968

b)

1/1969

c)

3/1970

d)

4/1971

75.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam gồm mấy bước?

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

76.

Trong chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã sử dụng mấy chiến lược chiến tranh?

a)

2 chiến lược

b)

3 chiến lược

c)

4 chiến lược

d)

5 chiến lược

77.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào thời gian nào?

a)

5/1965

b)

7/1965

c)

8/1965

d)

7/1966

78.

Chiến thắng Điện Biên Phủ 7/5/1954 được ghi vào lịch sử như một?

a)

Thắng lợi to lớn

b)

Như báo hiệu một mùa xuân mới

c)

Như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX.

d)

Tất cả đều sai

79.

Bản đề cương cách mạng miền Nam do ai chủ trì dự thảo?

a)

Phạm Hùng

b)

Lê Đức Thọ

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Lê Duẩn

80.

Mỹ đã đưa quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam khi nào?

a)

1963

b)

1964

c)

1965

d)

1966

81.

Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của đế quốc Mỹ trong bao nhiêu ngày đêm và từ ngày nào đến này nào?

a)

10 ngày đêm từ 15 đến 25 tháng 10 năm 1970

b)

11 ngày đêm từ 16 đến 26 tháng 11năm 1971

c)

12 ngày đêm từ 17 đến 29 tháng 12 năm 1972

d)

12 ngày đêm từ 18 đến 30 tháng 12 năm 1972

82.

Lý do quân Anh vào nước ta ?

a)

Thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

b)

Giúp thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta

c)

Giải giáp quân đội Nhật

d)

Cả 3 đáp án trên

83.

Âm mưu của thực dân Pháp đối với nước ta sau 1945 là ?

a)

Chia cắt lâu dài nước ta

b)

Trao trả tự do cho Việt Nam

c)

Chuẩn bị xâm lược Việt Nam lần 2

d)

a và c đều đúng

84.

Câu nói: " Chiến tranh có thể kéo dài năm năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. đến ngày thắng lợi nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!" của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào thời gian nào, trong tác phẩm nào?.

a)

Mỹ nhất định thua 1-2-1966

b)

Lời kêu gọi Ngày 17- 7- 1966

c)

Di Chúc Ngày 10- 5-1968

d)

Di Chúc Ngày 10- 5-1969

85.

Câu nói: "Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trường Chinh

c)

Lê Duẩn

d)

Phạm Văn Đồng

86.

Dự thảo "Đề cương cách mạng miền Nam" được viết vào thời gian nào?

a)

7/1954

b)

8/1955

c)

8/1956

d)

9/1957

87.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi đồng bào và chiến sỹ cả nước: "Trung Nam Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta sẽ nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng" vào thời gian nào?

a)

22/7/1954

b)

25/8/1954

c)

12/8/1955

d)

4/7/1955

88.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đã quy định:

a)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào, Campuchia

b)

Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam và sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956

c)

Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do

d)

Cả hai phương án A và B đều đúng

89.

Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã:

a)

Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập

c)

Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới

d)

Cả ba phương án trên

90.

Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là:

a)

Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp

b)

Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX

c)

Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần 1 thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng XHCN và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn

d)

Tất cả các phương án

91.

Kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ, quân và dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn. Kết quả đã:

a)

Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, trong đó có viên tổng chỉ huy Đờ Catxtơri

b)

Thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất của địch ở Điện Biên Phủ

c)

Thủ tiêu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh và bắt sống toàn bộ quân địch

d)

Cả hai phương án A và B đều đúng

92.

Lá cờ "Quyết chiến, quyết thắng" trong chiến dịch Điện Biên Phủ được trao cho đơn vị nào?

a)

Đại đoàn 308

b)

Đại đoàn 312

c)

Đại đoàn 316

d)

Đại đoàn 320.

93.

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian nào:

a)

6-12-1953 - 25-1-1954

b)

25-11-1953 - 15-3-1954

c)

15-3-1954 - 21-7-1954

d)

13-3-1954 - 7-5-1954

94.

Ai đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ

a)

Hoàng Văn Thái

b)

Văn Tiến Dũng

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

95.

Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào:

a)

20-11-1953

b)

3-12-1953

c)

6-12-1953

d)

25-1-1954

96.

Nava đã đưa tổng số binh lực lên Điện Biên Phủ lúc cao nhất là 16.200 quân; bố trí thành 3 phân khu, 49 cứ điểm. Mục đích là nhằm biến Điện Biên Phủ thành

a)

Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

b)

Một nơi tập trung đông nhất khối quân chủ lực

c)

Căn cứ quân sự phòng thủ Đông Dương

d)

Tất cả các phương án trên

97.

Ngày 20-11-1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở?

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên Phủ

c)

Thượng Lào

d)

Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia

98.

Ngày 19/10/1946, Thường vụ TW Đảng mở Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất do ai chủ trì?

a)

Trường Chinh

b)

Hồ Chí Minh

c)

Trần Phú

d)

Tất cả đều sai

99.

Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam (đại đoàn 308) được thành lập khi nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1947

c)

Năm 1949

d)

Năm 1950

100.

Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn nào?

a)

Đại đoàn 308

b)

Đại đoàn 304

c)

Đại đoàn 316

d)

Đại đoàn 325

101.

Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là:

a)

Dân tộc

b)

Nhân dân

c)

Dân chủ

d)

Vô Sản

102.

Trong cương lĩnh thứ ba (2-1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức của mình về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là:

a)

Con đường cách mạng vô sản

b)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

c)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền

d)

Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

103.

Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ Đại hội và trong khoảng thời gian nào?

a)

1 kỳ Đại hội vào năm 1930

b)

2 kỳ Đại hội vào tháng 3-1935 và tháng 2-1951

c)

3 kỳ Đại hội vào tháng 2-1930, 3-1935, 2-1951

d)

4 kỳ Đại hội và tháng 2-1930, 10-1930, 3-1935, 2-1951

104.

Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được đảng Lao Động Việt Nam xác định tại Đại hội II

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

c)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức

d)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

105.

Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam là:

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước (nhân dân)

b)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức

c)

Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc

d)

Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc

106.

Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai là:

a)

Tháng 3-1935, tại Ma Cao, Trung Quốc

b)

Tháng 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang

c)

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang

d)

Tháng 3-1951, tại Việt Bắc

107.

Tháng 3-1951, Đại Hội thống nhất Việt Minh và Liên Việt thành:

a)

Mặt trận Việt Nam cách mạng thanh niên

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận Tổ Quốc

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt)

108.

“Hôm nay buổi sáng tháng ba Mừng ngày thắng lợi Đảng ta ra đời” Hai câu thơ trên nói đến sự kiện gì

a)

Hội nghị thành lập Đảng

b)

Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần II

d)

Cả ba phương án đều sai

109.

Ban Thường vụ TƯ Đảng đã ra chỉ thị phát động phong trào thi đua ái quốc vào thời gian nào?

a)

27/3/1946

b)

28/3/1946

c)

27/3/1948

d)

28/4/1949

110.

Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng diễn ra từ?

a)

1945-1946

b)

1947-1948

c)

1949-1950

d)

1951-1952

111.

Để thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên, theo sáng kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 27-3-1948, Ban Thường vụ TW Đảng ra chỉ thị:

a)

Chống lại âm mưu thâm độc dùng người Việt đánh người Việt

b)

Phát động phong trào thi đua ái quốc

c)

Tiến hành chiến tranh du kích trên cả nước

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

112.

Một số thành quả tiêu biểu của chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947 là:

a)

Tiêu diệt 7000 tên địch, phá huỷ hàng trăm xe, đánh chìm 16 ca nô và nhiều phương tiện chiến tranh khác

b)

Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến

c)

Lực lượng vũ trang ta được tôi luyện và trưởng thành

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

113.

Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất có bao nhiêu người chết và bao nhiêu người bị tàn phế? (Bổ sung)

a)

10 triệu người chết và 20 triệu người tàn phế

b)

11 triệu người chết và 21 triệu người tàn phế

c)

12 triệu người chết và 22 triệu người tàn phế

d)

13 triệu người chết và 23 triệu người tàn phế

114.

Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào?

a)

Cuối tháng 8/1946

b)

Đầu tháng 8/1946

c)

Đầu tháng 9/1946

d)

Cuối tháng 9/1946

115.

Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm như:

a)

Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn

b)

Đà Nẵng, Sài Gòn

c)

Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái

d)

Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội

116.

Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra:

a)

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc

b)

Chỉ thị Hoà để tiến

c)

Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến

d)

Tất cả các phương án trên

117.

Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại hội II là:

a)

Chủ nghĩa Mác Lênin

b)

Tư tưởng HCM

c)

Truyền thống dân tộc

d)

Cả ba đáp án trên