NEW
Font size
WorksheetsC1 ATTT
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
An toàn thông tin được định nghĩa là việc bảo vệ những thuộc tính nào của tài sản thông tin?
Tính bảo mật và tính toàn vẹn
Tính toàn vẹn và tính sẵn sàng
Tính bảo mật và tính sẵn sàng
Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng
Hai lĩnh vực chính của an toàn thông tin là gì?
An toàn phần cứng và an toàn phần mềm
An toàn công nghệ thông tin và đảm bảo thông tin
An toàn mạng và an toàn dữ liệu
An toàn vật lý và an toàn logic
An toàn công nghệ thông tin (IT Security) còn được gọi là gì?
An toàn mạng
An toàn máy tính (Computer Security)
An toàn dữ liệu
An toàn ứng dụng
An toàn công nghệ thông tin (IT Security) là gì?
Chỉ là việc bảo vệ phần cứng máy tính
Chỉ là việc bảo vệ phần mềm máy tính
An toàn thông tin được áp dụng cho các hệ thống công nghệ
Chỉ là việc bảo vệ dữ liệu
An toàn thông tin bao gồm mấy thành phần chính?
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
An toàn mạng là gì?
Chỉ là việc bảo vệ phần cứng mạng
Đảm bảo an toàn của hệ thống mạng và thông tin truyền tải trên mạng
Chỉ là việc bảo vệ dữ liệu trên mạng
Chỉ là việc bảo vệ người dùng mạng
Nội dung cốt lõi của quản lý an toàn thông tin là gì?
Quản lý người dùng
Quản lý rủi ro, trong đó quan trọng là việc nhận diện và đánh giá rủi ro
Quản lý phần cứng và phần mềm
Quản lý dữ liệu
Chính sách an toàn thông tin bao gồm mấy thành phần?
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
Theo mô hình tháp, có bao nhiêu loại hệ thống thông tin dựa theo người dùng?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Hệ thống xử lý giao dịch (Transactional Processing Systems) phục vụ đối tượng người dùng nào?
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cao
Giám đốc điều hành
Nhân viên(Workers)
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems) phục vụ đối tượng người dùng nào?
Nhà quản lý cấp trung
Nhân viên
Nhà quản lý cấp cao
Giám đốc điều hành
Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support Systems) phục vụ đối tượng người dùng nào?
Nhân viên
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cao
Giám đốc điều hành
Hệ thống thông tin điều hành (Executive Information Systems) phục vụ đối tượng người dùng nào?
Nhân viên
Nhà quản lý cấp trung
Nhà quản lý cấp cao
Giám đốc điều hành
Hệ thống thông tin dựa trên máy tính bao gồm bao nhiêu thành phần chính?
3 thành phần
5 thành phần
6 thành phần
7 thành phần
Thành phần nào sau đây KHÔNG phải là thành phần của hệ thống thông tin dựa trên máy tính?
Phần cứng
Phần mềm
Cơ sở dữ liệu
Người quản trị
An toàn hệ thống thông tin (ISS) đảm bảo những thuộc tính nào của hệ thống thông tin?
Chỉ tính bảo mật
Chỉ tính toàn vẹn và tính sẵn sàng
Tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng
Chỉ tính xác thực
Trong mô hình tháp của hệ thống thông tin, hệ thống nào nằm ở vị trí cao nhất?
Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ thống thông tin điều hành
Mục đích chính của an toàn hệ thống thông tin (ISS) là gì?
Chỉ để bảo vệ phần cứng
Chỉ để bảo vệ phần mềm
Chỉ để bảo vệ dữ liệu
Đảm bảo các thuộc tính an toàn và bảo mật của hệ thống thông tin
Ba thuộc tính quan trọng của an toàn thông tin bao gồm:
Bảo mật, Toàn vẹn, Xác thực
Toàn vẹn, Sẵn sàng, Xác thực
Bảo mật, Toàn vẹn, Sẵn sàng
Bảo mật, Sẵn sàng, Phân quyền
Thuộc tính mở rộng quan trọng khác của an toàn thông tin là gì?
Phân quyền
Kiểm soát truy cập
Xác thực
Mã hóa
Dữ liệu được coi là toàn vẹn khi:
Chỉ khi dữ liệu không bị thay đổi
Chỉ khi dữ liệu hợp lệ
Chỉ khi dữ liệu chính xác
Dữ liệu không bị thay đổi, hợp lệ và chính xác
Bốn loại tấn công chính bao gồm:
Giả mạo, Đánh chặn, Gián đoạn, Sửa đổi
Giả mạo, Đánh chặn, Gián đoạn, Xóa bỏ
Giả mạo, Đánh chặn, Sửa đổi, Xóa bỏ
Giả mạo, Gián đoạn, Sửa đổi, Xóa bỏ
Tấn công giả mạo địa chỉ (Address spoofing) là gì?
Tấn công tràn bộ đệm
Tấn công giả mạo địa chỉ nguồn để che giấu danh tính hoặc để vượt qua các biện pháp bảo mật
Tấn công mật khẩu
Tấn công từ chối dịch vụ
Tấn công thụ động (Passive attack) bao gồm những hành động nào?
Sửa đổi dữ liệu trên đường truyền
Sửa đổi dữ liệu trong tệp
Không gây ra thay đổi trên hệ thống, nghe lén, theo dõi lưu lượng trên đường truyền
Truy cập trái phép vào máy tính hoặc mạng
Tấn công người đứng giữa (Man-in-the-middle) là gì?
Tấn công trong đó kẻ tấn công bí mật chuyển tiếp và có thể thay đổi thông tin liên lạc giữa hai bên
Tấn công tràn bộ đệm
Tấn công mật khẩu
Tấn công từ chối dịch vụ
Tấn công mật khẩu là gì?
Tấn công nhằm làm hỏng mật khẩu
Hình thức tấn công nhằm đánh cắp mật khẩu và thông tin tài khoản để lạm dụng
Tấn công nhằm thay đổi mật khẩu
Tấn công nhằm xóa mật khẩu
Tấn công bom thư (Mail bomb) là gì?
Tấn công tràn bộ đệm
Tấn công gửi một lượng lớn email đến một địa chỉ nhằm làm tràn hòm thư hoặc làm sập máy chủ
Tấn công mật khẩu
Tấn công từ chối dịch vụ
An toàn thông tin là gì?
Chỉ là việc bảo vệ dữ liệu khỏi bị xóa
Chỉ là việc bảo vệ phần cứng máy tính
Là việc bảo vệ chống lại truy cập trái phép, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi hoặc phá hủy thông tin
Chỉ là việc bảo vệ mạng máy tính
Sao lưu ngoại tuyến (Offsite backup) được sử dụng trong đảm bảo thông tin để làm gì?
Để tăng tốc độ truy cập dữ liệu
Để giảm chi phí lưu trữ dữ liệu
Để sao lưu dữ liệu thông tin từ hệ thống gốc vào các thiết bị lưu trữ vật lý đặt ở một vị trí khác
Để mã hóa dữ liệu quan trọng
An toàn máy tính và dữ liệu là gì?
Chỉ là việc bảo vệ phần cứng máy tính
Chỉ là việc bảo vệ dữ liệu
Đảm bảo an toàn của phần cứng, phần mềm và hệ thống dữ liệu trên máy tính
Chỉ là việc bảo vệ phần mềm máy tính
Các kỹ thuật và công cụ thường được sử dụng trong an toàn mạng bao gồm:
Chỉ tường lửa và proxy
Chỉ mạng riêng ảo và các kỹ thuật an toàn thông tin
Chỉ các kỹ thuật và hệ thống phát hiện và ngăn chặn tấn công
Tường lửa, proxy, mạng riêng ảo, các kỹ thuật an toàn thông tin, hệ thống phát hiện và ngăn chặn tấn công, giám sát mạng
Quản lý an toàn thông tin là gì?
Chỉ là việc quản lý người dùng
Chỉ là việc quản lý phần cứng và phần mềm
Quản lý và giám sát việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin
Chỉ là việc quản lý dữ liệu
Hệ thống thông tin (IS) là gì?
Một hệ thống chỉ dùng để lưu trữ dữ liệu
Một hệ thống chỉ dùng để xử lý thông tin
Một hệ thống tích hợp các thành phần để phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin, tri thức và sản phẩm số
Một hệ thống chỉ dùng để bảo vệ thông tin
Doanh nghiệp và tổ chức sử dụng hệ thống thông tin (IT) để thực hiện và quản lý các hoạt động nào?
Chỉ để tương tác với khách hàng
Chỉ để quảng bá thương hiệu và sản phẩm
Chỉ để cạnh tranh với đối thủ trên thị trường
Tương tác với khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan chính phủ, quảng bá thương hiệu và cạnh tranh với đối thủ
Hệ thống thông tin dựa trên máy tính (Computer-Based Information System) là gì?
Hệ thống chỉ sử dụng phần cứng máy tính
Hệ thống chỉ sử dụng phần mềm máy tính
Hệ thống thông tin sử dụng công nghệ máy tính để thực hiện các nhiệm vụ
Hệ thống chỉ sử dụng mạng máy tính
Trong hệ thống thông tin dựa trên máy tính, "Phần cứng" được định nghĩa là gì?
Thiết bị phần cứng để thu thập, lưu trữ, xử lý và biểu diễn dữ liệu
Phần mềm chạy trên thiết bị phần cứng để xử lý dữ liệu
Nơi lưu trữ dữ liệu
Hệ thống truyền tải thông tin/dữ liệu
Trong hệ thống thông tin dựa trên máy tính, "Thủ tục" được định nghĩa là gì?
Các bước để cài đặt phần mềm
Các bước để bảo trì phần cứng
Tập hợp các lệnh kết hợp các phần đã đề cập để xử lý dữ liệu, đưa ra kết quả mong muốn
Các bước để thiết lập mạng
Thông tin bảo mật có thể bao gồm:
Chỉ dữ liệu cá nhân
Chỉ thông tin thuộc quyền sở hữu trí tuệ
Chỉ thông tin liên quan đến an ninh quốc gia
Dữ liệu cá nhân, thông tin thuộc quyền sở hữu trí tuệ, thông tin liên quan đến an ninh quốc gia
Tính toàn vẹn liên quan đến:
Chỉ tính hợp lệ của dữ liệu
Chỉ tính chính xác của dữ liệu
Tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu
Chỉ tính bảo mật của dữ liệu
Tình huống nào cần đảm bảo tính xác thực?
Chỉ xác minh danh tính người dùng khi đăng nhập vào hệ thống
Chỉ kiểm tra tính hợp lệ và nguồn gốc của dữ liệu
Chỉ đảm bảo phần mềm hoặc bản cập nhật được cung cấp bởi nhà phát triển hợp pháp
Tất cả các tình huống trên
Nguyên tắc "Defence in Depth" trong an toàn thông tin là gì?
Chỉ sử dụng một lớp bảo vệ mạnh
Tạo nhiều lớp bảo vệ, kết hợp tác dụng của mỗi lớp để đảm bảo an toàn tối đa
Chỉ sử dụng tường lửa để bảo vệ hệ thống
Chỉ sử dụng phần mềm diệt virus để bảo vệ hệ thống
Mối đe dọa (Threat) là gì?
Một lỗi hoặc khiếm khuyết tồn tại trong hệ thống
Bất kỳ hành động nào có thể gây thiệt hại cho tài nguyên hệ thống
Điểm yếu trong hệ thống cho phép mối đe dọa gây hại
Kết quả của việc khai thác lỗ hổng
Tấn công từ điển (Dictionary attack) là gì?
Tấn công sử dụng từ điển để tìm lỗi trong mã nguồn
Tấn công dựa trên việc thử các từ thường được sử dụng làm mật khẩu trong từ điển
Tấn công nhằm đánh cắp từ điển dữ liệu
Tấn công sử dụng từ điển để mã hóa dữ liệu
Điểm yếu (Weakness) là gì?
Bất kỳ hành động nào có thể gây thiệt hại cho tài nguyên hệ thống
Điểm yếu trong hệ thống cho phép mối đe dọa gây hại
Một lỗi hoặc khiếm khuyết tồn tại trong hệ thống
Kết quả của việc khai thác mối đe dọa
Lỗ hổng (Vulnerability) là gì?
Bất kỳ hành động nào có thể gây thiệt hại cho tài nguyên hệ thống
Điểm yếu trong hệ thống cho phép mối đe dọa gây hại
Một lỗi hoặc khiếm khuyết tồn tại trong hệ thống
Kết quả của việc khai thác mối đe dọa
Mối quan hệ giữa Mối đe dọa và Lỗ hổng là gì?
Mối đe dọa luôn tạo ra lỗ hổng
Lỗ hổng luôn tạo ra mối đe dọa
Mối đe dọa thường khai thác một hoặc nhiều lỗ hổng đã biết để thực hiện các cuộc tấn công phá hoại
Mối đe dọa và lỗ hổng không liên quan đến nhau
Tấn công chủ động (Active attack) bao gồm những hành động nào?
Chỉ nghe lén và theo dõi lưu lượng trên đường truyền
Chỉ sửa đổi dữ liệu trên đường truyền
Chỉ truy cập trái phép vào máy tính hoặc mạng
Sửa đổi dữ liệu trên đường truyền, sửa đổi dữ liệu trong tệp, truy cập trái phép vào máy tính hoặc mạng
Tấn công nghe lén (Eavesdropping) thuộc loại tấn công nào?
Tấn công chủ động
Tấn công thụ động
Tấn công giả mạo
Tấn công gián đoạn
Mối quan hệ giữa tấn công thụ động và tấn công chủ động là gì?
Tấn công thụ động luôn xảy ra sau tấn công chủ động
Tấn công thụ động thường là giai đoạn đầu tiên của tấn công chủ động
Tấn công thụ động và tấn công chủ động không liên quan đến nhau
Tấn công chủ động luôn xảy ra sau tấn công thụ động
Tấn công vét cạn (Brute force attack) là gì?
Tấn công sử dụng từ điển để đoán mật khẩu
Tấn công sử dụng tổ hợp ký tự và thử tự động
Tấn công sử dụng kỹ thuật xã hội để lấy mật khẩu
Tấn công sử dụng phần mềm độc hại để đánh cắp mật khẩu
Tấn công tràn bộ đệm (Buffer overflow) là gì?
Tấn công nhằm làm đầy bộ nhớ của hệ thống
Lỗi xảy ra khi ứng dụng cố gắng ghi dữ liệu vượt quá phạm vi bộ đệm
Tấn công nhằm xóa dữ liệu trong bộ đệm
Tấn công nhằm đọc dữ liệu từ bộ đệm
Các thành phần của an toàn thông tin bao gồm:
An toàn máy tính, an toàn mạng, an toàn ứng dụng
An toàn phần cứng, an toàn phần mềm, an toàn dữ liệu, an toàn mạng
An toàn máy tính và dữ liệu, an toàn mạng, quản lý an toàn thông tin, chính sách an toàn thông tin
An toàn vật lý, an toàn logic, an toàn kỹ thuật, an toà
Tính bảo mật (Confidentiality) được định nghĩa là:
Thông tin chỉ có thể được sửa đổi bởi người dùng được ủy quyền
Thông tin có thể được truy cập bởi người dùng hợp pháp bất cứ khi nào họ có yêu cầu
Chỉ người dùng được ủy quyền mới có thể truy cập thông tin
Đảm bảo thông tin, hệ thống và người dùng là thật, không bị giả mạo
Tính toàn vẹn (Integrity) được định nghĩa là:
Thông tin chỉ có thể được sửa đổi bởi người dùng được ủy quyền
Thông tin có thể được truy cập bởi người dùng hợp pháp bất cứ khi nào họ có yêu cầu
Chỉ người dùng được ủy quyền mới có thể truy cập thông tin
Đảm bảo thông tin, hệ thống và người dùng là thật, không bị giả mạo
Tính sẵn sàng (Availability) được định nghĩa là:
Thông tin chỉ có thể được sửa đổi bởi người dùng được ủy quyền
Thông tin có thể được truy cập bởi người dùng hợp pháp bất cứ khi nào họ có yêu cầu
Chỉ người dùng được ủy quyền mới có thể truy cập thông tin
Đảm bảo thông tin, hệ thống và người dùng là thật, không bị giả mạo
Tính sẵn sàng có thể được đo lường bằng các yếu tố nào?
Chỉ thời gian hoạt động và thời gian ngừng hoạt động
Chỉ tỷ lệ dịch vụ
Chỉ thời gian trung bình giữa các sự cố
Thời gian hoạt động, thời gian ngừng hoạt động, tỷ lệ dịch vụ, thời gian trung bình giữa các sự cố, thời gian trung bình để dừng sửa chữa, thời gian phục hồi sau
