NEW
Font size
WorksheetsTÀU ĐIỆN MỎ
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Khi tầu điện đang làm việc, bánh tầu bị quay trơn, người vận hành phải:
gạt tang chính về số “1” rồi sử dụng hệ thống rắc cát.
gạt tang đảo chiều về vị trí “O” rồi gạt tang chính.
gạt tang chính về số “lớn nhất” rồi sử dụng hệ thống rắc cát.
gạt tang chính về số “lớn nhất” rồi sử dụng hệ thống phanh hãm
Trước khi vận hành tầu điện, người vận hành phải kiểm tra:
dầu, mỡ
ắc quy, bộ khống chế.
động cơ, tín hiệu, phanh
phần cơ, phần điện
Khi tầu ắc quy đang chạy ở chế độ làm việc bình thường, muốn dừng tầu chỉ việc:
chuyển tang chính về vị trí “O” và sử dụng phanh cơ.
phanh đảo chiều, phanh cơ.
chuyển tang đảo chiều về vị trí “O” và sử dụng phanh cơ.
chuyển tang chính về vị trí “O” và sử dụng phanh điện.
Khi muốn đổi chiều làm việc của tầu điện, người vận hành phải:
gạt tang chính về vị trí “O” rồi gạt tang đảo chiều.
chuyển tay quay tang đảo chiều về vị trí “O” rồi chuyển tang chính.
chuyển tay quay tang đảo chiều và tang chính đồng thời.
hãm phanh, chuyển tay quay của tang chính về vị trí “O”.
Khi tầu điện đang làm việc, bánh tầu bị quay trơn, người vận hành phải:
gạt tang chính về số “1” rồi sử dụng hệ thống rắc cát.
chuyển tang đảo chiều về vị trí “O” rồi chuyển tang chính.
chuyển tang chính về số “lớn nhất” rồi sử dụng hệ thống rắc cát.
chuyển tang chính về số “lớn nhất”.
Khi tầu điện đang làm việc bình thường người vận hành muốn dừng tầu thì sử dụng phanh cơ nhưng cấm:
sử dụng tang đảo chiều.
ngắt điện khỏi nguồn.
cấm dùng đồng thời phanh cơ và phanh điện.
dùng phanh khi chưa gạt tang chính vị trí “O”.
Khi điều chỉnh phanh cơ tầu điện, số vòng quay vô lăng để phanh tầu được an toàn là:
2÷2,5 vòng.
2,5÷ 3 vòng
≤ 1,5÷2 vòng
1÷1,5 vòng
Tầu điện ắc quy CDXT-5 có bao nhiêu bình ắc quy:
46
48
47
49
Tầu điện ắc quy CDXT-5 có mấy động cơ?
1
3
2
4
Tầu điện ắc quy CDXT-5 sử dụng trong mỏ hầm lò để vận chuyển:
than, đất đá, quặng.
vật liệu, người.
quặng, đất đá, người.
than, đất đá, quặng, vật liệu, người.
Tầu điện CDXT-5 sử dụng nguồn điện:
xoay chiều 220V
một chiều 275V
xoay chiều 380V
một chiều 96V
Tầu điện ắc quy CDXT-5 sử dụng phanh:
điện
cơ.
khí nén
thủy lực.
Bộ phận di chuyển của tầu điện ắc quy CDXT-5 gồm:
Hộp giảm tốc, động cơ điện, bánh lốp.
Hộp giảm tốc, động cơ điện, bánh goòng.
Hộp giảm tốc, động cơ điện, bánh xích.
Hộp giảm tốc, động cơ khí nén, bánh goòng.
Động cơ điện của Tầu điện ắc quy CDXT-5 là loại động cơ một chiều kích thích:
song song
nối tiếp
hỗn hợp
độc lập
Tầu điện ắc quy CDXT-5 khi bị sự cố ngắn mạch, quá tải lớn được bảo vệ bằng:
cầu chì
áp tô mát ABP.
rơ le nhiệt.
rơ le điện áp giảm
Tầu điện ắc quy CDXT-5 làm việc ở chế độ định mức thì bộ nguồn và hai động cơ được đấu như thế nào:
Nguồn đấu nối tiếp, động cơ đấu song song
Nguồn đấu nối tiếp, động cơ đấu nối tiếp
Động cơ đấu song song, nguồn mắc nối tiếp
Nguồn đấu song song, động cơ mắc nối
Khi gạt tay điều khiển trên tang chính về số 3 thì những tiếp điểm nào sẽ đóng của tầu điện ắc quy CDXT-5:
1,3,4,6
1,3,5,6
1,4,5,6
1,5,6,7
Khi gạt tay điều khiển trên tang chính về số 5 thì những tiếp điểm nào sẽ đóng của tầu điện ắc quy CDXT-5:
1,3,4,5,6,7,8
1,3,4,5,7
1,4,5,6,7
1,3,4,5,7,8,9
Khi gạt tay điều khiển trên tang chính về số 6 thì tốc độ di chuyển của tầu điện ắc quy CDXT-5:
chậm nhất
nhanh nhất.
không chạy
bình thường.
Bộ khống chế của tầu điện ắc quy CDXT-5 dùng để :
thay đổi tốc độ, đảo chiều di chuyển của tầu.
thay đổi tốc độ, phanh điện.
phanh điện, đảo chiều di chuyển của tầu.
thay đổi tốc độ, phanh điện, đảo chiều di chuyển của tầu.
Phần điện của tầu điện ắc quy CDXT-5 gồm:
Tang đảo chiều, động cơ điện, thùng ắc quy.
Bộ khống chế, động cơ điện, thùng ắc quy, bộ điện trở, đèn chiếu sáng.
Bộ khống chế, động cơ điện, cần lấy điện.
Tang chính, động cơ điện, thùng ắc quy.
Tầu điện ắc quy CDXT-5 sử dụng hộp giảm tốc …
hai cấp
ba cấp.
năm cấp
bốn cấp
Trên sơ đồ nguyên lý tầu điện CDXT-5, 1ZD và 2ZD là:
Đèn chiếu sáng
động cơ
điện trở
tụ
Trên sơ đồ nguyên lý tầu điện CDXT-5, 1D là:
Đèn chiếu sáng
động cơ
điện trở
tụ
Tầu điện ắc quy CDXT-5 khi tiếp điểm 1,3,4,6,10,14, 11,15 đóng, thì hai động cơ đang làm việc ở chế độ:
Động cơ mắc nối tiếp, nguồn mắc song song
Động cơ mắc song song, nguồn mắc song song
Động cơ mắc song song, nguồn mắc nối tiếp
Động cơ mắc nối tiếp, nguồn mắc nối tiếp
Tầu điện ắc quy CDXT-5 khi tiếp điểm 1,3,4,5,7,10,14, 11,15 đóng, thì hai động cơ đang làm việc ở chế độ:
Động cơ mắc nối tiếp, nguồn mắc song song
Động cơ mắc song song, nguồn mắc song song
Động cơ mắc song song, nguồn mắc nối tiếp
Động cơ mắc nối tiếp, nguồn mắc nối tiếp
Trọng lượng bám dính của tàu điện ắc quy CDXT-5 là
5 tấn
3 tấn
4,5 tấn
8 tấn
Lực kéo của tàu điện ắc quy CDXT-5 là:
6,82 KN
7,24 KN
6,68 KN
7,48 KN
Tầu điện ắc quy CDXT-5 sử dụng động cơ có công suất bao nhiêu:
5 kW
7,5 kW
5,5 kW
7 kW
Chi tiết 2,3,5 lần lượt là:
tang đảo chiều, vô lăng phanh, bộ ắc quy
bộ khống chế, ghế lái, bộ ắc quy
bộ khống chế, vô lăng phanh, bộ ắc quy
tang đảo chiều, ghế lái, bộ ắc quy
Khoảng cách giữa 2 bánh goòng của tàu điện ắc quy CDXT-5 là:
900mm
800mm
950mm
850mm
Chi tiết 8,9,10 lần lượt là:
buồng lái, ghế lái, đèn chiếu sáng
buồng lái, đèn chiếu sáng, ghế lái
ghế lái, buồng lái, buồng lái
ghế lái, buồng lái, buồng lái
Khi tiếp điểm 2 đóng, tiếp điểm 1, 3 mở thì bộ nguồn của tầu điện CDXT-5 có điện áp:
U = 96V
U = 48V
U = 275V
U = 220V
Phương pháp điều chỉnh tốc tầu điện CDXT-5:
Thay đổi điện trở, điện áp.
Thay đổi điện áp, điện trở, từ thông.
Thay đổi điện trở, từ thông.
Thay đổi điện trở, từ thông, dòng điện.
Bộ khống chế của tầu điện CDXT-5 gồm có:
9 tiếp điểm tang chính, 8 tiếp điểm tang đảo chiều.
8 tiếp điểm tang chính, 9 tiếp điểm tang đảo chiều.
17 tiếp điểm tang chính, 8 tiếp điểm tang đảo chiều.
9 tiếp điểm tang chính, 17 tiếp điểm tang đảo chiều.
Tầu điện ắc quy CDXT-5 khi tiếp điểm 7, 5 đóng, 6 mở thì hai động cơ đang làm việc ở chế độ:
Hai động cơ làm việc song song.
Chỉ có động cơ số 1 làm việc.
Hai động cơ làm việc nối tiếp
Chỉ có động cơ số 2 làm việc.
Điện áp định mức của tủ chỉnh lưu ZBC 90/280 là:
250V
260V
270V
280V
Tần số lưới điện đầu vào của tủ chỉnh lưu ZBC 90/280 là:
50Hz
60Hz
220Hz
45Hz
Tủ chỉnh lưu lưu ZBC 90/280 dùng để nạp điện cho …
bộ ắc quy của tầu điện
tầu điện cần vẹt.
bộ chỉnh lưu của tầu điện.
máy biến áp của tầu điện ắc quy
Tủ chỉnh lưu ZBC 90/280 làm mát bằng :
nước.
dầu làm mát
quạt gió.
thanh tản nhiệt
Tủ chỉnh lưu ZBC 90/280 có các chế độ điều chỉnh dòng nạp và điệp áp nạp như thế nào ?
từ xa.
tại chỗ.
thủ công và tự động.
liên tục
Tủ chỉnh lưu ZBC 90/280 có điện áp nguồn vào:
127V/220V
220V/380V
380V/660V
660V/1140V
Tần số lưới điện đầu ra của tủ chỉnh lưu ZBC90/280 là:
50 Hz
60Hz
0 Hz
75 Hz
Dòng điện định mức của tủ chỉnh lưu ZBC90/280 là:
70A
80A
90A
100A
Điện áp của nguồn nạp ... lần điện áp của bộ ắc quy:
< 1,4
> 1,5
= 1,5
> 1,6
Tiến hành nạp điện cho bộ ắc quy của tàu điện ắc quy CDXT-5:
Cực dương của ắc quy đấu cực dương của tủ, cực âm của ắc quy đấu cực âm của tủ.
Cực dương của ắc quy đấu bộ khuyếch đại từ, cực âm của ắc quy đấu cục âm của tủ.
Cực dương của ắc quy đấu cực dương của tủ, cực âm của ắc quy đấu cuộn điện áp.
Cực dương của ắc quy đấu bộ khuyếch đại từ, cực âm của ắc quy đấu cuộn điện áp.
Ắc quy tầu điện là bộ phận dùng để tích lũy năng lượng:
cung cấp điện 1 chiều cho động cơ tầu điện.
cung cấp điện xoay chiều cho động cơ tầu điện.
tăng trọng lượng bám dính cho tầu.
bám dính cho tầu, cung cấp điện cho động cơ tầu điện.
Ắc quy dùng cho tầu điện là loại ắc quy:
kiềm
a xít.
a xít, kiềm.
ôxít bazơ
Ắc quy dùng cho tầu điện có các bộ phận cơ bản:
Bản cực âm, bản cực dương, vỏ, tấm cách điện giữa các bản cực.
Bản cực âm, bản cực dương, đáy, vỏ bình.
Bản cực âm, bản cực dương, vỏ, dung dịch kiềm.
Bản cực âm, bản cực dương, vỏ, dung dịch a xít.
Phương pháp nạp ắc quy tầu điện:
Nạp liên tục, nạp đứt quãng.
Nạp đứt quãng, nạp tuần hoàn.
Nạp liên tục, nạp tuần hoàn.
Nạp tuần hoàn, nạp dung dịch
Ắc quy tầu điện mới hoặc ắc quy sau khi sửa chữa cần nạp phóng bao nhiêu chu kỳ liên tục.
1 ÷ 2
2 ÷ 3
3 ÷ 4
4 ÷ 5
Phương pháp nạp ắc quy liên tục là phương pháp:
dòng nạp không thay đổi, có thời gian nghỉ giữa chừng.
dòng nạp không thay đổi, không có thời gian nghỉ giữa chừng.
điện áp nạp không thay đổi, không có thời gian nghỉ giữa chừng.
dòng nạp thay đổi, không có thời gian nghỉ giữa chừng
Phương pháp nạp ắc quy đứt quãng là phương pháp dòng nạp có thể thay đổi có thời gian nghỉ trong 1 chu kỳ nhưng tổng thời gian của các giai đoạn … thời gian quy định của 1 chu kỳ.
bằng
phải lớn hơn
phải nhỏ hơn
phải nhỏ hơn hoặc bằng
Công suất của nguồn điện nạp phải lớn hơn ... lần công suất của bộ ắc quy.
1,2
1,3
1,4
1,5.
Để đảm bảo điện áp định mức cấp điện cho động cơ tầu điện ắc quy, mắc:
nối tiếp nhiều ắc quy vào thành bộ.
song song nhiều ắc quy vào thành bộ.
hỗn hợp nhiều ắc quy vào thành bộ.
nhiều loại ắc quy thành bộ.
Khi pha dung dịch để đổ vào ắc quy, phải :
đổ nước vào dung dịch sau đó rót vào ắc quy.
đổ dung dịch vào nước sau đó rót vào ắc quy.
đổ đồng thời dung dịch và nước vào ắc quy.
đổ nước vào ắc quy sau đó rót dung dịch vào
Trước khi cho tầu điện chạy, người vận hành phải quan sát kỹ xung quanh và làm gì để đảm bảo an toàn?
phát tín hiệu
khởi động tầu
nhả phanh cơ
cho tầu chạy
