wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về xuất huyết tiêu hoá

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá trên do tổn thương trực tiếp ở dạ dày:

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Polip ở dạ dày- tá tràng

d)

Thoát vị lỗ thực quản cơ hoành

2.

Nguyên nào dưới đây không phải là nguyên nhân chảy máu tiêu hoá dưới:

a)

Trĩ hậu môn

b)

Viêm loét ở trực tràng, đại tràng

c)

Polip trực trạng, đại tràng

d)

Viêm loét dạ dày- tá tràng

3.

Đánh giá mức độ mất máu theo khối lượng máu đã mất, mất máu mức độ nhẹ khi số lượng máu mất:

a)

< 200ml

b)

Khoảng 200- 500ml

c)

Khoảng 500- 1000ml

d)

> 1000ml

4.

Đặc điểm chảy máu tiêu hoá dưới là:

a)

Ít, cấp tính

b)

Ít, mạn tính.

c)

Nhiều, cấp tính

d)

Nhiều, mạn tính

5.

Cận lâm sàng có giá trị xác định vị trí chảy máu và nguyên nhân chảy máu chính xác nhất là:

a)

Xét nghiệm máu

b)

Nội soi dạ dày- tá tràng

c)

Chụp x-quang

d)

Chụp động mạch chọn lọc

6.

Biểu hiện của sốc mất máu là da xanh tái, vã mồ hôi, niêm mạc mắt môi trắng bệch, chân tay lạnh thở nhanh, mạch nhanh nhỏ khó bắt và đo chỉ số huyết áp thấy:

a)

Thấp

b)

Thấp và kẹt

c)

Cao

d)

Cao và kẹt

7.

Người bệnh nữ 32 tuổi, trước vào viện khám 2 ngày người bệnh cảm thấy hơi mệt, nhức đầu, chóng mặt, kèm theo đau bụng, sau đó người bệnh buồn nôn, có lúc nôn ra thức ăn. Ngày nay, người bệnh vẫn cảm giác buồn nôn, khó chịu, sau đó nôn ra máu tươi có lẫn thức ăn, người bệnh được người nhà đưa đi khám và được nhập viện. Vấn đề chăm sóc ưu tiên ở người bệnh là:

a)

nhức đầu

b)

đau bụng

c)

buồn nôn, nôn ra thức ăn

d)

Nôn ra máu tươi lẫn thức ăn

8.

Khi nhận định người bệnh chảy máu tiêu hoá mới nhập viện, chưa có kết quả nội soi dạ dày- tá tràng, tiền sử có dùng thuốc aspirin, prednisolon, cần nghĩ người bệnh chảy máu ở:

a)

Thực quản

b)

Dạ dày- tá tràng

c)

Trực tràng

d)

Đại tràng

9.

Viện, chưa có kết quả nội soi dạ dày- tá tràng, tiền sử có dùng thuốc aspirin, prednisolon, cần nghĩ người bệnh chảy máu ở:

a)

Thực quản

b)

Dạ dày- tá tràng

c)

Trực tràng

d)

Đại tràng

10.

Người bệnh nam 44 tuổi, nhập viện tình trạng nôn ra máu và đi ngoài phân đen ngày thứ 2. Người bệnh vào viện trong tình trạng: tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc nhợt nhạt, bụng mềm, đau vùng thượng vị. Dấu hiệu sinh tồn: mạch 90 lần/ phút, huyết áp 100/60mmHg, nhịp thở 20 lần/ phút, nhiệt độ 360 6 C. Sau khi người bệnh được bác sĩ khám và cho đi làm các xét nghiệm cơ bản, người bệnh được chẩn đoán là xuất huyết tiêu hoá/ viêm dạ dày. Các kết quả xét nghiệm của người bệnh đã có như sau: Công thức máu: WBC 10,5G/L; RBC 2,44 T/L, HGB 73,2g/L, HCT 0,212 L/L Sinh hoá máu: Glucose 7,1 mmol/L Kết quả sau khi người bệnh được nội soi thực quản- dạ dày- tá tràng là: mặt sau hành tá trang có 01 ổ loét sâu đang rỉ máu. Tìm nguyên nhân chảy máu tiêu hóa ở người bệnh, cận lâm sàng cần làm và chính xác nhất là:

a)

Công thức máu

b)

Sinh hóa máu

c)

Nội soi thực quản

d)

Nội soi dạ dày

11.

Xét nghiệm xác định tình trạng mất máu:

a)

chức năng gan, mật.

b)

Xét nghiệm phân (soi, cấy phân).

c)

Công thức máu

d)

Nội soi dạ dày

12.

Khai thác bệnh sử về người bệnh nữ 40 tuổi được chẩn đoán chảy máu tiêu hoá có tiền sử bệnh tăng huyết áp 2 năm và đang điều trị bệnh khớp. Tìm hiểu nguyên nhân người bệnh chảy máu tiêu hóa phải đến cơ sở y tế khám, câu hỏi cần hỏi

a)

Tiền sử dùng thuốc giảm đau

b)

Tiền sử bệnh

c)

Tiền sử kinh nguyệt

d)

Tiền sử về thói quen ăn uống

13.

Thời gian người bệnh chảy máu tiêu hóa không được ăn khi vẫn còn phải theo dõi tình trạng nôn ra máu:

a)

6 giờ đầu

b)

12 giờ đầu

c)

18 giờ đầu

d)

24 giờ đầu

14.

Để phát hiện tình trạng sốc cho người bệnh có nôn ra máu, việc quan trọng nhất điều dưỡng cần theo dõi sát:

4 lines
15.

ạng nôn ra máu:

a)

6 giờ đầu

b)

12 giờ đầu

c)

18 giờ đầu

d)

24 giờ đầu

16.

Để phát hiện tình trạng sốc cho người bệnh có nôn ra máu, việc quan trọng nhất điều dưỡng cần theo dõi sát:

a)

Nhịp thở

b)

Mạch và huyết áp

c)

Nước tiểu 24 giờ

d)

Tinh thần người bệnh

17.

Khi người bệnh chảy máu tiêu hoá có biểu hiện cầm máu, có thể cho người bệnh ăn nhẹ, đảm bảo vệ sinh và thức ăn phải:

a)

Lạnh, lỏng

b)

Lạnh, đặc

c)

Nóng, lỏng

d)

Nóng, đặc

18.

Người bệnh nam 44 tuổi, nhập viện tình trạng nôn ra máu, bác sĩ y lệnh theo dõi sát tình trạng chảy máu tiêu hoá 15-30 phút/ lần cho người bệnh, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện để theo dõi tình trạng chảy máu của người bệnh là là:

a)

Đặt người bệnh nằm bất động trên giường

b)

Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch

c)

Đo dấu hiệu sinh tồn

d)

Đặt sonde dạ dày

19.

Người bệnh đang trong tình trạng nôn ra máu, tư thế đúng nhất tại thời điểm này là cho người bệnh nằm:

a)

đầu ngửa

b)

Đầu nghiêng sang một bên

c)

Đầu thấp

d)

Đầu cao

20.

Chườm cũng là một biện pháp can thiệp không dùng thuốc khi chăm sóc người bệnh chảy máu tiêu hóa, phương pháp chườm nào dưới đây có thể thực hiện được cho người bệnh chảy máu tiêu hóa:

a)

Chườm nóng

b)

Chườm ấm

c)

Chườm mát

d)

Chườm lạnh

21.

Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chảy máu tiêu hóa khi ra viện, vấn đề nào dưới đây điều dưỡng cần khuyên người bệnh chú ý chưa thể thực hiện ngay để phòng tránh chảy máu tái phát:

a)

Luyện tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe

b)

Ăn lỏng, mềm, dễ tiêu

c)

Không uống bia rượu

d)

Chế độ làm việc tránh căng thẳng

22.

Thức ăn phù hợp, dễ hấp thu cho người bệnh chảy máu tiêu hoá khi có biểu hiện cầm máu ngoại trừ:

a)

Cháo

b)

Súp nghiền

c)

Sữa

d)

Cơm

23.

Khi tiếp nhận người bệnh có nôn ra máu, can thiệp của người điều dưỡng cần làm ngay, khẩn trương và chính xác để phát hiệ

4 lines
24.

Biểu hiện cầm máu ngoại trừ:

a)

Cháo

b)

Súp nghiền

c)

Sữa

d)

Cơm

25.

Khi tiếp nhận người bệnh có nôn ra máu, can thiệp của người điều dưỡng cần làm ngay, khẩn trương và chính xác để phát hiện dấu hiệu sốc ở người bệnh:

a)

Đo dấu hiệu sinh tồn

b)

Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch

c)

Lấy xét nghiệm ngay cho người bệnh.

d)

Đo lượng nước tiểu 24 giờ

26.

Người bệnh nam, 54 tuổi, nhập viện vào khoa tiêu hóa trong tình trạng nôn ra máu cục sau đó là máu đỏ tươi khoảng 800ml. Người bệnh được chẩn đoán là bị xuất huyết tiêu hoá. Vấn đề nào chưa thực hiện được cho người bệnh trong thời điểm hiện tại:

a)

Phục hồi khối lượng tuần hoàn (dịch hoặc máu)

b)

Thực hiện ngay các biện pháp cầm máu

c)

Điều trị nguyên nhân để người bệnh không bị chảy máu tái phát

d)

Thực hiện chế độ ăn lỏng

27.

Hình ảnh chụp X quang ổ bụng không chuẩn bị tư thế đứng trong thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Mức nước, mức hơi

b)

Liềm hơi dưới cơ hoành

c)

Mờ toàn bộ ổ bụng

d)

Quai ruột nổi

28.

Tính chất đau bụng của thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Đau âm ỉ, liên tục

b)

Đau từng cơn, dữ dội

c)

Đau dữ dội, đột ngột

d)

Đau xuyên ra sau lưng, lên vai

29.

Triệu chứng thực thể của người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Bụng mềm, di động theo nhịp thở

b)

Bụng chướng căng

c)

Bụng cứng như gỗ, co cứng liên tục

d)

Bụng chướng đều, có dấu hiệu rắn bò

30.

Tính chất co cứng thành bụng trong thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Co cứng liên tục, theo ý muốn

b)

Co cứng liên tục, ngoài ý muốn

c)

Co cứng từng cơn, ngoài ý muốn

d)

Co cứng từng cơn, theo ý muốn

31.

Biến chứng sớm thường gặp trong thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Viêm phúc mạc toàn thể

b)

Viêm phúc mạc khu trú

c)

Áp xe dưới cơ hoành

d)

Ổ áp xe

32.

Vị trí ổ loét thường gặp trong thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Bờ cong bé

b)

Bờ cong lớn

c)

Môn vị

d)

Tá tràng

33.

Vị trí ổ loét thường gặp trong thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Bờ cong bé

b)

Bờ cong lớn

c)

Môn vị

d)

Tá tràng

34.

Hướng điều trị trong thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Đặt sonde dạ dày hút liên tục

b)

Điều trị nội khoa

c)

Phẫu thuật theo kế hoạch

d)

Phẫu thuật cấp cứu

35.

Dấu hiệu chảy máu ở miệng nối hoặc nơi khâu lỗ thủng là

a)

Nôn ra thức ăn

b)

Nôn ra máu tươi

c)

Nôn ra dịch ruột

d)

Nôn ra máu đỏ thẫm

36.

Người bệnh Vũ Văn M vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, bụng cứng như gỗ, không di động theo nhịp thở, chụp X quang không chuẩn bị có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành. Bệnh nhân M mắc bệnh nào sau đây:

a)

Viêm ruột thừa cấp

b)

Viêm tụy cấp

c)

Tắc ruột cơ học

d)

Thủng dạ dày - tá tràng

37.

Người bệnh Vũ Văn M vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị. Được chẩn đoán thủng tá tràng, can thiệp điều dưỡng trước mổ là

a)

Đặt sonde dạ dày, hút liên tục

b)

Thụt tháo trước mổ

c)

Truyền máu

38.

Thủ thuật KHÔNG nên làm trước phẫu thuật thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Thụt tháo phân

b)

Đặt sonde dạ dày

c)

Đặt đường truyền

d)

Hút dịch dạ dày

39.

Dấu hiệu xác định người bệnh có nhu động ruột sau phẫu thuật thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Bụng hết chướng

b)

Không nôn

c)

Không đau vết mổ

d)

Có trung tiện

40.

Tiền sử thường gặp ở người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Viêm dạ dày

b)

Loét dạ dày - tá tràng

c)

Hút thuốc lá

d)

Uống rượu, bia

41.

Mục đích KHÔNG phải của đặt sonde dạ dày đối với người bệnh trước mổ thủng dạ dày là

a)

Hút dịch dạ dày để hạn chế dịch trào vào khoang phúc mạc

b)

Theo dõi xuất huyết dạ dày

c)

Giảm đau bụng, chướng bụng

d)

Nuôi dưỡng qua sonde dạ dày

42.

Khi người bệnh thủng dạ dày - tá tràng vào viện với tình trạng bụng hướng, bí trung đại tiện, can thiệp điều dưỡng cần làm là

a)

Đo vòng bụng

b)

Đặt sonde dạ dày

c)

Đặt sonde tiểu

d)

Thụt tháo

43.

Ng vào viện với tình trạng bụng hướng, bí trung đại tiện, can thiệp điều dưỡng cần làm là

a)

Đo vòng bụng

b)

Đặt sonde dạ dày

c)

Đặt sonde tiểu

d)

Thụt tháo

44.

Một số can thiệp điều dưỡng thường làm trước phẫu thuật cho người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là

a)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, đặt sonde tiểu, thuốc giảm đau theo y lệnh

b)

Theo dõi hiệu sinh tồn, đặt sonde dạ dày, truyền dịch và thuốc giảm đau theo y lệnh

c)

Truyền dịch và thuốc giảm đau theo y lệnh

d)

Thụt tháo

45.

Dung dịch dùng để rửa dạ dày khi người bệnh có chảy máu ở miệng nối sau phẫu thuật dạ dày - tá tràng là

a)

Rửa dạ dày bằng Ringer Lactac

b)

Rửa dạ dày bằng dung dịch Glucose 10%

c)

Rửa dạ dày bằng dung dịch Glucose 5%

d)

Rửa dạ dày bằng dung dịch Natriclorua 0.9%

46.

Chỉ định ăn cho người bệnh sau phẫu thuật cắt dạ dày là

a)

Ăn, uống bình thường

b)

Ăn thức ăn nhiều chất xơ, chia nhỏ nhiều bữa

c)

Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, chia nhỏ nhiều bữa

d)

Ăn thức ăn chua, cay

47.

Người bệnh sau phẫu thuật thủng dạ dày ngày thứ 5, người bệnh tiếp xúc tốt, không sốt, ngủ được, bụng không chướng, sonde dạ dày đã được rút ngày thứ 4 sau mổ, vết mổ tiến triển tốt, ăn kém, vận động tại giường. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là

a)

Chăm sóc vết mổ

b)

Tập vận động cho người bệnh

c)

Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh

d)

Vệ sinh cá nhân cho người bệnh

48.

Ngày thứ 4 - 5 sau mổ thủng dạ dày người bệnh có biểu hiện bụng chướng, đau khắp ổ bụng, bí trung đại tiện, toàn thân có nhiễm khuẩn. Nguy cơ gặp trên người bệnh là

a)

Chảy máu vết mổ

b)

Nhiễm khuẩn vết mổ

c)

Viêm phúc mạc thứ phát

d)

Tắc ruột sau mổ

49.

Người bệnh Vũ Văn M, 50 tuổi, vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng, sợ hãi. Được chẩn đoán thủng tá tràng. Các chẩn đoán chăm sóc trước phẫu thuật là

4 lines
50.

Người bệnh Vũ Văn M, 50 tuổi vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng, sợ hãi. Được chẩn đoán thủng tá tràng. Chẩn đoán ưu tiên của người bệnh M trước phẫu thuật là

a)

Đau bụng liên quan đến thủng tá tràng

b)

Choáng do đau

c)

Trướng bụng do bí trung đại tiện

d)

Lo lắng về tình trạng bệnh

51.

Người bệnh Vũ Văn M, 50 tuổi, vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng, sợ hãi. Được chẩn đoán thủng tá tràng. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh là

a)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

b)

Đặt đường truyền tĩnh mạch

c)

Đặt sonde dạ dày, hút dịch dạ dày

d)

Tiêm thuốc giảm đau

52.

Monosaccharid là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa glucid ở tại:

a)

Ống tiêu hóa

b)

Gan

c)

Máu

d)

53.

Trong cơ thể glucid có vai trò tham gia vào các hoạt động, NGOẠI TRỪ:

a)

Cung cấp năng lượng

b)

Tạo hình của cơ thể

c)

Thành phần của các kháng thể và enzym.

d)

Các hoạt động chức năng của cơ thể

54.

Bệnh đái tháo đường được gọi là:

a)

Một nhóm bệnh nội tiết có tăng glucose niệu

b)

Một nhóm bệnh chuyển hoá có tăng glucose máu

c)

Một nhóm bệnh chuyển hoá có tăng glucose niệu

d)

Bệnh tăng Glucose cấp tính, tăng glucose máu

55.

Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường:

a)

Các tế bào β tuyến tụy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch gặp ở đái tháo đường typ 2

b)

56.

Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường:

a)

Các tế bào β tuyến tụy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch gặp ở đái tháo đường typ 2

b)

Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết các đối tượng bị đái tháo đường typ 1

c)

Suy các tế bào β tiến triển xảy ra trong suốt cuộc đời của hầu hết các đối tượng bị đái tháo đường typ 2

d)

Đái tháo đường miễn dịch tiềm tàng ở người lớn là dạng tế bào β bị phá hủy nhanh

57.

Đặc điểm của đái tháo đường typ 1:

a)

Từ 60 tuổi trở lên

b)

Triệu chứng lâm sàng rầm rộ

c)

Thể trạng béo (béo kiểu nam)

d)

Sử dụng thuốc hạ đường huyết để điều trị

58.

Đặc điểm đái tháo đường typ 2:

a)

Gặp ở những người trẻ tuổi

b)

Thể trạng béo (béo kiểu nam)

c)

Điều trị bằng thuốc hạ đường huyết không có kết quả

d)

Biến chứng cấp tính hay gặp: hôn mê nhiễm toan ceton

59.

Biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường:

a)

Cơn đau thắt ngực

b)

Bệnh võng mạc tăng sinh

c)

Tăng huyết áp

d)

Viêm đa dây thần kinh

60.

Biến chứng cấp tính hay gặp ở người bệnh đái tháo đường Typ 1:

a)

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

b)

Biến chứng thận

c)

Biến chứng mạch vành

d)

Hôn mê nhiễm toan ceton

61.

Xác định đái tháo đường khi xét nghiệm Glucose máu lúc đói ít nhất 2 lần có kết quả:

a)

≥ 5,5 mmol/l

b)

≥ 7 mmol/l

c)

≥7,8 mmol/l

d)

≥ 11,1 mmol/l

62.

Điều kiện làm xét nghiệm đường huyết lúc đói, người bệnh phải nhịn ăn:

a)

4 - 6 giờ

b)

6 - 8 giờ

c)

8 - 10 giờ

d)

10 - 12 giờ

63.

Trong cơ thể, Glucid được dự trữ dưới dạng glycogen chủ yếu ở tại:

a)

Ống tiêu hóa

b)

Các cơ quan

c)

Máu

d)

Gan

64.

Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường Typ 1 do:

a)

Tế bào β bị phá hủy

b)

Suy các tế bào β tiến triển

c)

Kháng Insulin

d)

Tăng sản xuất glucose ở gan

65.

Người bệnh có nghi ngờ bị đ

4 lines
66.

Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường Typ 1 do:

a)

Tế bào β bị phá hủy

b)

Suy các tế bào β tiến triển

c)

Kháng Insulin

d)

Tăng sản xuất glucose ở gan

67.

Người bệnh có nghi ngờ bị đái tháo đường, điều dưỡng thực hiện y lệnh làm nghiệm pháp tăng đường huyết bằng cách cho người bệnh uống 75gr đường pha với số lượng nước đun sôi để nguội là:

a)

150 - 200ml

b)

250 - 300ml

c)

350 - 400ml

d)

450 - 500ml

68.

Người bệnh nữ, 60 tuổi có thể trạng béo phì, người bệnh này có nguy cơ mắc bệnh:

a)

Đái tháo đường typ 1

b)

Đái tháo đường typ 2

c)

Đái tháo đường MODY 1

d)

Đái tháo đường MODY 2

69.

Tổn thương bàn chân của người bệnh đái tháo đường là sự kết hợp của các biến chứng:

a)

Vi mạch, thần kinh và nhiễm trùng

b)

Thần kinh ngoại vi, mạch máu ngoại vi và nhiễm trùng

c)

Vi mạch, biến chứng thần kinh, mạch máu ngoại vi

d)

Xương khớp, thần kinh ngoại vi, mạch máu ngoại vi

70.

Khi tiêm Insulin người điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Thay đổi vị trí giữa các lần tiêm

b)

Chỉ tiêm dường dưới da

c)

Không tiêm liên tục 1 vị trí quá 5 lần

d)

Chỉ tiêm vùng quanh rốn

71.

Dấu hiệu nhận biết người bệnh đái tháo đường có biến chứng viêm đa dây thần kinh:

a)

Tổn thương không đối xứng

b)

Đau thường không thể tự khỏi

c)

Tê bì, dị cảm

d)

Đau ẩm ỉ, đau nhiều vào ban ngày

72.

Người điều dưỡng cần lưu ý tỷ lệ thành phần trong khẩu phần ăn cho người bệnh đái tháo đường.

a)

Bột - đường chiếm 20 - 25% tổng số calo hàng ngày

b)

Chất béo chiếm 50 - 60% tổng số calo hàng ngày

c)

Chất đạm chiếm 10 - 20% tổng số calo hàng ngày

d)

Chất xơ ít nhất 30 gam mỗi ngày

73.

Lượng protein trong khẩu phần ăn cần tư vấn cho người bệnh đái tháo đường không có suy thận:

a)

0,4 - 0,6 g/kg cân nặng/ngày

b)

0,6 - 0,8 g/kg cân nặng/ngày

c)

0,8 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày

d)

1,0 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày

74.

Phần ăn cần tư vấn cho người bệnh đái tháo đường không có suy thận:

a)

0,4 - 0,6 g/kg cân nặng/ngày

b)

0,6 - 0,8 g/kg cân nặng/ngày

c)

0,8 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày

d)

1,0 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày

75.

Người điều dưỡng tư vấn người bệnh đái tháo đường thời gian tối thiểu luyện tập thể lực:

a)

100 phút/tuần

b)

150 phút/tuần

c)

200 phút/tuần

d)

250 phút/tuần

76.

Phân bố bữa ăn phù hợp trong chăm sóc người bệnh đái tháo đường, NGOẠI TRỪ:

a)

3 bữa chính

b)

3 bữa chính, 2 bữa phụ

c)

2 bữa chính, 3 bữa phụ

d)

Ăn 1 bữa trước khi đi ngủ nếu tiêm mũi insulin trước khi đi ngủ

77.

Xét nghiệm HbA1c của người bệnh đái tháo đường giúp đánh giá sự kiểm soát đường huyết trong khoảng thời gian:

a)

1 - 2 tháng

b)

2 - 3 tháng

c)

3 - 4 tháng

d)

4 - 5 tháng

78.

Người bệnh nữ 45 tuổi, có nghi ngờ bị bệnh đái tháo đường, khi khai thác tiền sử sản khoa, điều dưỡng cần lưu ý khai thác:

a)

Chu kỳ kinh nguyệt

b)

Số lần đẻ

c)

Đẻ con trên 4kg

d)

Đẻ thường hay đẻ mổ

79.

Người điều dưỡng cần hướng dẫn chăm sóc bàn chân cho người bệnh đái tháo đường:

a)

Tự kiểm tra chân hàng ngày

b)

Đi được tất cả các loại giầy dép

c)

Thường xuyên cắt móng chân, lấy khóe

d)

Sử dụng nước lạnh để rửa chân

80.

Hướng dẫn người bệnh đái tháo đường vận động, thể dục hợp lý giúp:

a)

Giảm nồng độ đường huyết.

b)

Giảm tác dụng của insulin

c)

Tăng glucose huyết lúc đói.

d)

Giảm tác dụng của thuốc hạ đường huyết.

81.

Người điều dưỡng cần tham khảo kết quả cận lâm sàng nào để phát hiện sớm biến chứng thận do bệnh đái tháo đường:

a)

Nồng độ creatinin niệu

b)

Sinh hóa máu Creatinin

c)

Siêu âm thận

d)

Albumin niệu

82.

Người bệnh nam, 82 tuổi, phát hiện ĐTĐ từ 2 năm, đang điều trị bằng glyburide 5mg, metformin 850mg, người bệnh vào viện trong tình trạng mệt, giảm cân, nặng 50kg, cao 1m62, HA 120/80

4 lines
83.

Câu 1: Người bệnh nam, 82 tuổi, phát hiện ĐTĐ từ 2 năm, đang điều trị bằng glyburide 5mg, metformin 850mg, người bệnh vào viện trong tình trạng mệt, giảm cân, nặng 50kg, cao 1m62, HA 120/80 mmHg, mạch 82l/phút, nhịp thở 19 l/phút. Người điều dưỡng cần tham khảo thêm cận lâm sàng nào của người bệnh?

a)

Nghiệm pháp dung nạp glucose, Glucose máu bất kỳ.

b)

Xét nghiệm Glucose máu bất kỳ, HbA1C

c)

Xét nghiệm Glucose máu lúc đói, HbA1C

d)

Nghiệm pháp dung nạp glucose, HbA1C

84.

Câu 1: Người bệnh nam, 82 tuổi, phát hiện ĐTĐ từ 2 năm, đang điều trị bằng glyburide 5mg, metformin 850mg không đều, người bệnh vào viện trong tình trạng mệt, giảm cân, nặng 50kg, cao 1m62, HA 120/80 mmHg, mạch 82l/phút, nhịp thở 19 l/phút. Glucose máu lúc đói 14 mmol/L, HbA1C: 9,4%. Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh này?

a)

Người bệnh mệt, giảm cân do chỉ số đường máu tăng cao.

b)

Thiếu hụt dinh dưỡng

c)

Nguy cơ tác dụng không mong muốn của thuốc

d)

Không tuân thủ điều trị

85.

Câu 2. Bệnh nhân nam, 48 tuổi, công nhân viên, khám sức khỏe hàng năm, có chỉ số Glucose máu lúc đói: 6,68 mmol/L. Chỉ số glucose máu của người bệnh được đánh giá là:

a)

Bình thường

b)

Mắc bệnh đái tháo đường type 1

c)

Mắc bệnh đái tháo đường type 2

d)

Nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường

86.

Câu 3: Người bệnh nữ, 65 tuổi, điều trị bệnh đái tháo đường 10 năm không thường xuyên, vào viện với tình trạng: tỉnh táo, mệt mỏi, ăn kém, người bệnh ít vận động. Hai chân người bệnh có cảm giác tê bì, bứt rứt, bàn chân không có cảm giác đau, nóng, lạnh. Không có vết loét. - HA 120/80mmHg nhiệt độ 37 0 độ C, nhịp tim 80lần/1 phút. - Sinh hóa máu: Glucose (máu): 7mmol/l, HbA1C:7,0%, Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh trên?

a)

Người bệnh mệt mỏi, chán ăn,

b)

Người bệnh ít vận động

c)

Người bệnh tê bì, bứt rứt, mất cảm giác bàn chân

d)

Người bệnh không tuân thủ điều trị

87.

Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh trên?

a)

Người bệnh mệt mỏi, chán ăn,

b)

Người bệnh ít vận động

c)

Người bệnh tê bì, bứt rứt, mất cảm giác bàn chân

d)

Người bệnh không tuân thủ điều trị

88.

Đặc điểm chính của bệnh gout là:

a)

tăng acid uric (AU) máu

b)

giảm acid uric (AU) máu

c)

tăng acid lactich máu

d)

Giảm acid lactich máu

89.

Các tinh thể monosodium urat của bệnh gout thường lắng đọng ở vị trí:

a)

gan

b)

các mô

c)

tim

d)

phổi

90.

Cơn gout cấp khởi phát thường do ăn uống quá nhiều:

a)

bia, rượu, vitamin

b)

bia, rượu, mỡ

c)

bia, rượu, đạm.

d)

bia, rượu, tinh bột

91.

Nguyên nhân của bệnh gout

a)

chưa rõ

b)

di truyền, thức ăn

c)

chưa rõ, có thể do di truyền và thức ăn.

d)

chưa rõ, thức ăn

92.

Hướng dẫn chế độ ăn giàu đạm có gốc Purin (Phủ tạng động vật như: Lưỡi, lòng, tim, gan, thận) cho bệnh nhân Gout:

a)

Ăn ít

b)

Kiêng tương đối

c)

Kiêng tuyệt đối

d)

Ăn nhiều

93.

Hướng dẫn chế độ ăn các loại thực phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh như: Măng tre, măng trúc, măng tây, nấm, giá) cho bệnh nhân Gout:

a)

Trung bình

b)

ít

c)

Nhiều

d)

Kiêng

94.

Hướng dẫn chế độ ăn thực phẩm giàu đạm có gốc Purin như: (Hải sản, các loại thịt có màu đỏ như : Thịt trâu, bò, ngựa, thịt dê) cho bệnh nhân Gout:

a)

Ăn ít

b)

Kiêng tương đối

c)

Kiêng tuyệt đối

d)

Ăn nhiều

95.

Đặc điểm của hạt tophi trong gút mạn:

a)

đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.

b)

Không đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.

c)

Không đau, mềm, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.

d)

Không đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước không thay đổi.

96.

Bệnh nhân (Nam) được định nghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:

a)

> 7,5 mg/l (> 420 μmol/L)

b)

> 7,0 mg/l (> 420 μmol/L)

c)

> 7,4 mg/l (> 420 μmol/L)

d)

> 7,3 mg/l (> 420 μmol/L)

97.

ghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:

a)

> 7,5 mg/l (> 420 μmol/L)

b)

> 7,0 mg/l (> 420 μmol/L)

c)

> 7,4 mg/l (> 420 μmol/L)

d)

> 7,3 mg/l (> 420 μmol/L)

98.

Người bệnh gout nên ăn các loại thức ăn:

a)

ăn trứng, sữa, hoa quả. ít rau xanh

b)

ăn thịt đỏ, sữa, hoa quả. nhiều rau xanh

c)

ăn hải sản, sữa, hoa quả. nhiều rau xanh

d)

ăn trứng, sữa, hoa quả. nhiều rau xanh

99.

Bệnh nhân (Nữ) được định nghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:

a)

> 6,5 mg/l (>360 μmol/L).

b)

> 6,4 mg/l (>360 μmol/L).

c)

> 6,0 mg/l (>360 μmol/L).

d)

> 6,3 mg/l (>360 μmol/L)

100.

Tác dụng phụ hay gặp nhất của thuốc Colchicin

a)

Táo bón, đau bụng

b)

Ỉa chảy, nôn, đau bụng

c)

Viêm kẽ thận cấp

d)

Loét dạ day, tá tràng

101.

Chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp trong điều trị gout:

a)

Uống nhiều nước trên 2 lít/ngày

b)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, không đi lại

c)

Không uống bia rượu

d)

Có thể ăn các phủ tạng động vật

102.

Thuốc có tác dụng giảm acid uric máu:

a)

Colchicin

b)

Allopurinol

c)

Thuốc chống viêm không steroid

d)

Corticoid

103.

Số lượng nước, đặc biệt nước khoáng kiềm cần hướng dẫn cho bệnh nhân Gout trong ngày:

a)

1 lít

b)

2 lít

c)

1,5 lít

d)

1,2 lít

104.

Số lượng thịt cần hướng dẫn cho bệnh nhân Gout trong ngày:

a)

120g

b)

150g

c)

140g

d)

130g

105.

Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Vấn đề chăm sóc ưu tiên của người bệnh?

a)

Mệt mỏi

b)

Đau khớp

c)

Ăn kém

d)

Mất ngủ

106.

Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân

4 lines
107.

Hg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Vấn đề chăm sóc ưu tiên của người bệnh?

a)

Mệt mỏi

b)

Đau khớp

c)

Ăn kém

d)

Mất ngủ

108.

Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l Vấn đề chăm sóc ưu tiên của người bệnh?

a)

gout cấp

b)

Đợt cấp của gout mạn tính

c)

gout mạn tính

d)

bệnh thận do gout

109.

Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Hãy đưa ra mục đích chăm sóc cho người bệnh?

a)

giảm mệt mỏi

b)

Giảm đau khớp

c)

Ăn đầy đủ thành phần dinh dưỡng

d)

Giảm AU

110.

Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Loại thuốc điều dưỡng cần ưu tiên thực hiện cho người bệnh:

a)

Thuốc hạ nhiệt

b)

Thuốc giảm đau khớp

c)

Thuốc nâng cao thể trạng

d)

thuốc giảm AU