Font size
WorksheetsKiến thức về xuất huyết tiêu hoá
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 10mins
Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá trên do tổn thương trực tiếp ở dạ dày:
Loét dạ dày tá tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Polip ở dạ dày- tá tràng
Thoát vị lỗ thực quản cơ hoành
Nguyên nào dưới đây không phải là nguyên nhân chảy máu tiêu hoá dưới:
Trĩ hậu môn
Viêm loét ở trực tràng, đại tràng
Polip trực trạng, đại tràng
Viêm loét dạ dày- tá tràng
Đánh giá mức độ mất máu theo khối lượng máu đã mất, mất máu mức độ nhẹ khi số lượng máu mất:
< 200ml
Khoảng 200- 500ml
Khoảng 500- 1000ml
> 1000ml
Đặc điểm chảy máu tiêu hoá dưới là:
Ít, cấp tính
Ít, mạn tính.
Nhiều, cấp tính
Nhiều, mạn tính
Cận lâm sàng có giá trị xác định vị trí chảy máu và nguyên nhân chảy máu chính xác nhất là:
Xét nghiệm máu
Nội soi dạ dày- tá tràng
Chụp x-quang
Chụp động mạch chọn lọc
Biểu hiện của sốc mất máu là da xanh tái, vã mồ hôi, niêm mạc mắt môi trắng bệch, chân tay lạnh thở nhanh, mạch nhanh nhỏ khó bắt và đo chỉ số huyết áp thấy:
Thấp
Thấp và kẹt
Cao
Cao và kẹt
Người bệnh nữ 32 tuổi, trước vào viện khám 2 ngày người bệnh cảm thấy hơi mệt, nhức đầu, chóng mặt, kèm theo đau bụng, sau đó người bệnh buồn nôn, có lúc nôn ra thức ăn. Ngày nay, người bệnh vẫn cảm giác buồn nôn, khó chịu, sau đó nôn ra máu tươi có lẫn thức ăn, người bệnh được người nhà đưa đi khám và được nhập viện. Vấn đề chăm sóc ưu tiên ở người bệnh là:
nhức đầu
đau bụng
buồn nôn, nôn ra thức ăn
Nôn ra máu tươi lẫn thức ăn
Khi nhận định người bệnh chảy máu tiêu hoá mới nhập viện, chưa có kết quả nội soi dạ dày- tá tràng, tiền sử có dùng thuốc aspirin, prednisolon, cần nghĩ người bệnh chảy máu ở:
Thực quản
Dạ dày- tá tràng
Trực tràng
Đại tràng
Viện, chưa có kết quả nội soi dạ dày- tá tràng, tiền sử có dùng thuốc aspirin, prednisolon, cần nghĩ người bệnh chảy máu ở:
Thực quản
Dạ dày- tá tràng
Trực tràng
Đại tràng
Người bệnh nam 44 tuổi, nhập viện tình trạng nôn ra máu và đi ngoài phân đen ngày thứ 2. Người bệnh vào viện trong tình trạng: tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc nhợt nhạt, bụng mềm, đau vùng thượng vị. Dấu hiệu sinh tồn: mạch 90 lần/ phút, huyết áp 100/60mmHg, nhịp thở 20 lần/ phút, nhiệt độ 360 6 C. Sau khi người bệnh được bác sĩ khám và cho đi làm các xét nghiệm cơ bản, người bệnh được chẩn đoán là xuất huyết tiêu hoá/ viêm dạ dày. Các kết quả xét nghiệm của người bệnh đã có như sau: Công thức máu: WBC 10,5G/L; RBC 2,44 T/L, HGB 73,2g/L, HCT 0,212 L/L Sinh hoá máu: Glucose 7,1 mmol/L Kết quả sau khi người bệnh được nội soi thực quản- dạ dày- tá tràng là: mặt sau hành tá trang có 01 ổ loét sâu đang rỉ máu. Tìm nguyên nhân chảy máu tiêu hóa ở người bệnh, cận lâm sàng cần làm và chính xác nhất là:
Công thức máu
Sinh hóa máu
Nội soi thực quản
Nội soi dạ dày
Xét nghiệm xác định tình trạng mất máu:
chức năng gan, mật.
Xét nghiệm phân (soi, cấy phân).
Công thức máu
Nội soi dạ dày
Khai thác bệnh sử về người bệnh nữ 40 tuổi được chẩn đoán chảy máu tiêu hoá có tiền sử bệnh tăng huyết áp 2 năm và đang điều trị bệnh khớp. Tìm hiểu nguyên nhân người bệnh chảy máu tiêu hóa phải đến cơ sở y tế khám, câu hỏi cần hỏi
Tiền sử dùng thuốc giảm đau
Tiền sử bệnh
Tiền sử kinh nguyệt
Tiền sử về thói quen ăn uống
Thời gian người bệnh chảy máu tiêu hóa không được ăn khi vẫn còn phải theo dõi tình trạng nôn ra máu:
6 giờ đầu
12 giờ đầu
18 giờ đầu
24 giờ đầu
Để phát hiện tình trạng sốc cho người bệnh có nôn ra máu, việc quan trọng nhất điều dưỡng cần theo dõi sát:
ạng nôn ra máu:
6 giờ đầu
12 giờ đầu
18 giờ đầu
24 giờ đầu
Để phát hiện tình trạng sốc cho người bệnh có nôn ra máu, việc quan trọng nhất điều dưỡng cần theo dõi sát:
Nhịp thở
Mạch và huyết áp
Nước tiểu 24 giờ
Tinh thần người bệnh
Khi người bệnh chảy máu tiêu hoá có biểu hiện cầm máu, có thể cho người bệnh ăn nhẹ, đảm bảo vệ sinh và thức ăn phải:
Lạnh, lỏng
Lạnh, đặc
Nóng, lỏng
Nóng, đặc
Người bệnh nam 44 tuổi, nhập viện tình trạng nôn ra máu, bác sĩ y lệnh theo dõi sát tình trạng chảy máu tiêu hoá 15-30 phút/ lần cho người bệnh, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện để theo dõi tình trạng chảy máu của người bệnh là là:
Đặt người bệnh nằm bất động trên giường
Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch
Đo dấu hiệu sinh tồn
Đặt sonde dạ dày
Người bệnh đang trong tình trạng nôn ra máu, tư thế đúng nhất tại thời điểm này là cho người bệnh nằm:
đầu ngửa
Đầu nghiêng sang một bên
Đầu thấp
Đầu cao
Chườm cũng là một biện pháp can thiệp không dùng thuốc khi chăm sóc người bệnh chảy máu tiêu hóa, phương pháp chườm nào dưới đây có thể thực hiện được cho người bệnh chảy máu tiêu hóa:
Chườm nóng
Chườm ấm
Chườm mát
Chườm lạnh
Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chảy máu tiêu hóa khi ra viện, vấn đề nào dưới đây điều dưỡng cần khuyên người bệnh chú ý chưa thể thực hiện ngay để phòng tránh chảy máu tái phát:
Luyện tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe
Ăn lỏng, mềm, dễ tiêu
Không uống bia rượu
Chế độ làm việc tránh căng thẳng
Thức ăn phù hợp, dễ hấp thu cho người bệnh chảy máu tiêu hoá khi có biểu hiện cầm máu ngoại trừ:
Cháo
Súp nghiền
Sữa
Cơm
Khi tiếp nhận người bệnh có nôn ra máu, can thiệp của người điều dưỡng cần làm ngay, khẩn trương và chính xác để phát hiệ
Biểu hiện cầm máu ngoại trừ:
Cháo
Súp nghiền
Sữa
Cơm
Khi tiếp nhận người bệnh có nôn ra máu, can thiệp của người điều dưỡng cần làm ngay, khẩn trương và chính xác để phát hiện dấu hiệu sốc ở người bệnh:
Đo dấu hiệu sinh tồn
Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch
Lấy xét nghiệm ngay cho người bệnh.
Đo lượng nước tiểu 24 giờ
Người bệnh nam, 54 tuổi, nhập viện vào khoa tiêu hóa trong tình trạng nôn ra máu cục sau đó là máu đỏ tươi khoảng 800ml. Người bệnh được chẩn đoán là bị xuất huyết tiêu hoá. Vấn đề nào chưa thực hiện được cho người bệnh trong thời điểm hiện tại:
Phục hồi khối lượng tuần hoàn (dịch hoặc máu)
Thực hiện ngay các biện pháp cầm máu
Điều trị nguyên nhân để người bệnh không bị chảy máu tái phát
Thực hiện chế độ ăn lỏng
Hình ảnh chụp X quang ổ bụng không chuẩn bị tư thế đứng trong thủng dạ dày - tá tràng là
Mức nước, mức hơi
Liềm hơi dưới cơ hoành
Mờ toàn bộ ổ bụng
Quai ruột nổi
Tính chất đau bụng của thủng dạ dày - tá tràng là
Đau âm ỉ, liên tục
Đau từng cơn, dữ dội
Đau dữ dội, đột ngột
Đau xuyên ra sau lưng, lên vai
Triệu chứng thực thể của người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là
Bụng mềm, di động theo nhịp thở
Bụng chướng căng
Bụng cứng như gỗ, co cứng liên tục
Bụng chướng đều, có dấu hiệu rắn bò
Tính chất co cứng thành bụng trong thủng dạ dày - tá tràng là
Co cứng liên tục, theo ý muốn
Co cứng liên tục, ngoài ý muốn
Co cứng từng cơn, ngoài ý muốn
Co cứng từng cơn, theo ý muốn
Biến chứng sớm thường gặp trong thủng dạ dày - tá tràng là
Viêm phúc mạc toàn thể
Viêm phúc mạc khu trú
Áp xe dưới cơ hoành
Ổ áp xe
Vị trí ổ loét thường gặp trong thủng dạ dày - tá tràng là
Bờ cong bé
Bờ cong lớn
Môn vị
Tá tràng
Vị trí ổ loét thường gặp trong thủng dạ dày - tá tràng là
Bờ cong bé
Bờ cong lớn
Môn vị
Tá tràng
Hướng điều trị trong thủng dạ dày - tá tràng là
Đặt sonde dạ dày hút liên tục
Điều trị nội khoa
Phẫu thuật theo kế hoạch
Phẫu thuật cấp cứu
Dấu hiệu chảy máu ở miệng nối hoặc nơi khâu lỗ thủng là
Nôn ra thức ăn
Nôn ra máu tươi
Nôn ra dịch ruột
Nôn ra máu đỏ thẫm
Người bệnh Vũ Văn M vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, bụng cứng như gỗ, không di động theo nhịp thở, chụp X quang không chuẩn bị có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành. Bệnh nhân M mắc bệnh nào sau đây:
Viêm ruột thừa cấp
Viêm tụy cấp
Tắc ruột cơ học
Thủng dạ dày - tá tràng
Người bệnh Vũ Văn M vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị. Được chẩn đoán thủng tá tràng, can thiệp điều dưỡng trước mổ là
Đặt sonde dạ dày, hút liên tục
Thụt tháo trước mổ
Truyền máu
Thủ thuật KHÔNG nên làm trước phẫu thuật thủng dạ dày - tá tràng là
Thụt tháo phân
Đặt sonde dạ dày
Đặt đường truyền
Hút dịch dạ dày
Dấu hiệu xác định người bệnh có nhu động ruột sau phẫu thuật thủng dạ dày - tá tràng là
Bụng hết chướng
Không nôn
Không đau vết mổ
Có trung tiện
Tiền sử thường gặp ở người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là
Viêm dạ dày
Loét dạ dày - tá tràng
Hút thuốc lá
Uống rượu, bia
Mục đích KHÔNG phải của đặt sonde dạ dày đối với người bệnh trước mổ thủng dạ dày là
Hút dịch dạ dày để hạn chế dịch trào vào khoang phúc mạc
Theo dõi xuất huyết dạ dày
Giảm đau bụng, chướng bụng
Nuôi dưỡng qua sonde dạ dày
Khi người bệnh thủng dạ dày - tá tràng vào viện với tình trạng bụng hướng, bí trung đại tiện, can thiệp điều dưỡng cần làm là
Đo vòng bụng
Đặt sonde dạ dày
Đặt sonde tiểu
Thụt tháo
Ng vào viện với tình trạng bụng hướng, bí trung đại tiện, can thiệp điều dưỡng cần làm là
Đo vòng bụng
Đặt sonde dạ dày
Đặt sonde tiểu
Thụt tháo
Một số can thiệp điều dưỡng thường làm trước phẫu thuật cho người bệnh thủng dạ dày - tá tràng là
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, đặt sonde tiểu, thuốc giảm đau theo y lệnh
Theo dõi hiệu sinh tồn, đặt sonde dạ dày, truyền dịch và thuốc giảm đau theo y lệnh
Truyền dịch và thuốc giảm đau theo y lệnh
Thụt tháo
Dung dịch dùng để rửa dạ dày khi người bệnh có chảy máu ở miệng nối sau phẫu thuật dạ dày - tá tràng là
Rửa dạ dày bằng Ringer Lactac
Rửa dạ dày bằng dung dịch Glucose 10%
Rửa dạ dày bằng dung dịch Glucose 5%
Rửa dạ dày bằng dung dịch Natriclorua 0.9%
Chỉ định ăn cho người bệnh sau phẫu thuật cắt dạ dày là
Ăn, uống bình thường
Ăn thức ăn nhiều chất xơ, chia nhỏ nhiều bữa
Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, chia nhỏ nhiều bữa
Ăn thức ăn chua, cay
Người bệnh sau phẫu thuật thủng dạ dày ngày thứ 5, người bệnh tiếp xúc tốt, không sốt, ngủ được, bụng không chướng, sonde dạ dày đã được rút ngày thứ 4 sau mổ, vết mổ tiến triển tốt, ăn kém, vận động tại giường. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là
Chăm sóc vết mổ
Tập vận động cho người bệnh
Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh
Vệ sinh cá nhân cho người bệnh
Ngày thứ 4 - 5 sau mổ thủng dạ dày người bệnh có biểu hiện bụng chướng, đau khắp ổ bụng, bí trung đại tiện, toàn thân có nhiễm khuẩn. Nguy cơ gặp trên người bệnh là
Chảy máu vết mổ
Nhiễm khuẩn vết mổ
Viêm phúc mạc thứ phát
Tắc ruột sau mổ
Người bệnh Vũ Văn M, 50 tuổi, vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng, sợ hãi. Được chẩn đoán thủng tá tràng. Các chẩn đoán chăm sóc trước phẫu thuật là
Người bệnh Vũ Văn M, 50 tuổi vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng, sợ hãi. Được chẩn đoán thủng tá tràng. Chẩn đoán ưu tiên của người bệnh M trước phẫu thuật là
Đau bụng liên quan đến thủng tá tràng
Choáng do đau
Trướng bụng do bí trung đại tiện
Lo lắng về tình trạng bệnh
Người bệnh Vũ Văn M, 50 tuổi, vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng, sợ hãi. Được chẩn đoán thủng tá tràng. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên cho người bệnh là
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Đặt đường truyền tĩnh mạch
Đặt sonde dạ dày, hút dịch dạ dày
Tiêm thuốc giảm đau
Monosaccharid là sản phẩm cuối cùng của chuyển hóa glucid ở tại:
Ống tiêu hóa
Gan
Máu
Cơ
Trong cơ thể glucid có vai trò tham gia vào các hoạt động, NGOẠI TRỪ:
Cung cấp năng lượng
Tạo hình của cơ thể
Thành phần của các kháng thể và enzym.
Các hoạt động chức năng của cơ thể
Bệnh đái tháo đường được gọi là:
Một nhóm bệnh nội tiết có tăng glucose niệu
Một nhóm bệnh chuyển hoá có tăng glucose máu
Một nhóm bệnh chuyển hoá có tăng glucose niệu
Bệnh tăng Glucose cấp tính, tăng glucose máu
Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường:
Các tế bào β tuyến tụy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch gặp ở đái tháo đường typ 2
Tì
Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường:
Các tế bào β tuyến tụy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch gặp ở đái tháo đường typ 2
Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết các đối tượng bị đái tháo đường typ 1
Suy các tế bào β tiến triển xảy ra trong suốt cuộc đời của hầu hết các đối tượng bị đái tháo đường typ 2
Đái tháo đường miễn dịch tiềm tàng ở người lớn là dạng tế bào β bị phá hủy nhanh
Đặc điểm của đái tháo đường typ 1:
Từ 60 tuổi trở lên
Triệu chứng lâm sàng rầm rộ
Thể trạng béo (béo kiểu nam)
Sử dụng thuốc hạ đường huyết để điều trị
Đặc điểm đái tháo đường typ 2:
Gặp ở những người trẻ tuổi
Thể trạng béo (béo kiểu nam)
Điều trị bằng thuốc hạ đường huyết không có kết quả
Biến chứng cấp tính hay gặp: hôn mê nhiễm toan ceton
Biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường:
Cơn đau thắt ngực
Bệnh võng mạc tăng sinh
Tăng huyết áp
Viêm đa dây thần kinh
Biến chứng cấp tính hay gặp ở người bệnh đái tháo đường Typ 1:
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
Biến chứng thận
Biến chứng mạch vành
Hôn mê nhiễm toan ceton
Xác định đái tháo đường khi xét nghiệm Glucose máu lúc đói ít nhất 2 lần có kết quả:
≥ 5,5 mmol/l
≥ 7 mmol/l
≥7,8 mmol/l
≥ 11,1 mmol/l
Điều kiện làm xét nghiệm đường huyết lúc đói, người bệnh phải nhịn ăn:
4 - 6 giờ
6 - 8 giờ
8 - 10 giờ
10 - 12 giờ
Trong cơ thể, Glucid được dự trữ dưới dạng glycogen chủ yếu ở tại:
Ống tiêu hóa
Các cơ quan
Máu
Gan
Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường Typ 1 do:
Tế bào β bị phá hủy
Suy các tế bào β tiến triển
Kháng Insulin
Tăng sản xuất glucose ở gan
Người bệnh có nghi ngờ bị đ
Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường Typ 1 do:
Tế bào β bị phá hủy
Suy các tế bào β tiến triển
Kháng Insulin
Tăng sản xuất glucose ở gan
Người bệnh có nghi ngờ bị đái tháo đường, điều dưỡng thực hiện y lệnh làm nghiệm pháp tăng đường huyết bằng cách cho người bệnh uống 75gr đường pha với số lượng nước đun sôi để nguội là:
150 - 200ml
250 - 300ml
350 - 400ml
450 - 500ml
Người bệnh nữ, 60 tuổi có thể trạng béo phì, người bệnh này có nguy cơ mắc bệnh:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường typ 2
Đái tháo đường MODY 1
Đái tháo đường MODY 2
Tổn thương bàn chân của người bệnh đái tháo đường là sự kết hợp của các biến chứng:
Vi mạch, thần kinh và nhiễm trùng
Thần kinh ngoại vi, mạch máu ngoại vi và nhiễm trùng
Vi mạch, biến chứng thần kinh, mạch máu ngoại vi
Xương khớp, thần kinh ngoại vi, mạch máu ngoại vi
Khi tiêm Insulin người điều dưỡng cần lưu ý:
Thay đổi vị trí giữa các lần tiêm
Chỉ tiêm dường dưới da
Không tiêm liên tục 1 vị trí quá 5 lần
Chỉ tiêm vùng quanh rốn
Dấu hiệu nhận biết người bệnh đái tháo đường có biến chứng viêm đa dây thần kinh:
Tổn thương không đối xứng
Đau thường không thể tự khỏi
Tê bì, dị cảm
Đau ẩm ỉ, đau nhiều vào ban ngày
Người điều dưỡng cần lưu ý tỷ lệ thành phần trong khẩu phần ăn cho người bệnh đái tháo đường.
Bột - đường chiếm 20 - 25% tổng số calo hàng ngày
Chất béo chiếm 50 - 60% tổng số calo hàng ngày
Chất đạm chiếm 10 - 20% tổng số calo hàng ngày
Chất xơ ít nhất 30 gam mỗi ngày
Lượng protein trong khẩu phần ăn cần tư vấn cho người bệnh đái tháo đường không có suy thận:
0,4 - 0,6 g/kg cân nặng/ngày
0,6 - 0,8 g/kg cân nặng/ngày
0,8 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày
1,0 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày
Phần ăn cần tư vấn cho người bệnh đái tháo đường không có suy thận:
0,4 - 0,6 g/kg cân nặng/ngày
0,6 - 0,8 g/kg cân nặng/ngày
0,8 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày
1,0 - 1,2 g/kg cân nặng/ngày
Người điều dưỡng tư vấn người bệnh đái tháo đường thời gian tối thiểu luyện tập thể lực:
100 phút/tuần
150 phút/tuần
200 phút/tuần
250 phút/tuần
Phân bố bữa ăn phù hợp trong chăm sóc người bệnh đái tháo đường, NGOẠI TRỪ:
3 bữa chính
3 bữa chính, 2 bữa phụ
2 bữa chính, 3 bữa phụ
Ăn 1 bữa trước khi đi ngủ nếu tiêm mũi insulin trước khi đi ngủ
Xét nghiệm HbA1c của người bệnh đái tháo đường giúp đánh giá sự kiểm soát đường huyết trong khoảng thời gian:
1 - 2 tháng
2 - 3 tháng
3 - 4 tháng
4 - 5 tháng
Người bệnh nữ 45 tuổi, có nghi ngờ bị bệnh đái tháo đường, khi khai thác tiền sử sản khoa, điều dưỡng cần lưu ý khai thác:
Chu kỳ kinh nguyệt
Số lần đẻ
Đẻ con trên 4kg
Đẻ thường hay đẻ mổ
Người điều dưỡng cần hướng dẫn chăm sóc bàn chân cho người bệnh đái tháo đường:
Tự kiểm tra chân hàng ngày
Đi được tất cả các loại giầy dép
Thường xuyên cắt móng chân, lấy khóe
Sử dụng nước lạnh để rửa chân
Hướng dẫn người bệnh đái tháo đường vận động, thể dục hợp lý giúp:
Giảm nồng độ đường huyết.
Giảm tác dụng của insulin
Tăng glucose huyết lúc đói.
Giảm tác dụng của thuốc hạ đường huyết.
Người điều dưỡng cần tham khảo kết quả cận lâm sàng nào để phát hiện sớm biến chứng thận do bệnh đái tháo đường:
Nồng độ creatinin niệu
Sinh hóa máu Creatinin
Siêu âm thận
Albumin niệu
Người bệnh nam, 82 tuổi, phát hiện ĐTĐ từ 2 năm, đang điều trị bằng glyburide 5mg, metformin 850mg, người bệnh vào viện trong tình trạng mệt, giảm cân, nặng 50kg, cao 1m62, HA 120/80
Câu 1: Người bệnh nam, 82 tuổi, phát hiện ĐTĐ từ 2 năm, đang điều trị bằng glyburide 5mg, metformin 850mg, người bệnh vào viện trong tình trạng mệt, giảm cân, nặng 50kg, cao 1m62, HA 120/80 mmHg, mạch 82l/phút, nhịp thở 19 l/phút. Người điều dưỡng cần tham khảo thêm cận lâm sàng nào của người bệnh?
Nghiệm pháp dung nạp glucose, Glucose máu bất kỳ.
Xét nghiệm Glucose máu bất kỳ, HbA1C
Xét nghiệm Glucose máu lúc đói, HbA1C
Nghiệm pháp dung nạp glucose, HbA1C
Câu 1: Người bệnh nam, 82 tuổi, phát hiện ĐTĐ từ 2 năm, đang điều trị bằng glyburide 5mg, metformin 850mg không đều, người bệnh vào viện trong tình trạng mệt, giảm cân, nặng 50kg, cao 1m62, HA 120/80 mmHg, mạch 82l/phút, nhịp thở 19 l/phút. Glucose máu lúc đói 14 mmol/L, HbA1C: 9,4%. Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh này?
Người bệnh mệt, giảm cân do chỉ số đường máu tăng cao.
Thiếu hụt dinh dưỡng
Nguy cơ tác dụng không mong muốn của thuốc
Không tuân thủ điều trị
Câu 2. Bệnh nhân nam, 48 tuổi, công nhân viên, khám sức khỏe hàng năm, có chỉ số Glucose máu lúc đói: 6,68 mmol/L. Chỉ số glucose máu của người bệnh được đánh giá là:
Bình thường
Mắc bệnh đái tháo đường type 1
Mắc bệnh đái tháo đường type 2
Nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường
Câu 3: Người bệnh nữ, 65 tuổi, điều trị bệnh đái tháo đường 10 năm không thường xuyên, vào viện với tình trạng: tỉnh táo, mệt mỏi, ăn kém, người bệnh ít vận động. Hai chân người bệnh có cảm giác tê bì, bứt rứt, bàn chân không có cảm giác đau, nóng, lạnh. Không có vết loét. - HA 120/80mmHg nhiệt độ 37 0 độ C, nhịp tim 80lần/1 phút. - Sinh hóa máu: Glucose (máu): 7mmol/l, HbA1C:7,0%, Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh trên?
Người bệnh mệt mỏi, chán ăn,
Người bệnh ít vận động
Người bệnh tê bì, bứt rứt, mất cảm giác bàn chân
Người bệnh không tuân thủ điều trị
Vấn đề chăm sóc ưu tiên trên người bệnh trên?
Người bệnh mệt mỏi, chán ăn,
Người bệnh ít vận động
Người bệnh tê bì, bứt rứt, mất cảm giác bàn chân
Người bệnh không tuân thủ điều trị
Đặc điểm chính của bệnh gout là:
tăng acid uric (AU) máu
giảm acid uric (AU) máu
tăng acid lactich máu
Giảm acid lactich máu
Các tinh thể monosodium urat của bệnh gout thường lắng đọng ở vị trí:
gan
các mô
tim
phổi
Cơn gout cấp khởi phát thường do ăn uống quá nhiều:
bia, rượu, vitamin
bia, rượu, mỡ
bia, rượu, đạm.
bia, rượu, tinh bột
Nguyên nhân của bệnh gout
chưa rõ
di truyền, thức ăn
chưa rõ, có thể do di truyền và thức ăn.
chưa rõ, thức ăn
Hướng dẫn chế độ ăn giàu đạm có gốc Purin (Phủ tạng động vật như: Lưỡi, lòng, tim, gan, thận) cho bệnh nhân Gout:
Ăn ít
Kiêng tương đối
Kiêng tuyệt đối
Ăn nhiều
Hướng dẫn chế độ ăn các loại thực phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh như: Măng tre, măng trúc, măng tây, nấm, giá) cho bệnh nhân Gout:
Trung bình
ít
Nhiều
Kiêng
Hướng dẫn chế độ ăn thực phẩm giàu đạm có gốc Purin như: (Hải sản, các loại thịt có màu đỏ như : Thịt trâu, bò, ngựa, thịt dê) cho bệnh nhân Gout:
Ăn ít
Kiêng tương đối
Kiêng tuyệt đối
Ăn nhiều
Đặc điểm của hạt tophi trong gút mạn:
đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.
Không đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.
Không đau, mềm, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.
Không đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước không thay đổi.
Bệnh nhân (Nam) được định nghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:
> 7,5 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,0 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,4 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,3 mg/l (> 420 μmol/L)
ghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:
> 7,5 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,0 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,4 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,3 mg/l (> 420 μmol/L)
Người bệnh gout nên ăn các loại thức ăn:
ăn trứng, sữa, hoa quả. ít rau xanh
ăn thịt đỏ, sữa, hoa quả. nhiều rau xanh
ăn hải sản, sữa, hoa quả. nhiều rau xanh
ăn trứng, sữa, hoa quả. nhiều rau xanh
Bệnh nhân (Nữ) được định nghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:
> 6,5 mg/l (>360 μmol/L).
> 6,4 mg/l (>360 μmol/L).
> 6,0 mg/l (>360 μmol/L).
> 6,3 mg/l (>360 μmol/L)
Tác dụng phụ hay gặp nhất của thuốc Colchicin
Táo bón, đau bụng
Ỉa chảy, nôn, đau bụng
Viêm kẽ thận cấp
Loét dạ day, tá tràng
Chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp trong điều trị gout:
Uống nhiều nước trên 2 lít/ngày
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, không đi lại
Không uống bia rượu
Có thể ăn các phủ tạng động vật
Thuốc có tác dụng giảm acid uric máu:
Colchicin
Allopurinol
Thuốc chống viêm không steroid
Corticoid
Số lượng nước, đặc biệt nước khoáng kiềm cần hướng dẫn cho bệnh nhân Gout trong ngày:
1 lít
2 lít
1,5 lít
1,2 lít
Số lượng thịt cần hướng dẫn cho bệnh nhân Gout trong ngày:
120g
150g
140g
130g
Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Vấn đề chăm sóc ưu tiên của người bệnh?
Mệt mỏi
Đau khớp
Ăn kém
Mất ngủ
Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân
Hg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Vấn đề chăm sóc ưu tiên của người bệnh?
Mệt mỏi
Đau khớp
Ăn kém
Mất ngủ
Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l Vấn đề chăm sóc ưu tiên của người bệnh?
gout cấp
Đợt cấp của gout mạn tính
gout mạn tính
bệnh thận do gout
Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Hãy đưa ra mục đích chăm sóc cho người bệnh?
giảm mệt mỏi
Giảm đau khớp
Ăn đầy đủ thành phần dinh dưỡng
Giảm AU
Bệnh nhân Nam 55 tuổi. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Điều dưỡng nhận định thấy Ngón chân cái bên phải sưng, Nóng, Đỏ, Đau. Đi lại khó khăn. Khớp bàn ngón tay 2 bên có nhiều hạt Tophi, cử động khó. Mệt mỏi, ăn kém, mât ngủ. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C. Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Loại thuốc điều dưỡng cần ưu tiên thực hiện cho người bệnh:
Thuốc hạ nhiệt
Thuốc giảm đau khớp
Thuốc nâng cao thể trạng
thuốc giảm AU
