wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về xơ gan

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Các khối tăng sinh trong xơ gan là kết quả của:

a)

Ung thư hóa

b)

Quá trình tăng sinh xơ

c)

Tổn thương gan

d)

Ứ đọng máu trong gan

2.

Kể các nguyên nhân chính chiếm 90% các trường hợp xơ gan:

a)

Xơ gan do bệnh đường mật; bệnh mạch máu

b)

Xơ gan do viêm gan vius B, C; nhiễm khuẩn

c)

Xơ gan do viêm gan virus B, C, D; do rượu

d)

Xơ gan do nhiễm sán lá gan; nhiễm độc

3.

Người bệnh xơ gan giãn mao mạch dưới da thường thấy ở:

a)

Cổ, mặt, bụng, ngực

b)

Cổ, mặt, lưng, bụng

c)

Cổ, ngực, lưng, bụng

d)

Cổ, mặt, lưng, ngực

4.

Vị trí chảy máu gặp trên người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:

a)

Dưới da, dạ dày, não

b)

Dưới da, thực quản, não

c)

Niêm mạc mũi, chân răng, dưới da

d)

Niêm mạc mũi, dưới da, dạ dày

5.

Lâm sàng của xơ gan giai đoạn mất bù biểu hiện bằng hội chứng chính sau:

a)

Suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa

b)

Suy tế bào gan, thiếu máu

c)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thiếu máu

d)

Suy tế bào gan và chảy máu tiêu hóa

6.

Yếu tố quan trọng nhất gây nên bệnh lý não gan trên người bệnh xơ gan là:

a)

Vai trò của amoniac máu

b)

AST, ALT tăng

c)

Albumin máu thấp

d)

Hạ đường huyết

7.

Cận lâm sàng để chẩn đoán xác định ung thư gan là:

a)

Siêu âm gan

b)

Sinh thiết gan

c)

Chụp cắt lớp

d)

Chụp cộng hưởng từ

8.

Chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa trên người bệnh xơ gan thường gặp:

a)

Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, tá tàng, mạc treo

b)

Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, phình vị, mạc treo

c)

Giãn vỡ tĩnh mạch phình vị, thân vị, hang vị, tá tràng, mạc treo.

d)

Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, phình vị, thân vị, hang vị, tá tràng

9.

Tỷ lệ các trường hợp ung thư gan xuất hiện trên gan xơ là:

a)

Có khoảng trên 30%

b)

Có khoảng trên 40%

c)

Có khoảng trên 60%

d)

Có khoảng trên 80%

10.

Tỷ lệ các trường hợp ung thư gan xuất hiện trên gan xơ là:

a)

Có khoảng trên 30%

b)

Có khoảng trên 40%

c)

Có khoảng trên 60%

d)

Có khoảng trên 80%

11.

Biến chứng hôn mê ở người bệnh xơ gan thường xảy ra sau các yếu tố thuận lợi như:

a)

Stress, nhiễm khuẩn tiêu hóa, hô hấp

b)

Gắng sức, nhiễm khuẩn, nhiễm độc

c)

Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, xuất huyết tiêu hoá

d)

Gắng sức, stress, nhiễm virus.

12.

Người bệnh xơ gan cổ trướng khi bụng quá căng to làm người bệnh thấy:

a)

Đau bụng, vận động khó khăn

b)

Đau bụng, khó thở

c)

Khó thở, cảm giác no sớm, vận động khó khăn

d)

Đau bụng, đầy bụng, vận động khó khăn

13.

Hai yếu tố có vai trò chủ yếu gây phù và cổ trướng trên người bệnh xơ gan là:

a)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, giảm protein máu

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thận giữ muối nước

c)

Giảm protein máu, thận giữ muối nước

d)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, tăng men gan

14.

Nguyên nhân gây xơ gan của ông N là:

a)

Giới nam

b)

Tuổi tên 50

c)

Mắc viêm gan virus B

d)

Uống bia

15.

Nguyên nhân gây xơ gan của ông N là:

a)

Giới nam

b)

Tuổi tên 50

c)

Mắc viêm gan virus B

d)

Uống bia

16.

Chế độ sinh hoạt của người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:

a)

Nghỉ ngơi, tránh là việc

b)

Có thể làm việc và sinh hoạt bình thường

c)

Có thể làm việc và sinh hoạt bình thường nhưng tránh vận động mạnh

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối

17.

Chế độ ăn cho người bệnh xơ gan cần đảm bảo cung cấp năng lượng năng lượng là:

a)

30 kcal/kg cân nặng/ngày

b)

35 - 40 kcal/kg cân nặng/ngày

c)

50 kcal/kg cân nặng/ngày

d)

20 - 30 kcal/kg cân nặng/ngày

18.

Tư thế nằm giảm khó thở cho người bệnh xơ gan cổ trướng to là:

a)

Nằm đầu thấp

b)

Tư thế Fowler

c)

Nằm nghiêng trái

d)

Nằm nghiêng phải

19.

Chế độ ăn nhằm tránh gây tổn thương tĩnh mạch thực quản cho người bệnh xơ gan cần lưu ý:

a)

Ăn đủ chất xơ, dễ tiêu

b)

Ăn mềm, đủ chất xơ

c)

Ăn ít một, mềm, dễ tiêu

d)

Ăn ít một, đủ chất xơ, dễ tiêu

20.

Người bệnh xơ gan do rượu cần lưu ý về vấn đề uống rượu bia như sau:

a)

Uống giảm dần số lượng mỗi ngày

b)

Uống giảm dần nồng độ cồn trong bia, rượu

c)

Chỉ thỉnh thoảng uống

d)

Ngừng uống rượu bia ngay

21.

Về vấn đề uống rượu bia như sau:

a)

Uống giảm dần số lượng mỗi ngày

b)

Uống giảm dần nồng độ cồn trong bia, rượu

c)

Chỉ thỉnh thoảng uống

d)

Ngừng uống rượu bia ngay

22.

Chế độ ăn nhằm tránh hạ đường huyết ban đêm cho người bệnh xơ gan cần lưu ý:

a)

Ăn đủ calo, có bữa ăn tối trước khi ngủ

b)

Ăn đủ calo, đủ thành phần các chất đường, đạm

c)

Ăn nhiều thức ăn chứa đường

d)

Ăn thành nhiều bữa nhỏ

23.

Vấn đề chăm sóc ưu tiên cho người bệnh H là:

a)

Khó thở liên quan đến cổ trướng to

b)

Nguy cơ chảy máu

c)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém

d)

Nguy cơ nhiễm khuẩn

24.

Chẩn đoán/vấn đề chăm sóc nào sau đây là đúng cho bà H:

a)

Khó thở liên quan đến cổ trướng to

b)

Ăn kém liên quan đến lo lắng về bệnh

c)

Cổ trướng to

d)

Rối loạn tiểu tiện

25.

Vấn đề chăm sóc nào sau đây là đúng cho bà H?

a)

Khó thở liên quan đến cổ trướng to

b)

Ăn kém liên quan đến lo lắng về bệnh

c)

Cổ trướng to

d)

Rối loạn tiểu tiện

26.

Chế độ ăn uống giúp giảm cổ trướng cho người bệnh H là:

a)

Ăn nhạt, giảm calo

b)

Ăn đủ calo, giảm đạm

c)

Ăn đủ đạm, đủ calo

d)

Ăn đủ đạm, hạn chế muối và nước

27.

Chăm sóc giảm nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém của người bệnh H là:

a)

Chia nhiều bữa nhỏ, đủ calo, nhiều đạm, rau xanh

b)

Chia nhiều bữa nhỏ, đủ calo, dễ tiêu, tránh dầu mỡ

c)

Tăng dần lượng thức ăn trong mỗi bữa, tăng đạm

d)

Tăng lượng thức ăn trong mỗi bữa, tăng rau xanh, dễ tiêu

28.

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp là

a)

Đau bụng+ sốt + vàng da, niêm mạc

b)

Đau bụng + nôn + XQ hình ảnh liềm hơi

c)

Đau bụng + nôn + Amylase máu tăng

d)

Đau bụng + nôn

29.

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp là

a)

Đau bụng+ sốt + vàng da, niêm mạc

b)

Đau bụng + nôn + XQ hình ảnh liềm hơi

c)

Đau bụng + nôn + Amylase máu tăng

d)

Đau bụng + nôn + XQ hình ảnh mức nước - hơi

30.

Chỉ số Amylase máu tăng gặp trong bệnh lý

a)

Trĩ

b)

Thoát vị bẹn

c)

Viêm tụy cấp

d)

Viêm đại tràng

31.

Trong viêm tụy cấp, biến chứng sớm thường gặp

a)

Sốc

b)

Chảy máu đường tiêu hóa

c)

Viêm phúc mạc

d)

Suy thận

32.

Tính chất đau bụng của viêm tụy cấp là

a)

Đau âm ỉ

b)

Đau thành từng cơn

c)

Đau dữ dội, đột ngột

d)

Đau khắp bụng

33.

Phương pháp giảm đau bụng tốt nhất cho người bệnh viêm tụy cấp điều trị nội khoa là

a)

Thuốc giảm đau theo y lệnh

b)

Chườm ấm vùng đau

c)

Tư thế fowler

d)

Xoa bụng

34.

Xét nghiệm máu tăng trong viêm tụy cấp là:

a)

Albumin tăng

b)

Protein tăng

c)

Amylase tăng

d)

Calcium tăng

35.

Hướng điều trị nội khoa trong viêm tụy cấp thể ?

a)

Viêm tụy cấp thể phù

b)

Áp xe tụy

c)

Nang giả tụy

d)

Viêm tụy do sỏi mật

36.

Người bệnh Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung - đại tiện. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Bệnh nhân N mắc bệnh:

a)

Viêm ruột thừa

b)

Viêm dạ dày

c)

Viêm tụy cấp

d)

Viêm đại tràng

37.

Mục đích KHÔNG đúng của đặt sonde dạ dày trong viêm tụy cấp là

a)

Giảm đau

b)

Nuôi dưỡng

c)

Theo dõi số lượng, màu sắc dịch dạ dày

d)

Giảm ứ đọng dịch ở dạ dày - tá tràng

38.

Chỉ định rút sonde dạ dày sau phẫu thuật viêm tụy cấp khi

a)

Người bệnh hết nôn

b)

Người bệnh có trung tiện

c)

Người bệnh hết đau bụng

d)

Người bệnh hết đau bụng, có amylase bình thường

39.

Chế độ ăn, uống thích hợp nhất trong ngày đầu điều trị nội khoa viêm tụy cấp là

a)

Cho ăn uống bình thường

b)

Cho nhịn ăn uống

c)

Cho ăn từ lỏng đến đặc

d)

Cho ăn ít chất xơ

40.

Chế độ ăn, uống thích hợp nhất trong ngày đầu điều trị nội khoa viêm tụy cấp là

a)

Cho ăn uống bình thường

b)

Cho nhịn ăn uống

c)

Cho ăn từ lỏng đến đặc

d)

Cho ăn ít chất xơ

41.

Hành động làm giảm chướng bụng cho người bệnh sau phẫu thuật viêm tụy cấp là

a)

Hút dạ dày liên tục

b)

Đặt sonde tiểu

c)

Nằm nghỉ ngơi tại giường

d)

Tập hít thở sâu

42.

Dấu hiệu tốt nhất cho người bệnh ăn bằng đường miệng sau phẫu thuật viêm tụy cấp là

a)

Bụng bớt chướng

b)

Giảm nôn

c)

Hết đau bụng, giảm men lipase, amylase

d)

Có trung tiện

43.

Bệnh nhân nam, 50 tuổi vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội, đột ngột vùng thượng vị, kèm theo nôn nhiều. Được chẩn đoán viên tụy cấp. Bệnh nhân có chỉ định điều trị nội khoa, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là

a)

Theo dõi trung tiện

b)

Theo dõi tình trạng sốc

c)

Theo dõi đại tiện

d)

Theo dõi tiểu tiện

44.

Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung - đại tiện. Mạch 100 l/p, huyết áp 90/60 mmHg. Được chẩn đoán viêm tụy cấp. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên cho người bệnh:

a)

Đau bụng liên quan đến viêm tụy

b)

Giảm khối lượng tuần hoàn do nôn

c)

Sốc liên quan đến đau và giảm khối lượng tuần hoàn

d)

Bụng chướng liên quan đến bí trung - đại tiện

45.

Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng và mệt mỏi. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Được chẩn đoán viêm tụy cấp. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên cho người bệnh trên là

a)

Đau bụng do viêm tụy cấp

b)

Rối loạn nước và điện giải do nôn nhiều

c)

Chướng bụng do bí trung đại tiện

d)

Lo lắng về tình trạng bệnh

46.

Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng và mệt mỏi. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Được chẩn đoán viêm tụy cấp. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên là

a)

Đo dấu hiệu sinh tồn

b)

Truyền dịch

c)

Đặt sonde dạ dày

d)

Thụt tháo

47.

Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng và mệt mỏi. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Được chẩn đoán viêm tụy cấp và có chỉ định phẫu thuật. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là

a)

Động viên, giải thích tình trạng bệnh

b)

Chuẩn bị thủ tục phẫu thuật

c)

Xây dựng khẩu phần ăn

d)

Tư vấn và giáo dục sức khỏe về nguyên nhân gây bệnh

48.

Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, sau phẫu thuật viêm tụy cấp ngày thứ 7.Hiện tại bệnh nhân ổn định, vết mổ tiến triển tốt, dẫn lưu đã được rút, bệnh nhân còn ăn ít, ăn không ngon miệng. Chăm sóc ưu tiên là

a)

Chăm sóc vết mổ

b)

Chăm sóc chân dẫn lưu

c)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

d)

Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng

49.

Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, sau phẫu thuật viêm tụy cấp ngày thứ 10. Bệnh nhân có tiền sử mổ sỏi ống mật chủ và cắt túi mật. Hiện tại bệnh nhân ổn định và có chỉ định ra viện. Tư vấn và giáo dục sức khỏe tốt nhất cho bệnh nhân N là

a)

Vệ sinh ăn uống và tẩy giun định kỳ

b)

Ăn tăng cường chất dinh dưỡng

c)

Hạn chế uống rượu, bia

d)

Thực hiện thuốc đúng giờ

50.

Giải phẫu hệ tiêu hóa KHÔNG bao gồm:

a)

Ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa

b)

Tuyến nội tiết và hệ tiêu hóa

c)

Tuyến ngoại tiết và hệ tiêu hóa

d)

Tuyến nội tiết và ống tiêu hóa

51.

Chức năng không phải của hệ tiêu hóa là:

a)

Vận chuyển và nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa

b)

Hấp thu thức ăn đã được tiêu hóa

c)

Chuyển hóa thức ăn

d)

Bài tiết chất thải

52.

Chức năng không phải của hệ tiêu hóa là:

a)

Vận chuyển và nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa

b)

Hấp thu thức ăn đã được tiêu hóa

c)

Chuyển hóa thức ăn đã được hấp thu

d)

Là nguồn cung cấp thức ăn cho cơ thể

53.

Giải phẫu ống tiêu hóa KHÔNG bao gồm những bộ phận:

a)

Ruột

b)

Dạ dày, tá tràng

c)

Gan, mật, tụy

d)

Miệng, thực quản

54.

Giải phẫu tuyến tiêu hóa bao gồm những bộ phận:

a)

Gan, tụy

b)

Mật, tuyền tiền liệt

c)

Tụy, tuyến giáp

d)

Tuyến giáp, Gan

55.

Cơ chế bệnh sinh của đau bụng trong các bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa là:

a)

Tăng áp lực tạng rỗng cấp tính

b)

Giảm áp lực tạng rỗng cấp tính

c)

Tăng áp lực niệu quản cấp tính

d)

Tăng áp lực bàng quang cấp tính

56.

Đánh giá tình trạng đau bụng của người bệnh, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:

a)

Vị trí đau bụng của người bệnh

b)

Đặc điểm nôn của người bệnh

c)

Hoàn cảnh xuất hiện đau của người bệnh

d)

Cường độ đau của người bệnh

57.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng thượng vị, bệnh lý thường gặp là:

a)

Bệnh lý dạ dày, tá tràng

b)

Bệnh lý gan, mật

c)

Bệnh lý đại, trực tràng

d)

Bệnh lý tiết niệu

58.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng thượng vị, bệnh lý thường gặp là:

a)

Bệnh lý gan, mật

b)

Bệnh lý viêm tuỵ cấp

c)

Bệnh lý viêm đường tiết niệu

d)

Bệnh lý viêm ruột thừa

59.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hạ sườn phải, bệnh lý thường gặp là:

a)

Bệnh lý dạ dày, tá tràng

b)

Bệnh lý gan, mật

c)

Bệnh lý đại, trực tràng

d)

Bệnh sỏi thận phải

60.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hố chậu phải, bệnh lý thường gặp là:

a)

Bệnh lý dạ dày, tá tràng

b)

Bệnh lý gan, mật

c)

Bệnh lý đại, trực tràng

d)

Bệnh lý viêm ruột thừa

61.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hố chậu trái, bệnh lý thường gặp là:

4 lines
62.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hố chậu trái, bệnh lý thường gặp là:

a)

Bệnh lý dạ dày, tá tràng

b)

Bệnh lý gan, mật

c)

Bệnh lý đại, trực tràng

d)

Bệnh lý viêm ruột thừa

63.

Hướng lan của đau bụng, trong bệnh lý hệ tiêu hóa thường gặp là:

a)

Đau do thủng dạ dày thường lan xuống hỗ chậu trái

b)

Viêm tụy cấp thường đau xuyên ra sau sườn thắt lưng phải.

c)

Đau quặn gan thường lan lên ngực và vai trái

d)

Viêm ruột thừa cấp đau khu trú về hố chậu phải.

64.

Hướng lan của đau bụng, trong bệnh lý hệ tiêu hóa thường gặp là:

a)

Đau do thủng dạ dày thường lan xuống hạ vị

b)

Viêm tụy cấp thường đau xuyên ra sau sườn thắt lưng phải.

c)

Đau quặn gan thường lan lên ngực và vai phải.

d)

Viêm ruột thừa cấp đau khu trú về hố chậu trái

65.

Hướng lan của đau bụng, trong bệnh lý hệ tiêu hóa thường gặp là:

a)

Đau do thủng dạ dày thường lan ra thắt lưng trái

b)

Đau quặn gan thường lan lên ngực và vai trái.

c)

Viêm tụy cấp thường đau xuyên ra sau sườn thắt lưng trái.

d)

Viêm ruột thừa cấp đau khu trú về hố chậu trái.

66.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nguyên nhân thường gặp là:

a)

Viêm tụy cấp

b)

Thủng đại tràng

c)

Viêm ruột thừa

d)

Sỏi mật

67.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nguyên nhân thường gặp là:

a)

Thủng đại tràng

b)

Thủng tá tràng

c)

Thủng manh tràng

d)

Thủng trực tràng

68.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nguyên nhân thường gặp là:

a)

Thủng niệu quản

b)

Thủng bàng quang

c)

Thủng dạ dày

d)

Thủng manh tràng

69.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng từng cơn vùng quanh rốn, nguyên nhân thường gặp là:

a)

Viêm tụy cấp

b)

Thủng dạ dày

c)

Viêm ruột thừa

d)

Tắc ruộ

70.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng từng cơn vùng quanh rốn, nguyên nhân thường gặp là:

a)

Viêm tụy cấp

b)

Thủng dạ dày

c)

Viêm ruột thừa

d)

Tắc ruột

71.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng từng cơn vùng quanh rốn, nguyên nhân thường gặp là:

a)

Tắc trực tràng

b)

Tắc dạ dày

c)

Tắc đại tràng

d)

Tắc hồi tràng

72.

Người bệnh có triệu chứng đau bụng âm ỉ, liên tục, tăng dần vùng hố chậu phải, nguyên nhân thường gặp là:

a)

Viêm tụy cấp

b)

Thủng dạ dày

c)

Viêm ruột thừa

d)

Tắc ruột

73.

Một số điểm đau điển hình trong bệnh lý tiêu hóa là

a)

Điểm Mac- burney: đau trong viêm túi mật

b)

Điểm cạnh ức phải: Đau trong loét tá tràng

c)

Điểm thượng vị: Đau trong viêm loét dạ dày

d)

Điểm Clado: Đau trong gan cấp

74.

Hai triệu chứng chính liên quan đến rối loạn nuốt thường gặp là:

a)

Nuốt khó và nuốt đau

b)

Nuốt dễ và nuốt khó

c)

Nuốt đau và nuốt dễ

d)

Nuốt khó và đau họng

75.

Triệu chứng khó nuốt thường gặp trong bệnh lý hệ tiêu hóa là:

a)

Bệnh lý ở họng

b)

Bệnh lý ở phế quản

c)

Bệnh lý ở thanh quản

d)

Bệnh lý tắc ruột

76.

Nguyên nhân gây khó nuốt do rối loạn vận động là:

a)

Do sự mất phối hợp các động tác nuốt

b)

Do hẹp lòng thực quản.

c)

Do dị khối u ở họng

d)

Do u thực quản

77.

Đánh giá tình trạng khó nuốt của người bệnh, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:

a)

Khó nuốt chất đặc hay chất lỏng

b)

Khó nuốt trước hay sau bữa ăn

c)

Khó nuốt liên tục hay từng đợt

d)

Khó nuốt có kèm theo đau, nôn, ợ hơi không?

78.

Đánh giá tình trạng cổ trướng của người bệnh, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:

a)

Thời gian xuất hiện cổ trướng

b)

Cổ trướng có làm người bệnh bí tiểu không?

c)

Cổ trướng có làm người bệnh khó thở không?

d)

Có kèm theo tuần hoàn bàng hệ không?

79.

Cổ trướng có làm người bệnh bí tiểu không?

a)

b)

Không

80.

Cổ trướng có làm người bệnh khó thở không?

a)

b)

Không

81.

Có kèm theo tuần hoàn bàng hệ không?

a)

b)

Không

82.

Nguyên nhân gây ra triệu chứng táo bón thường gặp là:

a)

Do chế độ ăn: thiếu rau xanh, thiếu nước

b)

Do chế độ ăn: nhiều rau xanh, nhiều nước

c)

Do bệnh lý vùng manh tràng

d)

Do rối loạn điện giải.

83.

Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hóa cao thường gặp là:

a)

Chảy máu do ung thư đại tràng

b)

Chảy máu do ung thư thực quản

c)

Chảy máu do ung thư thanh quản

d)

Chảy máu do ung thư trực tràng

84.

Bệnh nhân chảy máu đường tiêu hoá cao thường có biểu hiện:

a)

Đi ngoài phân đen

b)

Đi ngoài ra máu đỏ tươi

c)

Bệnh nhân nôn ra dịch dạ dày

d)

Bệnh nhân tiểu tiện ra máu đỏ tươi

85.

Bệnh nhân chảy máu đường tiêu thấp thường có biểu hiện:

a)

Đi ngoài phân đen

b)

Bênh nhân nôn ra máu đỏ tươi

c)

Bệnh nhân nôn ra máu cục

d)

Bệnh nhân đại tiện ra máu đỏ tươi

86.

Nguyên nhân KHÔNG gây chảy máu đường tiêu hóa thấp thường gặp là:

a)

Dò hậu môn

b)

Nứt kẽ hậu môn

c)

Thủng dạ dày

d)

Bệnh trĩ

87.

Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hóa thấp thường gặp là:

a)

Ung thư đại tràng

b)

Ung thư hồi tràng

c)

Ung thư manh tràng

d)

Ung thư dạ dày

88.

Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:

a)

Hướng dẫn bệnh nhân nằm đầu thấp, dùng thuốc giảm đau theo y lệnh

b)

Hướng dẫn bệnh nhân tư thế giảm đau thích hợp, tiêm thuốc giãn cơ

c)

Hướng dẫn bệnh nhân tư thế giảm đau thích hợp, dùng thuốc giảm đau theo y lệnh

d)

Hướng dẫn bệnh nhân tư thế giảm đau thích hợp, dùng thuốc kháng sinh

89.

Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:

a)

Đặt đầu người bệnh nằm ngửa.

b)

Đặt đầu người bệnh nằm

90.

Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:

a)

Đặt đầu người bệnh nằm ngửa.

b)

Đặt đầu người bệnh nằm nghiêng về một bên.

c)

Thực hiện đặt sonde dạ dày và hút liên tục theo y lệnh.

d)

Bồi phụ nước điện giải theo y lệnh.

91.

Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:

a)

Đặt đầu người bệnh nằm ngửa

b)

Đặt người bệnh nằm đầu bằng, nghiêng về một bên

c)

Đặt người bệnh nằm tư thế fowler

d)

Đặt người bệnh nằm đầu thấp.

92.

Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn nhiều, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:

a)

Đặt sonde nội khí quản cho người bệnh

b)

Đặt đầu người bệnh nằm nghiêng về một bên.

c)

Đặt sonde dạ dày theo y lệnh

d)

Bồi phụ nước và điện giải theo y lệnh

93.

Bệnh nhân có triệu chứng táo bón khi vào viện, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:

a)

Hướng dẫn người bệnh vận động nhẹ nhàng, tránh nằm lâu

b)

Hướng dẫn bệnh hạn chế uống nước, hạn chế ăn nhiều chất xơ.

c)

Dùng thuốc nhuận tràng theo chỉ định của bác sỹ

d)

Hướng dẫn người bệnh tập xoa bụng theo khung đại tràng.

94.

Chỉ định nuôi dưỡng qua đường miệng cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:

a)

Khi bệnh nhân có thể ăn được bằng đường miệng với các loại chế độ ăn khác nhau

b)

Khi bệnh nhân không đủ nhu cầu năng lượng do đường tiêu hóa mất chức năng.

c)

Khi đường tiêu hóa còn chức năng nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.

d)

Khi có chống chỉ định nuôi ăn qua đường tiêu hóa.

95.

Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua ống sonde cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:

a)

Khi đường tiêu hóa còn chức năng, nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.

b)

Khi có chống chỉ định nuôi

96.

Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua ống sonde cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:

a)

Khi đường tiêu hóa còn chức năng, nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.

b)

Khi có chống chỉ định nuôi ăn qua đường tiêu hóa.

c)

Khi bệnh nhân có thể ăn được bằng đường miệng với các loại chế độ ăn khác nhau.

d)

Khi bệnh nhân bị suy dinh dưỡng.

97.

Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:

a)

Khi đường tiêu hóa còn chức năng, nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.

b)

Khi có chống chỉ định nuôi ăn qua đường tiêu hóa.

c)

Khi bệnh nhân có thể ăn được bằng đường miệng với các loại chế độ ăn khác nhau.

d)

Khi bệnh nhân bị suy dinh dưỡng.

98.

Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:

a)

Khi bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.

b)

Khi đường tiêu hoá của bệnh nhân còn chức năng

c)

Khi nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá không đủ nhu cầu năng lượng.

d)

Khi bệnh nhân có thể ăn các loại chế độ ăn khác nhau.

99.

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thủng ổ loét dạ dày, đặc điểm đau bụng điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau đột ngột dữ dội vùng thượng vị

b)

Đau đột ngột vùng quanh rốn

c)

Đau âm ỉ vùng thượng vị, liên tục tăng dần, khu trú về hố chậu phải

d)

Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải

100.

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thủng ổ loét tá tràng, đặc điểm đau KHÔNG điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau đột ngột

b)

Đau âm ỉ

c)

Đau dữ dội

d)

Đau vùng thượng vị

101.

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thủng ổ loét dạ dày tá tràng, đặc điểm đau KHÔNG điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau bụng đột ngột

b)

Đau dữ dội

c)

Đau thành từng cơn

d)

Đau vùng thượng vị

102.

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:

4 lines
103.

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau dữ dội vùng thượng vị

b)

Đau dữ dội vùng quanh rốn

c)

Đau dữ dội hạ sườn phải

d)

Đau dữ dội sườn lưng trái

104.

Bệnh nhân được chẩn đoán ruột thừa cấp, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau âm ỉ vùng hố chậu trái

b)

Đau âm ỉ vùng hạ sườn trái

c)

Đau âm ỉ vùng hố chậu phải

d)

Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải

105.

Bệnh nhân được chẩn đoán ruột thừa cấp, đặc điểm đau KHÔNG điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau âm ỉ

b)

Đau liên tục

c)

Đau từng cơn

d)

Đau tăng dần

106.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do dính, vị trí đau điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau dữ dội vùng hố chậu phải

b)

Đau dữ dội vùng hạ vị

c)

Đau dữ dội vùng quanh rốn

d)

Đau dữ dội sườn lưng phải

107.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:

a)

Đau âm ỉ tăng dần

b)

Đau thành từng cơn

c)

Đau liên tục tăng dần

d)

Đau dữ dội liên tục

108.

Bệnh nhân được chẩn đoán sỏi ống mật chủ, vị trí đau của bệnh nhân là:

a)

Đau tức vùng hạ sườn phải

b)

Đau dữ dội vùng hạ vị

c)

Đau tức vùng hạ sường trái

d)

Đau thắt từng cơn vùng sườn lưng phải

109.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do u đại tràng, đặc điểm nôn của bệnh nhân là:

a)

Nôn ra thức ăn cũ, chất nôn giống như phân

b)

Nôn vọt, có lẫn dịch mật

c)

Nôn ra máu tươi

d)

Nôn ra thức ăn mới ăn vào và dịch mật

110.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc hỗng tràng do bã thức ăn, đặc điểm nôn của bệnh nhân là:

a)

Nôn ra thức ăn cũ.

b)

Chất nôn giống như phân

c)

Nôn vọt, có lẫn dịch mật

d)

Nôn ra thức ăn mới ăn vào

111.

Người bệnh u thực quản có triệu chứng đại tiện ra máu, nhận định tình trạng chảy máu của người bệnh là:

a)

Người bệnh đại tiện ra máu tươi, máu thành tia

b)

Người bệnh đại tiện ra phân đen, nôn ra máu tươi

c)

Người bệnh đại tiện ra máu tươi, nôn ra máu

d)

Người bệnh đại tiện ra phân đen, nôn ra máu cục

112.

Đại tiện ra máu do bệnh trĩ có biểu hiện:

a)

Người bệnh đại tiện ra máu tươi

b)

Người bệnh đại tiện ra phân nhày máu mũi

c)

Người bệnh đại tiện ra máu cục

d)

Người bệnh đại tiện ra phân đen

113.

Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng có triệu chứng đi ngoài ra máu. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:

a)

Để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tuyệt đối

b)

Theo dõi mạch và huyết áp

c)

Theo dõi tình trạng da, niêm mạc

d)

Bồi phụ khối lượng tuần hoàn bằng đường uống

114.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột, nhận định tình trạng thành bụng bệnh nhân là:

a)

Bụng bệnh nhân cứng như gỗ, không tham gia nhịp thở

b)

Bụng lõm lòng thuyền

c)

Nhu động ruột kiểu rắn bò

d)

Bụng căng chướng, có tuần hoàn bàng hệ

115.

Bệnh nhân được chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng, nhận định tình trạng thành bụng bệnh nhân là:

a)

Bụng bệnh nhân cứng như gỗ, không tham gia nhịp thở

b)

Bụng lõm lòng thuyền

c)

Nhu động ruột kiểu rắn bò

d)

Bụng căng chướng, có tuần hoàn bàng hệ

116.

Bệnh nhân được chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng, hình ảnh chụp x quang ổ bụng không chuẩn bị điển hình là:

a)

Hình liềm hơi dưới cơ hoành

b)

Hình mức nước mức khí

c)

Hình mờ trong ổ bụng

d)

Hình liềm hơi ở túi cùng Douglas

117.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do dính, hình ảnh chụp x quang ổ bụng không chuẩn bị điển hình là:

a)

Hình liềm hơi dưới cơ hoành

b)

Hình mức nước, mức khí trong các quai ruột

c)

Hình mờ trong ổ

118.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do dính, hình ảnh chụp x quang ổ bụng không chuẩn bị điển hình là:

a)

Hình liềm hơi dưới cơ hoành

b)

Hình mức nước, mức khí trong các quai ruột

c)

Hình mờ trong ổ bụng

d)

Hình liềm hơi ở túi cùng Douglas

119.

Bệnh nhân được chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:

a)

Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch

b)

Nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa

c)

Nuôi dưỡng qua đường miệng

d)

Nuôi dưỡng qua ống sonde

120.

Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:

a)

Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch

b)

Nuôi dưỡng qua đường động mạch

c)

Nuôi dưỡng qua đường miệng

d)

Nuôi dưỡng qua ống sonde

121.

Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư gan, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:

a)

Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch

b)

Nuôi dưỡng qua đường động mạch

c)

Nuôi dưỡng qua đường miệng

d)

Nuôi dưỡng qua ống sonde

122.

Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư thực quản, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:

a)

Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch

b)

Nuôi dưỡng qua đường động mạch

c)

Nuôi dưỡng qua đường miệng

d)

Nuôi dưỡng qua ống sonde

123.

Hình ảnh X quang "mức nước mức hơi trong các quai ruột" là triệu chứng cận lâm sàng điển hình của bệnh lý:

a)

Thủng dạ dày

b)

Tắc ruột

c)

Viêm tuỵ cấp

d)

Viêm ruột thừa

124.

Triệu chứng điển hình của loét dạ dày - tá tràng là:

a)

Đau vùng thượng vị

b)

Ợ hơi ợ chua

c)

Sốt

d)

Nôn liên tục

125.

Biến chứng hay gặp nhất trong loét dạ dày - tá tràng là:

a)

Hẹp môn vị

b)

Xuất huyết tiêu hóa

c)

Thủng ổ loét

d)

Tụt huyết áp

126.

Phương pháp cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng là:

a)

Xét nghiệm dịch vị

b)

Cấy vi khuẩn Hp

c)

Nội soi dạ dày - tá tràng

d)

X-Quang dạ dày - tá tràng

127.

Phương pháp cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng là:

a)

Xét nghiệm dịch vị

b)

Cấy vi khuẩn Hp

c)

Nội soi dạ dày - tá tràng

d)

X-Quang dạ dày - tá tràng

128.

Ung thư hóa hay gặp ở người bệnh loét dạ dày - tá tràng tại vị trí nào dưới đây:

a)

Hang vị

b)

Bờ cong lớn

c)

Tá tràng

d)

Bờ cong nhỏ

129.

Các thuốc nào dưới dưới đây làm tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng:

a)

Amoxicilin

b)

Aspirin

c)

Gastropulgite

d)

Paracetamol

130.

Tác dụng không mong muốn khi cho người bệnh dùng thuốc chống viêm không steroid là:

a)

Suy thận

b)

Suy tủy

c)

Loét dạ dày

d)

Tăng huyết áp

131.

Mục đích hướng dẫn người bệnh loét dạ dày - tá tràng không sử dụng các chất kích thích như rượu, café là để:

a)

Giảm đau cho người bệnh

b)

Tăng cường khả năng chuyển hóa

c)

Tránh tăng tiết acid HCl ở dạ dày

d)

Tăng hoạt động của dạ dày - tá tràng

132.

Điều dưỡng cần tham khảo kết quả cận lâm sàng nào dưới đây để xác định người bệnh loét dạ dày tá tràng?

a)

Nội soi thực quản, dạ dày

b)

Chụp cộng hưởng từ

c)

Xét nghiệm máu

d)

Xét nghiệm nước tiểu

133.

Tác dụng chính của thuốc omeprazole là:

a)

Trung hoà toan.

b)

Kháng choline.

c)

Kháng thụ thể H2.

d)

Kháng bơm proton.

134.

Sucralfate là thuốc có tác dụng sau trong điều trị loét dạ dày tá tràng.

a)

Thuốc trung hoà acid dịch vị.

b)

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

c)

Thuốc kháng tiết dịch vị.

d)

Thuốc băng niêm mạc dạ dày.

135.

Bệnh nguyên chính gây ra loét dạ dày tá tràng hiện nay là:

a)

Do vi khuẩn Helicobacter pylori

b)

Tăng tiết

c)

Tăng toan.

d)

Giảm toan.

136.

Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày - tá tràng, điều dưỡng xác định người bệnh có biến chứng xuất huyết tiêu hóa khi có triệu chứng:

4 lines
137.

Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày - tá tràng, điều dưỡng xác định người bệnh có biến chứng xuất huyết tiêu hóa khi có triệu chứng:

a)

Đi ngoài, phân lẫn máu màu đỏ tươi

b)

Đi ngoài, phân màu bã cà phê, mùi thối khẳm

c)

Đi ngoài, phân thành khuôn

d)

Đi ngoài, phân lỏng, nhầy

138.

Người bệnh loét dạ dày - tá tràng cần được uống thuốc kháng acid (ví dụ: lansoprasole) khi nào?

a)

Ngay trước khi ăn

b)

30 phút trước khi ăn

c)

Ngay sau khi ăn

d)

30 phút sau khi ăn

139.

Những dữ liệu đánh giá nào dưới đây gợi ý người bệnh bị loét dạ dày?

a)

Có sự hiện diện của máu trong phân của người bệnh trong tháng qua.

b)

Người bệnh có cảm giác nóng bỏng di chuyển như một làn sóng quanh bụng.

c)

Người bệnh thấy đau nhói ở vùng thượng vị sau khi ăn no.

d)

Người bệnh thấy đau thượng vị sau khi ăn 30-60 phút.

140.

Dấu hiệu nào dưới đây gợi ý người bệnh loét dạ dày bị thủng dạ dày?

a)

Người bệnh đau bụng, đau nhói một cách đột ngột

b)

Người bệnh đau bụng, bụng cứng như gỗ

c)

Người bệnh đi ngoài phân lỏng, liên tục, phân màu nâu

d)

Người bệnh thấy đau bụng ở góc phần tư dưới phải

141.

Điều dưỡng đang chăm sóc một người bệnh loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori, dữ liệu nào dưới đây cho thấy điều trị thuốc có hiệu quả?

a)

Người bệnh đại tiện bình thường

b)

Người bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt

c)

Người bệnh ăn, ngủ tốt

d)

Người bệnh giảm ợ chua và giảm đau vùng thượng vị

142.

Dữ liệu đánh giá nào dưới đây cho thấy người bệnh loét dạ dày đang chảy máu dạ dày?

a)

Nhu động ruột tăng

b)

Ợ hơi