Font size
WorksheetsKiến thức về xơ gan
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 19mins
Các khối tăng sinh trong xơ gan là kết quả của:
Ung thư hóa
Quá trình tăng sinh xơ
Tổn thương gan
Ứ đọng máu trong gan
Kể các nguyên nhân chính chiếm 90% các trường hợp xơ gan:
Xơ gan do bệnh đường mật; bệnh mạch máu
Xơ gan do viêm gan vius B, C; nhiễm khuẩn
Xơ gan do viêm gan virus B, C, D; do rượu
Xơ gan do nhiễm sán lá gan; nhiễm độc
Người bệnh xơ gan giãn mao mạch dưới da thường thấy ở:
Cổ, mặt, bụng, ngực
Cổ, mặt, lưng, bụng
Cổ, ngực, lưng, bụng
Cổ, mặt, lưng, ngực
Vị trí chảy máu gặp trên người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:
Dưới da, dạ dày, não
Dưới da, thực quản, não
Niêm mạc mũi, chân răng, dưới da
Niêm mạc mũi, dưới da, dạ dày
Lâm sàng của xơ gan giai đoạn mất bù biểu hiện bằng hội chứng chính sau:
Suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Suy tế bào gan, thiếu máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thiếu máu
Suy tế bào gan và chảy máu tiêu hóa
Yếu tố quan trọng nhất gây nên bệnh lý não gan trên người bệnh xơ gan là:
Vai trò của amoniac máu
AST, ALT tăng
Albumin máu thấp
Hạ đường huyết
Cận lâm sàng để chẩn đoán xác định ung thư gan là:
Siêu âm gan
Sinh thiết gan
Chụp cắt lớp
Chụp cộng hưởng từ
Chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa trên người bệnh xơ gan thường gặp:
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, tá tàng, mạc treo
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, phình vị, mạc treo
Giãn vỡ tĩnh mạch phình vị, thân vị, hang vị, tá tràng, mạc treo.
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, phình vị, thân vị, hang vị, tá tràng
Tỷ lệ các trường hợp ung thư gan xuất hiện trên gan xơ là:
Có khoảng trên 30%
Có khoảng trên 40%
Có khoảng trên 60%
Có khoảng trên 80%
Tỷ lệ các trường hợp ung thư gan xuất hiện trên gan xơ là:
Có khoảng trên 30%
Có khoảng trên 40%
Có khoảng trên 60%
Có khoảng trên 80%
Biến chứng hôn mê ở người bệnh xơ gan thường xảy ra sau các yếu tố thuận lợi như:
Stress, nhiễm khuẩn tiêu hóa, hô hấp
Gắng sức, nhiễm khuẩn, nhiễm độc
Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, xuất huyết tiêu hoá
Gắng sức, stress, nhiễm virus.
Người bệnh xơ gan cổ trướng khi bụng quá căng to làm người bệnh thấy:
Đau bụng, vận động khó khăn
Đau bụng, khó thở
Khó thở, cảm giác no sớm, vận động khó khăn
Đau bụng, đầy bụng, vận động khó khăn
Hai yếu tố có vai trò chủ yếu gây phù và cổ trướng trên người bệnh xơ gan là:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, giảm protein máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thận giữ muối nước
Giảm protein máu, thận giữ muối nước
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, tăng men gan
Nguyên nhân gây xơ gan của ông N là:
Giới nam
Tuổi tên 50
Mắc viêm gan virus B
Uống bia
Nguyên nhân gây xơ gan của ông N là:
Giới nam
Tuổi tên 50
Mắc viêm gan virus B
Uống bia
Chế độ sinh hoạt của người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:
Nghỉ ngơi, tránh là việc
Có thể làm việc và sinh hoạt bình thường
Có thể làm việc và sinh hoạt bình thường nhưng tránh vận động mạnh
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Chế độ ăn cho người bệnh xơ gan cần đảm bảo cung cấp năng lượng năng lượng là:
30 kcal/kg cân nặng/ngày
35 - 40 kcal/kg cân nặng/ngày
50 kcal/kg cân nặng/ngày
20 - 30 kcal/kg cân nặng/ngày
Tư thế nằm giảm khó thở cho người bệnh xơ gan cổ trướng to là:
Nằm đầu thấp
Tư thế Fowler
Nằm nghiêng trái
Nằm nghiêng phải
Chế độ ăn nhằm tránh gây tổn thương tĩnh mạch thực quản cho người bệnh xơ gan cần lưu ý:
Ăn đủ chất xơ, dễ tiêu
Ăn mềm, đủ chất xơ
Ăn ít một, mềm, dễ tiêu
Ăn ít một, đủ chất xơ, dễ tiêu
Người bệnh xơ gan do rượu cần lưu ý về vấn đề uống rượu bia như sau:
Uống giảm dần số lượng mỗi ngày
Uống giảm dần nồng độ cồn trong bia, rượu
Chỉ thỉnh thoảng uống
Ngừng uống rượu bia ngay
Về vấn đề uống rượu bia như sau:
Uống giảm dần số lượng mỗi ngày
Uống giảm dần nồng độ cồn trong bia, rượu
Chỉ thỉnh thoảng uống
Ngừng uống rượu bia ngay
Chế độ ăn nhằm tránh hạ đường huyết ban đêm cho người bệnh xơ gan cần lưu ý:
Ăn đủ calo, có bữa ăn tối trước khi ngủ
Ăn đủ calo, đủ thành phần các chất đường, đạm
Ăn nhiều thức ăn chứa đường
Ăn thành nhiều bữa nhỏ
Vấn đề chăm sóc ưu tiên cho người bệnh H là:
Khó thở liên quan đến cổ trướng to
Nguy cơ chảy máu
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Chẩn đoán/vấn đề chăm sóc nào sau đây là đúng cho bà H:
Khó thở liên quan đến cổ trướng to
Ăn kém liên quan đến lo lắng về bệnh
Cổ trướng to
Rối loạn tiểu tiện
Vấn đề chăm sóc nào sau đây là đúng cho bà H?
Khó thở liên quan đến cổ trướng to
Ăn kém liên quan đến lo lắng về bệnh
Cổ trướng to
Rối loạn tiểu tiện
Chế độ ăn uống giúp giảm cổ trướng cho người bệnh H là:
Ăn nhạt, giảm calo
Ăn đủ calo, giảm đạm
Ăn đủ đạm, đủ calo
Ăn đủ đạm, hạn chế muối và nước
Chăm sóc giảm nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém của người bệnh H là:
Chia nhiều bữa nhỏ, đủ calo, nhiều đạm, rau xanh
Chia nhiều bữa nhỏ, đủ calo, dễ tiêu, tránh dầu mỡ
Tăng dần lượng thức ăn trong mỗi bữa, tăng đạm
Tăng lượng thức ăn trong mỗi bữa, tăng rau xanh, dễ tiêu
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp là
Đau bụng+ sốt + vàng da, niêm mạc
Đau bụng + nôn + XQ hình ảnh liềm hơi
Đau bụng + nôn + Amylase máu tăng
Đau bụng + nôn
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp là
Đau bụng+ sốt + vàng da, niêm mạc
Đau bụng + nôn + XQ hình ảnh liềm hơi
Đau bụng + nôn + Amylase máu tăng
Đau bụng + nôn + XQ hình ảnh mức nước - hơi
Chỉ số Amylase máu tăng gặp trong bệnh lý
Trĩ
Thoát vị bẹn
Viêm tụy cấp
Viêm đại tràng
Trong viêm tụy cấp, biến chứng sớm thường gặp
Sốc
Chảy máu đường tiêu hóa
Viêm phúc mạc
Suy thận
Tính chất đau bụng của viêm tụy cấp là
Đau âm ỉ
Đau thành từng cơn
Đau dữ dội, đột ngột
Đau khắp bụng
Phương pháp giảm đau bụng tốt nhất cho người bệnh viêm tụy cấp điều trị nội khoa là
Thuốc giảm đau theo y lệnh
Chườm ấm vùng đau
Tư thế fowler
Xoa bụng
Xét nghiệm máu tăng trong viêm tụy cấp là:
Albumin tăng
Protein tăng
Amylase tăng
Calcium tăng
Hướng điều trị nội khoa trong viêm tụy cấp thể ?
Viêm tụy cấp thể phù
Áp xe tụy
Nang giả tụy
Viêm tụy do sỏi mật
Người bệnh Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung - đại tiện. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Bệnh nhân N mắc bệnh:
Viêm ruột thừa
Viêm dạ dày
Viêm tụy cấp
Viêm đại tràng
Mục đích KHÔNG đúng của đặt sonde dạ dày trong viêm tụy cấp là
Giảm đau
Nuôi dưỡng
Theo dõi số lượng, màu sắc dịch dạ dày
Giảm ứ đọng dịch ở dạ dày - tá tràng
Chỉ định rút sonde dạ dày sau phẫu thuật viêm tụy cấp khi
Người bệnh hết nôn
Người bệnh có trung tiện
Người bệnh hết đau bụng
Người bệnh hết đau bụng, có amylase bình thường
Chế độ ăn, uống thích hợp nhất trong ngày đầu điều trị nội khoa viêm tụy cấp là
Cho ăn uống bình thường
Cho nhịn ăn uống
Cho ăn từ lỏng đến đặc
Cho ăn ít chất xơ
Chế độ ăn, uống thích hợp nhất trong ngày đầu điều trị nội khoa viêm tụy cấp là
Cho ăn uống bình thường
Cho nhịn ăn uống
Cho ăn từ lỏng đến đặc
Cho ăn ít chất xơ
Hành động làm giảm chướng bụng cho người bệnh sau phẫu thuật viêm tụy cấp là
Hút dạ dày liên tục
Đặt sonde tiểu
Nằm nghỉ ngơi tại giường
Tập hít thở sâu
Dấu hiệu tốt nhất cho người bệnh ăn bằng đường miệng sau phẫu thuật viêm tụy cấp là
Bụng bớt chướng
Giảm nôn
Hết đau bụng, giảm men lipase, amylase
Có trung tiện
Bệnh nhân nam, 50 tuổi vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội, đột ngột vùng thượng vị, kèm theo nôn nhiều. Được chẩn đoán viên tụy cấp. Bệnh nhân có chỉ định điều trị nội khoa, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là
Theo dõi trung tiện
Theo dõi tình trạng sốc
Theo dõi đại tiện
Theo dõi tiểu tiện
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung - đại tiện. Mạch 100 l/p, huyết áp 90/60 mmHg. Được chẩn đoán viêm tụy cấp. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên cho người bệnh:
Đau bụng liên quan đến viêm tụy
Giảm khối lượng tuần hoàn do nôn
Sốc liên quan đến đau và giảm khối lượng tuần hoàn
Bụng chướng liên quan đến bí trung - đại tiện
Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng và mệt mỏi. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Được chẩn đoán viêm tụy cấp. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên cho người bệnh trên là
Đau bụng do viêm tụy cấp
Rối loạn nước và điện giải do nôn nhiều
Chướng bụng do bí trung đại tiện
Lo lắng về tình trạng bệnh
Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng và mệt mỏi. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Được chẩn đoán viêm tụy cấp. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên là
Đo dấu hiệu sinh tồn
Truyền dịch
Đặt sonde dạ dày
Thụt tháo
Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nôn, bí trung đại tiện, người bệnh lo lắng và mệt mỏi. Xét nghiệm amylase máu 3675 U/l. Được chẩn đoán viêm tụy cấp và có chỉ định phẫu thuật. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là
Động viên, giải thích tình trạng bệnh
Chuẩn bị thủ tục phẫu thuật
Xây dựng khẩu phần ăn
Tư vấn và giáo dục sức khỏe về nguyên nhân gây bệnh
Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, sau phẫu thuật viêm tụy cấp ngày thứ 7.Hiện tại bệnh nhân ổn định, vết mổ tiến triển tốt, dẫn lưu đã được rút, bệnh nhân còn ăn ít, ăn không ngon miệng. Chăm sóc ưu tiên là
Chăm sóc vết mổ
Chăm sóc chân dẫn lưu
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng
Bệnh nhân Nguyễn Văn N, 55 tuổi, sau phẫu thuật viêm tụy cấp ngày thứ 10. Bệnh nhân có tiền sử mổ sỏi ống mật chủ và cắt túi mật. Hiện tại bệnh nhân ổn định và có chỉ định ra viện. Tư vấn và giáo dục sức khỏe tốt nhất cho bệnh nhân N là
Vệ sinh ăn uống và tẩy giun định kỳ
Ăn tăng cường chất dinh dưỡng
Hạn chế uống rượu, bia
Thực hiện thuốc đúng giờ
Giải phẫu hệ tiêu hóa KHÔNG bao gồm:
Ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
Tuyến nội tiết và hệ tiêu hóa
Tuyến ngoại tiết và hệ tiêu hóa
Tuyến nội tiết và ống tiêu hóa
Chức năng không phải của hệ tiêu hóa là:
Vận chuyển và nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa
Hấp thu thức ăn đã được tiêu hóa
Chuyển hóa thức ăn
Bài tiết chất thải
Chức năng không phải của hệ tiêu hóa là:
Vận chuyển và nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa
Hấp thu thức ăn đã được tiêu hóa
Chuyển hóa thức ăn đã được hấp thu
Là nguồn cung cấp thức ăn cho cơ thể
Giải phẫu ống tiêu hóa KHÔNG bao gồm những bộ phận:
Ruột
Dạ dày, tá tràng
Gan, mật, tụy
Miệng, thực quản
Giải phẫu tuyến tiêu hóa bao gồm những bộ phận:
Gan, tụy
Mật, tuyền tiền liệt
Tụy, tuyến giáp
Tuyến giáp, Gan
Cơ chế bệnh sinh của đau bụng trong các bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa là:
Tăng áp lực tạng rỗng cấp tính
Giảm áp lực tạng rỗng cấp tính
Tăng áp lực niệu quản cấp tính
Tăng áp lực bàng quang cấp tính
Đánh giá tình trạng đau bụng của người bệnh, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Vị trí đau bụng của người bệnh
Đặc điểm nôn của người bệnh
Hoàn cảnh xuất hiện đau của người bệnh
Cường độ đau của người bệnh
Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng thượng vị, bệnh lý thường gặp là:
Bệnh lý dạ dày, tá tràng
Bệnh lý gan, mật
Bệnh lý đại, trực tràng
Bệnh lý tiết niệu
Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng thượng vị, bệnh lý thường gặp là:
Bệnh lý gan, mật
Bệnh lý viêm tuỵ cấp
Bệnh lý viêm đường tiết niệu
Bệnh lý viêm ruột thừa
Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hạ sườn phải, bệnh lý thường gặp là:
Bệnh lý dạ dày, tá tràng
Bệnh lý gan, mật
Bệnh lý đại, trực tràng
Bệnh sỏi thận phải
Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hố chậu phải, bệnh lý thường gặp là:
Bệnh lý dạ dày, tá tràng
Bệnh lý gan, mật
Bệnh lý đại, trực tràng
Bệnh lý viêm ruột thừa
Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hố chậu trái, bệnh lý thường gặp là:
Người bệnh có triệu chứng đau bụng vùng hố chậu trái, bệnh lý thường gặp là:
Bệnh lý dạ dày, tá tràng
Bệnh lý gan, mật
Bệnh lý đại, trực tràng
Bệnh lý viêm ruột thừa
Hướng lan của đau bụng, trong bệnh lý hệ tiêu hóa thường gặp là:
Đau do thủng dạ dày thường lan xuống hỗ chậu trái
Viêm tụy cấp thường đau xuyên ra sau sườn thắt lưng phải.
Đau quặn gan thường lan lên ngực và vai trái
Viêm ruột thừa cấp đau khu trú về hố chậu phải.
Hướng lan của đau bụng, trong bệnh lý hệ tiêu hóa thường gặp là:
Đau do thủng dạ dày thường lan xuống hạ vị
Viêm tụy cấp thường đau xuyên ra sau sườn thắt lưng phải.
Đau quặn gan thường lan lên ngực và vai phải.
Viêm ruột thừa cấp đau khu trú về hố chậu trái
Hướng lan của đau bụng, trong bệnh lý hệ tiêu hóa thường gặp là:
Đau do thủng dạ dày thường lan ra thắt lưng trái
Đau quặn gan thường lan lên ngực và vai trái.
Viêm tụy cấp thường đau xuyên ra sau sườn thắt lưng trái.
Viêm ruột thừa cấp đau khu trú về hố chậu trái.
Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nguyên nhân thường gặp là:
Viêm tụy cấp
Thủng đại tràng
Viêm ruột thừa
Sỏi mật
Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nguyên nhân thường gặp là:
Thủng đại tràng
Thủng tá tràng
Thủng manh tràng
Thủng trực tràng
Người bệnh có triệu chứng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, nguyên nhân thường gặp là:
Thủng niệu quản
Thủng bàng quang
Thủng dạ dày
Thủng manh tràng
Người bệnh có triệu chứng đau bụng từng cơn vùng quanh rốn, nguyên nhân thường gặp là:
Viêm tụy cấp
Thủng dạ dày
Viêm ruột thừa
Tắc ruộ
Người bệnh có triệu chứng đau bụng từng cơn vùng quanh rốn, nguyên nhân thường gặp là:
Viêm tụy cấp
Thủng dạ dày
Viêm ruột thừa
Tắc ruột
Người bệnh có triệu chứng đau bụng từng cơn vùng quanh rốn, nguyên nhân thường gặp là:
Tắc trực tràng
Tắc dạ dày
Tắc đại tràng
Tắc hồi tràng
Người bệnh có triệu chứng đau bụng âm ỉ, liên tục, tăng dần vùng hố chậu phải, nguyên nhân thường gặp là:
Viêm tụy cấp
Thủng dạ dày
Viêm ruột thừa
Tắc ruột
Một số điểm đau điển hình trong bệnh lý tiêu hóa là
Điểm Mac- burney: đau trong viêm túi mật
Điểm cạnh ức phải: Đau trong loét tá tràng
Điểm thượng vị: Đau trong viêm loét dạ dày
Điểm Clado: Đau trong gan cấp
Hai triệu chứng chính liên quan đến rối loạn nuốt thường gặp là:
Nuốt khó và nuốt đau
Nuốt dễ và nuốt khó
Nuốt đau và nuốt dễ
Nuốt khó và đau họng
Triệu chứng khó nuốt thường gặp trong bệnh lý hệ tiêu hóa là:
Bệnh lý ở họng
Bệnh lý ở phế quản
Bệnh lý ở thanh quản
Bệnh lý tắc ruột
Nguyên nhân gây khó nuốt do rối loạn vận động là:
Do sự mất phối hợp các động tác nuốt
Do hẹp lòng thực quản.
Do dị khối u ở họng
Do u thực quản
Đánh giá tình trạng khó nuốt của người bệnh, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Khó nuốt chất đặc hay chất lỏng
Khó nuốt trước hay sau bữa ăn
Khó nuốt liên tục hay từng đợt
Khó nuốt có kèm theo đau, nôn, ợ hơi không?
Đánh giá tình trạng cổ trướng của người bệnh, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Thời gian xuất hiện cổ trướng
Cổ trướng có làm người bệnh bí tiểu không?
Cổ trướng có làm người bệnh khó thở không?
Có kèm theo tuần hoàn bàng hệ không?
Cổ trướng có làm người bệnh bí tiểu không?
Có
Không
Cổ trướng có làm người bệnh khó thở không?
Có
Không
Có kèm theo tuần hoàn bàng hệ không?
Có
Không
Nguyên nhân gây ra triệu chứng táo bón thường gặp là:
Do chế độ ăn: thiếu rau xanh, thiếu nước
Do chế độ ăn: nhiều rau xanh, nhiều nước
Do bệnh lý vùng manh tràng
Do rối loạn điện giải.
Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hóa cao thường gặp là:
Chảy máu do ung thư đại tràng
Chảy máu do ung thư thực quản
Chảy máu do ung thư thanh quản
Chảy máu do ung thư trực tràng
Bệnh nhân chảy máu đường tiêu hoá cao thường có biểu hiện:
Đi ngoài phân đen
Đi ngoài ra máu đỏ tươi
Bệnh nhân nôn ra dịch dạ dày
Bệnh nhân tiểu tiện ra máu đỏ tươi
Bệnh nhân chảy máu đường tiêu thấp thường có biểu hiện:
Đi ngoài phân đen
Bênh nhân nôn ra máu đỏ tươi
Bệnh nhân nôn ra máu cục
Bệnh nhân đại tiện ra máu đỏ tươi
Nguyên nhân KHÔNG gây chảy máu đường tiêu hóa thấp thường gặp là:
Dò hậu môn
Nứt kẽ hậu môn
Thủng dạ dày
Bệnh trĩ
Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hóa thấp thường gặp là:
Ung thư đại tràng
Ung thư hồi tràng
Ung thư manh tràng
Ung thư dạ dày
Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Hướng dẫn bệnh nhân nằm đầu thấp, dùng thuốc giảm đau theo y lệnh
Hướng dẫn bệnh nhân tư thế giảm đau thích hợp, tiêm thuốc giãn cơ
Hướng dẫn bệnh nhân tư thế giảm đau thích hợp, dùng thuốc giảm đau theo y lệnh
Hướng dẫn bệnh nhân tư thế giảm đau thích hợp, dùng thuốc kháng sinh
Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Đặt đầu người bệnh nằm ngửa.
Đặt đầu người bệnh nằm
Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Đặt đầu người bệnh nằm ngửa.
Đặt đầu người bệnh nằm nghiêng về một bên.
Thực hiện đặt sonde dạ dày và hút liên tục theo y lệnh.
Bồi phụ nước điện giải theo y lệnh.
Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Đặt đầu người bệnh nằm ngửa
Đặt người bệnh nằm đầu bằng, nghiêng về một bên
Đặt người bệnh nằm tư thế fowler
Đặt người bệnh nằm đầu thấp.
Bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hóa có triệu chứng nôn nhiều, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Đặt sonde nội khí quản cho người bệnh
Đặt đầu người bệnh nằm nghiêng về một bên.
Đặt sonde dạ dày theo y lệnh
Bồi phụ nước và điện giải theo y lệnh
Bệnh nhân có triệu chứng táo bón khi vào viện, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Hướng dẫn người bệnh vận động nhẹ nhàng, tránh nằm lâu
Hướng dẫn bệnh hạn chế uống nước, hạn chế ăn nhiều chất xơ.
Dùng thuốc nhuận tràng theo chỉ định của bác sỹ
Hướng dẫn người bệnh tập xoa bụng theo khung đại tràng.
Chỉ định nuôi dưỡng qua đường miệng cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:
Khi bệnh nhân có thể ăn được bằng đường miệng với các loại chế độ ăn khác nhau
Khi bệnh nhân không đủ nhu cầu năng lượng do đường tiêu hóa mất chức năng.
Khi đường tiêu hóa còn chức năng nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.
Khi có chống chỉ định nuôi ăn qua đường tiêu hóa.
Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua ống sonde cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:
Khi đường tiêu hóa còn chức năng, nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.
Khi có chống chỉ định nuôi
Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua ống sonde cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:
Khi đường tiêu hóa còn chức năng, nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.
Khi có chống chỉ định nuôi ăn qua đường tiêu hóa.
Khi bệnh nhân có thể ăn được bằng đường miệng với các loại chế độ ăn khác nhau.
Khi bệnh nhân bị suy dinh dưỡng.
Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:
Khi đường tiêu hóa còn chức năng, nhưng bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.
Khi có chống chỉ định nuôi ăn qua đường tiêu hóa.
Khi bệnh nhân có thể ăn được bằng đường miệng với các loại chế độ ăn khác nhau.
Khi bệnh nhân bị suy dinh dưỡng.
Chỉ định phương pháp nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc bệnh hệ tiêu hoá là:
Khi bệnh nhân không ăn được qua đường miệng.
Khi đường tiêu hoá của bệnh nhân còn chức năng
Khi nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá không đủ nhu cầu năng lượng.
Khi bệnh nhân có thể ăn các loại chế độ ăn khác nhau.
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thủng ổ loét dạ dày, đặc điểm đau bụng điển hình của bệnh nhân là:
Đau đột ngột dữ dội vùng thượng vị
Đau đột ngột vùng quanh rốn
Đau âm ỉ vùng thượng vị, liên tục tăng dần, khu trú về hố chậu phải
Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thủng ổ loét tá tràng, đặc điểm đau KHÔNG điển hình của bệnh nhân là:
Đau đột ngột
Đau âm ỉ
Đau dữ dội
Đau vùng thượng vị
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thủng ổ loét dạ dày tá tràng, đặc điểm đau KHÔNG điển hình của bệnh nhân là:
Đau bụng đột ngột
Đau dữ dội
Đau thành từng cơn
Đau vùng thượng vị
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:
Đau dữ dội vùng thượng vị
Đau dữ dội vùng quanh rốn
Đau dữ dội hạ sườn phải
Đau dữ dội sườn lưng trái
Bệnh nhân được chẩn đoán ruột thừa cấp, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:
Đau âm ỉ vùng hố chậu trái
Đau âm ỉ vùng hạ sườn trái
Đau âm ỉ vùng hố chậu phải
Đau âm ỉ vùng hạ sườn phải
Bệnh nhân được chẩn đoán ruột thừa cấp, đặc điểm đau KHÔNG điển hình của bệnh nhân là:
Đau âm ỉ
Đau liên tục
Đau từng cơn
Đau tăng dần
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do dính, vị trí đau điển hình của bệnh nhân là:
Đau dữ dội vùng hố chậu phải
Đau dữ dội vùng hạ vị
Đau dữ dội vùng quanh rốn
Đau dữ dội sườn lưng phải
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột, đặc điểm đau điển hình của bệnh nhân là:
Đau âm ỉ tăng dần
Đau thành từng cơn
Đau liên tục tăng dần
Đau dữ dội liên tục
Bệnh nhân được chẩn đoán sỏi ống mật chủ, vị trí đau của bệnh nhân là:
Đau tức vùng hạ sườn phải
Đau dữ dội vùng hạ vị
Đau tức vùng hạ sường trái
Đau thắt từng cơn vùng sườn lưng phải
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do u đại tràng, đặc điểm nôn của bệnh nhân là:
Nôn ra thức ăn cũ, chất nôn giống như phân
Nôn vọt, có lẫn dịch mật
Nôn ra máu tươi
Nôn ra thức ăn mới ăn vào và dịch mật
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc hỗng tràng do bã thức ăn, đặc điểm nôn của bệnh nhân là:
Nôn ra thức ăn cũ.
Chất nôn giống như phân
Nôn vọt, có lẫn dịch mật
Nôn ra thức ăn mới ăn vào
Người bệnh u thực quản có triệu chứng đại tiện ra máu, nhận định tình trạng chảy máu của người bệnh là:
Người bệnh đại tiện ra máu tươi, máu thành tia
Người bệnh đại tiện ra phân đen, nôn ra máu tươi
Người bệnh đại tiện ra máu tươi, nôn ra máu
Người bệnh đại tiện ra phân đen, nôn ra máu cục
Đại tiện ra máu do bệnh trĩ có biểu hiện:
Người bệnh đại tiện ra máu tươi
Người bệnh đại tiện ra phân nhày máu mũi
Người bệnh đại tiện ra máu cục
Người bệnh đại tiện ra phân đen
Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng có triệu chứng đi ngoài ra máu. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tuyệt đối
Theo dõi mạch và huyết áp
Theo dõi tình trạng da, niêm mạc
Bồi phụ khối lượng tuần hoàn bằng đường uống
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột, nhận định tình trạng thành bụng bệnh nhân là:
Bụng bệnh nhân cứng như gỗ, không tham gia nhịp thở
Bụng lõm lòng thuyền
Nhu động ruột kiểu rắn bò
Bụng căng chướng, có tuần hoàn bàng hệ
Bệnh nhân được chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng, nhận định tình trạng thành bụng bệnh nhân là:
Bụng bệnh nhân cứng như gỗ, không tham gia nhịp thở
Bụng lõm lòng thuyền
Nhu động ruột kiểu rắn bò
Bụng căng chướng, có tuần hoàn bàng hệ
Bệnh nhân được chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng, hình ảnh chụp x quang ổ bụng không chuẩn bị điển hình là:
Hình liềm hơi dưới cơ hoành
Hình mức nước mức khí
Hình mờ trong ổ bụng
Hình liềm hơi ở túi cùng Douglas
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do dính, hình ảnh chụp x quang ổ bụng không chuẩn bị điển hình là:
Hình liềm hơi dưới cơ hoành
Hình mức nước, mức khí trong các quai ruột
Hình mờ trong ổ
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do dính, hình ảnh chụp x quang ổ bụng không chuẩn bị điển hình là:
Hình liềm hơi dưới cơ hoành
Hình mức nước, mức khí trong các quai ruột
Hình mờ trong ổ bụng
Hình liềm hơi ở túi cùng Douglas
Bệnh nhân được chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày tá tràng, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa
Nuôi dưỡng qua đường miệng
Nuôi dưỡng qua ống sonde
Bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Nuôi dưỡng qua đường động mạch
Nuôi dưỡng qua đường miệng
Nuôi dưỡng qua ống sonde
Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư gan, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Nuôi dưỡng qua đường động mạch
Nuôi dưỡng qua đường miệng
Nuôi dưỡng qua ống sonde
Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư thực quản, phương pháp nuôi dưỡng phù hợp cho bệnh nhân là:
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Nuôi dưỡng qua đường động mạch
Nuôi dưỡng qua đường miệng
Nuôi dưỡng qua ống sonde
Hình ảnh X quang "mức nước mức hơi trong các quai ruột" là triệu chứng cận lâm sàng điển hình của bệnh lý:
Thủng dạ dày
Tắc ruột
Viêm tuỵ cấp
Viêm ruột thừa
Triệu chứng điển hình của loét dạ dày - tá tràng là:
Đau vùng thượng vị
Ợ hơi ợ chua
Sốt
Nôn liên tục
Biến chứng hay gặp nhất trong loét dạ dày - tá tràng là:
Hẹp môn vị
Xuất huyết tiêu hóa
Thủng ổ loét
Tụt huyết áp
Phương pháp cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng là:
Xét nghiệm dịch vị
Cấy vi khuẩn Hp
Nội soi dạ dày - tá tràng
X-Quang dạ dày - tá tràng
Phương pháp cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng là:
Xét nghiệm dịch vị
Cấy vi khuẩn Hp
Nội soi dạ dày - tá tràng
X-Quang dạ dày - tá tràng
Ung thư hóa hay gặp ở người bệnh loét dạ dày - tá tràng tại vị trí nào dưới đây:
Hang vị
Bờ cong lớn
Tá tràng
Bờ cong nhỏ
Các thuốc nào dưới dưới đây làm tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng:
Amoxicilin
Aspirin
Gastropulgite
Paracetamol
Tác dụng không mong muốn khi cho người bệnh dùng thuốc chống viêm không steroid là:
Suy thận
Suy tủy
Loét dạ dày
Tăng huyết áp
Mục đích hướng dẫn người bệnh loét dạ dày - tá tràng không sử dụng các chất kích thích như rượu, café là để:
Giảm đau cho người bệnh
Tăng cường khả năng chuyển hóa
Tránh tăng tiết acid HCl ở dạ dày
Tăng hoạt động của dạ dày - tá tràng
Điều dưỡng cần tham khảo kết quả cận lâm sàng nào dưới đây để xác định người bệnh loét dạ dày tá tràng?
Nội soi thực quản, dạ dày
Chụp cộng hưởng từ
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm nước tiểu
Tác dụng chính của thuốc omeprazole là:
Trung hoà toan.
Kháng choline.
Kháng thụ thể H2.
Kháng bơm proton.
Sucralfate là thuốc có tác dụng sau trong điều trị loét dạ dày tá tràng.
Thuốc trung hoà acid dịch vị.
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Thuốc kháng tiết dịch vị.
Thuốc băng niêm mạc dạ dày.
Bệnh nguyên chính gây ra loét dạ dày tá tràng hiện nay là:
Do vi khuẩn Helicobacter pylori
Tăng tiết
Tăng toan.
Giảm toan.
Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày - tá tràng, điều dưỡng xác định người bệnh có biến chứng xuất huyết tiêu hóa khi có triệu chứng:
Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày - tá tràng, điều dưỡng xác định người bệnh có biến chứng xuất huyết tiêu hóa khi có triệu chứng:
Đi ngoài, phân lẫn máu màu đỏ tươi
Đi ngoài, phân màu bã cà phê, mùi thối khẳm
Đi ngoài, phân thành khuôn
Đi ngoài, phân lỏng, nhầy
Người bệnh loét dạ dày - tá tràng cần được uống thuốc kháng acid (ví dụ: lansoprasole) khi nào?
Ngay trước khi ăn
30 phút trước khi ăn
Ngay sau khi ăn
30 phút sau khi ăn
Những dữ liệu đánh giá nào dưới đây gợi ý người bệnh bị loét dạ dày?
Có sự hiện diện của máu trong phân của người bệnh trong tháng qua.
Người bệnh có cảm giác nóng bỏng di chuyển như một làn sóng quanh bụng.
Người bệnh thấy đau nhói ở vùng thượng vị sau khi ăn no.
Người bệnh thấy đau thượng vị sau khi ăn 30-60 phút.
Dấu hiệu nào dưới đây gợi ý người bệnh loét dạ dày bị thủng dạ dày?
Người bệnh đau bụng, đau nhói một cách đột ngột
Người bệnh đau bụng, bụng cứng như gỗ
Người bệnh đi ngoài phân lỏng, liên tục, phân màu nâu
Người bệnh thấy đau bụng ở góc phần tư dưới phải
Điều dưỡng đang chăm sóc một người bệnh loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori, dữ liệu nào dưới đây cho thấy điều trị thuốc có hiệu quả?
Người bệnh đại tiện bình thường
Người bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt
Người bệnh ăn, ngủ tốt
Người bệnh giảm ợ chua và giảm đau vùng thượng vị
Dữ liệu đánh giá nào dưới đây cho thấy người bệnh loét dạ dày đang chảy máu dạ dày?
Nhu động ruột tăng
Ợ hơi
