wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Anten và truyền sóng

Total questions: 200

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Một đường truyền sóng ở tầng đối lưu được thiết lập giữa hai điểm trên bề mặt trái đất. Giả sử dN/dh = -39 (1/km). Tính hệ số k.
a)
1.33
b)
0.75
c)
1.04
d)
4 × 10⁻⁶
2.
Một đường truyền sóng ở tầng đối lưu được thiết lập giữa hai điểm trên bề mặt trái đất. Giả sử dN/dh = -100 (1/km). Tính hệ số k.
a)
0.363
b)
2.75
c)
6.25
d)
0.16
3.
Một đường truyền sóng ở tầng đối lưu được thiết lập giữa hai điểm trên bề mặt trái đất. Giả sử dN/dh = -80 (1/km). Tính hệ số k.
a)
3.05
b)
0.328
c)
2.03
d)
0.49
4.
Một đường truyền thẳng hoạt động ở tần số 10GHz được thiết lập trên bề mặt trái đất (bán kính trung bình 6370km). Khoảng cách truyền trong tầm nhìn thẳng giữa hai anten là 60km. Biết chiều cao của anten phát là 60m, tính chiều cao tối thiểu của anten thu, giả sử biết hệ số k = 4/3.
a)
35.75 m
b)
46.4 m
c)
82.2 m
d)
15.6 m
5.
Một đường truyền thẳng hoạt động ở tần số 10GHz được thiết lập trên bề mặt trái đất (bán kính trung bình 6370km). Khoảng cách truyền trong tầm nhìn thẳng giữa hai anten là 60km. Biết chiều cao của anten phát là 60m, tính chiều cao tối thiểu của anten thu, giả sử biết hệ số k = 2.
a)
192 m
b)
82.2 m
c)
17.1 m
d)
50.2 m
6.
Một đường truyền thẳng hoạt động ở tần số 10 GHz được thiết lập trên bề mặt trái đất (bán kính trung bình 6370km). Khoảng cách truyền trong tầm nhìn thẳng giữa hai anten là 60km. Biết chiều cao của anten phát là 40m, tính chiều cao tối thiểu của anten thu, giả sử biết hệ số k = 2.
a)
30.9 m
b)
110 m
c)
16.2 m
d)
40.6 m
7.
Nguồn phát tín hiệu có công suất 40 dBm, anten phát có hệ số định hướng 15 dB, hiệu suất bức xạ 80%, cự ly truyền 15km. Trong điều kiện truyền lý tưởng không vật cản, không có ảnh hưởng mặt đất, tính cường độ trường thu được tại điểm thu.
a)
5.8 × 10⁻³ V/m
b)
6.1 × 10⁻³ V/m
c)
5.5 × 10⁻³ V/m
d)
5.1 × 10⁻³ V/m
8.
Một anten có tỷ số điện áp sóng đứng bằng VSWR = 1.2. Tính hệ số tổn hao ngược (Return loss).
a)
20.83 dB
b)
30.15 dB
c)
15.61 dB
d)
22.56 dB
9.
Một hệ thống thông tin vô tuyến với anten phát có hệ số tăng ích G1 = 20 dB; anten thu có hệ số tăng ích G2 = 30 dBi. Khoảng cách giữa hai anten là d = 10 km. Công suất đầu vào ở anten phát P1 = 1 W. Cho hai anten hoạt động ở tần số f = 3 GHz. Tính công suất ở điểm thu.
a)
-38 dBm
b)
-16 dBm
c)
-42 dBm
d)
-37 dBm
10.
An ten có hiệu suất tổng là 0.18, hệ số ảnh hưởng D = 20 dB. Hệ số tăng ích cuối của an ten là?
a)
80 lần
b)
16 dB
c)
20.8 dB
d)
25 lần
11.
Cho em tên mạng có AF = cos(2π cosθ) Hỏi có ? phương trình có nghiệm.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
12.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 V, trở kháng nguồn 50 Ohm, được nối với một anten có trở kháng bức xạ 70 Ohm, trở kháng suy hao 1 Ohm và cảm kháng j25 Ohm. Tính công suất thực được truyền bởi nguồn.
a)
35.29 W
b)
32.53 W
c)
16.24 W
d)
24.16 W
13.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 V, trở kháng nguồn 50 Ohm, được nối với một anten có trở kháng bức xạ 70 Ohm, trở kháng suy hao 1 Ohm và cảm kháng j25 Ohm. Tính công suất bức xạ bởi anten.
a)
9.39 W
b)
18.8 W
c)
16.24 W
d)
32.46 W
14.
Một máy phát siêu cao tần có công suất 10 W nối với tải Z_L = 72 + j42 Ohm qua đường truyền có trở kháng đặc tính Z_0 = 50 Ohm. Tìm năng lượng được đưa đến tải:
a)
8.646 W
b)
10.0 W
c)
6.320 W
d)
6.648 W
15.
Một anten phát có hệ số tăng ích 30 dB. Để có cường độ điện trường hiệu dụng tại điểm thu cách anten phát 100km bằng 3.46 mV/m thì cần phải đưa vào anten một công suất là bao nhiêu? Với điều kiện sóng truyền trong không gian tự do.
a)
1 W
b)
1.5 W
c)
2 W
d)
2.5 W
16.
Một nguồn bức xạ đẳng hướng có công suất bức xạ 100 W. Môi trường truyền sóng là không gian tự do. Hãy xác định mật độ công suất tại điểm cách xa nguồn 1500km
a)
3.54 mW
b)
4.54 mW
c)
3.54 μW
d)
4.54 μW
17.
Tính tổn hao truyền sóng trong không gian tự do biết cự ly truyền sóng 50 km, tần số hoạt động 2 GHz, với anten bức xạ đẳng hướng
a)
135.4 dB
b)
132.4 dB
c)
123.4 dB
d)
143.4 dB
18.
Một vệ tinh địa tĩnh hoạt động ở quỹ đạo là 36000 km. Tần số tuyến lên của tín hiệu trạm mặt đất là 10 GHz. Tính tổn hao truyền sóng trong không gian tự do cho tuyến lên.
a)
205.15 dB
b)
218.21 dB
c)
198.25 dB
d)
203.57 dB
19.
Giá trị của dN/dh đối với tầng đối lưu chuẩn là
a)
-4.3 × 10⁻² 1/m
b)
-2.3 × 10⁻¹ 1/m
c)
-1 × 10⁻¹ 1/m
d)
-8 × 10⁻² 1/m
20.
Khi nào xảy ra khúc xạ tới hạn?
a)
k = 0
b)
k = 4/3
c)
k = ∞
d)
k < 0
21.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 V, trở kháng nguồn 50 Ω, được nối với một anten có trở kháng bức xạ 70 Ω, trở kháng suy hao 1 Ω và cảm kháng j25 Ω. Tính công suất thực được truyền bởi nguồn.
a)
0.29 W
b)
32.5 W
c)
16.24 W
d)
16.24 + 3.36j W
22.
Tính mật độ công suất ở khoảng cách 1000m từ 1 Hertzian dipole bức xạ công suất 10W, biết hệ số định hướng tối đa của một Hertzian dipole là 1.5.
a)
2.65 × 10⁻² W/m²
b)
1.32 × 10⁻² W/m²
c)
1.1937 × 10⁻⁶ W/m²
d)
1.5 × 10⁻⁵ W/m²
23.

A
A
A
A

a)
r = 6283 m
b)
r = 17 m
c)
r = 17 km
d)
r = 1 km
24.

A
A
A

a)
5.24 × 10⁻⁸ W/m²
b)
1.048 × 10⁻⁷ W/m²
c)
3.94 × 10⁻⁵ W/m²
d)
2.78 × 10⁻¹⁰ W/m²
25.

A
A

a)
2 cos(0.25π cosθ)
b)
2 sin(0.25π cosθ)
c)
2 cos(0.25π cosθ + π/4)
d)
2 sin(0.25π cosθ + π/4)
26.
Hệ thống thông tin có anten phát cao 100 m, anten thu cao 60 m. Bán kính trái đất 6378 km. Tính cự ly truyền thông cực đại (tính đến ảnh hưởng của tầng đối lưu).
a)
72.89 km
b)
29.73 km
c)
63.38 km
d)
56.98 km
27.
Một đường truyền sóng vô tuyến ở tầng đối lưu được thiết lập giữa hai điểm trên bề mặt trái đất. Giả sử sự thay đổi của chiết suất khí quyển theo độ cao là dN/dh = -39/km, tính hệ số k biết bán kính trái đất là a = 6370 km.
a)
1.33
b)
0.75
c)
1.04
d)
4 × 10⁻⁶
28.
Anten được phối hợp trở kháng hoàn toàn với đường truyền cao tần khi nào?
a)
Hệ số phản xạ trên đường truyền bằng 1.
b)
Không có sóng phản xạ trên đường truyền.
c)
Khi trở kháng vào của anten bằng với trở kháng đặc tính của đường truyền.
d)
Khi trở kháng vào của anten bằng một nửa trở kháng đường truyền.
29.
Dựa vào đồ thị bức xạ của một anten, có thể xác định được các tham số nào?
a)
Độ rộng búp sóng nửa công suất
b)
Hiệu suất bức xạ
c)
Công suất bức xạ
d)
Băng thông hoạt động
30.
Anten bức xạ đẳng hướng (isotropic) có mật độ công suất biểu kiến:
a)
Bằng 0 theo mọi hướng
b)
Bằng nhau theo mọi hướng
c)
Bằng 1 theo mọi hướng
d)
Cực đại theo mọi hướng
31.
Một anten bức xạ sóng phân cực tròn khi nào?
a)
AR > 3 dB
b)
AR ≤ 3 dB
c)
AR = ∞
32.
Anten có trở kháng vào là 50 ohm được tiếp điện bằng đường truyền có hiệu suất bức xạ là 75%, hệ số định hướng D = 20 dB, hệ số tăng ích là:
a)
15.0 dB
b)
18.75 dB
c)
20.75 dB
d)
22.5 dB
33.
Trường bức xạ ở khu gần (near-field) của dipol điện đặt dọc theo trục z bao gồm các thành phần điện trường và từ trường nào sau đây:
a)
E_θ, E_r, H_θ
b)
E_θ, H_φ
c)
E_θ, E_r, H_φ
d)
E_φ, H_θ
34.
Tham số nào dưới đây không ảnh hưởng đến hệ số mảng (AF):
a)
Cấu trúc hình học của mảng
b)
Đặc tính bức xạ của từng phân tử
c)
Tỷ lệ công suất đưa vào của từng phần tử
d)
Hiệu suất bức xạ của mảng
35.
Hệ thống bao gồm 4 anten đặt trên trục y với khoảng cách giữa các phần tử là λ/2, được tiếp điện cùng biên độ và đồng pha. Biết rằng hàm đồ thị của mỗi anten đơn là f(θ, φ) = 1 với z ≥ 0 và f(θ, φ) = 0 với z < 0. Tìm hướng bức xạ lớn nhất và hệ số định hướng của hệ thống.
a)
-z, D = 4 [lần]
b)
+z, D = 6 [lần]
c)
+z, D = 6 [dB]
d)
-z, D = 4 [dB]
36.
Trường bức xạ tổng của một mảng anten (hệ thống bức xạ) bao gồm N phần tử khác nhau được xác định bởi:
a)
E_tổng = E_phần tử đơn + Hệ số mảng
b)
E_tổng = E_phần tử đơn × Hệ số mảng
c)
E_tổng = E_1 + E_2 + ... + E_n
d)
E_tổng = E_1 × E_2 × ... × E_n
37.
Hệ số mảng của một mạng anten (hệ thống bức xạ) bao gồm N phần tử giống nhau là:
a)
Hàm của sự khác biệt pha giữa các phần tử
b)
Mô hình bức xạ tổng thể của các anten bức xạ dạng hướng trong mạng
c)
Hàm của tổng số phần tử
d)
Cả ba phương án trên
38.
Hệ thống bao gồm 4 anten đặt trên trục y với khoảng cách giữa các phần tử là λ/2, được tiếp điện cùng biên độ và đồng pha. Biết rằng hàm độ thị bức xạ của mỗi anten đơn là f(θ, φ) = 0 với z > 0 và f(θ, φ) = 1 với z ≤ 0. Tìm hướng bức xạ lớn nhất và hệ số định hướng của hệ thống.
a)
-z, D = 4 [lần]
b)
+z, D = 6 [lần]
c)
+z, D = 6 [dB]
d)
-z, D = 4 [dB]
39.
Một mảng anten tuyến tính gồm 16 phần tử đặt dọc theo trục z với khoảng cách giữa các phần tử là λ/2. Để hệ số mảng đạt giá trị cực đại tại θ = 45°, thì sự khác pha giữa các phần tử là:
a)
-155.9°
b)
-45°
c)
-135°
d)
-127.3°
40.
Trong đồ thị bức xạ của anten, độ rộng búp sóng nửa công suất được xác định bởi
a)
Góc tạo bởi hướng có công suất bằng một phần tư công suất cực đại
b)
Góc tạo bởi hướng có công suất bằng một phần ba công suất cực đại
c)
Góc tạo bởi hướng có công suất bằng một phần hai công suất cực đại
d)
Tất cả đều đúng
41.
Trong đồ thị bức xạ của anten (tính theo dB), mức búp sóng phụ (side-lobe level) được hiểu là:
a)
Đỉnh búp sóng phụ lớn nhất chia cho đỉnh búp sóng chính
b)
Đỉnh búp sóng chính chia cho đỉnh búp sóng phụ lớn nhất
c)
Đỉnh búp sóng phụ lớn nhất trừ đi đỉnh búp sóng chính
d)
Đỉnh búp sóng chính trừ đi đỉnh búp sóng phụ lớn nhất
42.
Anten được phối hợp với kháng hoàn toàn với đường truyền cao tần khi nào?
a)
Hệ số phản xạ trên đường truyền bằng 1
b)
Không có sóng phản xạ trên đường truyền
c)
Khi trở kháng vào của anten bằng với trở kháng đặc tính của đường truyền
d)
Khi trở kháng vào của anten bằng một nửa trở kháng đường truyền
43.
Dựa vào đồ thị bức xạ của một anten, có thể xác định được các tham số nào?
a)
Độ rộng búp sóng nửa công suất
b)
Hiệu suất bức xạ
c)
Công suất bức xạ
d)
Băng thông hoạt động
44.
Anten bức xạ đẳng hướng (isotropic) có mật độ công suất bức xạ là:
a)
Bằng 0 theo mọi hướng
b)
Bằng 1 theo mọi hướng
c)
Bằng nhau theo mọi hướng
d)
Cực đại theo hướng ±z
45.
Một anten bức xạ sóng phân cực tròn khi nào?
a)
AR > 3 dB
b)
AR ≤ 3 dB
c)
AR = ∞
d)
AR = 1
46.
Anten có trở kháng vào là 50 Ω được tiếp điện bằng đường truyền có Z₀ = 50 Ω, hiệu suất bức xạ là 75%, hệ số định hướng D = 20 dB. Hệ số tăng ích của anten là:
a)
15.0 dB
b)
18.75 dB
c)
20.75 dB
d)
19.25 dB
47.
Trường bức xạ ở khu gần (near-field) của dipol điện đặt dọc theo trục z bao gồm các thành phần điện trường và từ trường nào sau đây:
a)
Eθ, Er, Hθ
b)
Eθ, Hφ
c)
Eθ, Er, Hφ
d)
Eφ, Hθ
48.
Tham số nào dưới đây không ảnh hưởng đến hệ số mảng (AF):
a)
Cấu trúc hình học của mảng
b)
Đặc tính bức xạ của từng phần tử
c)
Tỷ lệ công suất đưa vào của từng phần tử
d)
Hiệu suất bức xạ của mảng
49.
Hệ thống bao gồm 4 anten đặt trên trục y với khoảng giữa các phần tử là λ/2, được tiếp điện cùng biên độ và đồng pha. Biết rằng hàm đồ thị bức xạ của mỗi anten đơn là f(θ,φ) = 1 với z ≥ 0 và f(θ,φ) = 0 với z < 0. Tìm hướng bức xạ lớn nhất và hệ số định hướng của hệ thống.
a)
−z, D = 4 lần
b)
+z, D = 6 lần
c)
+z, D = 6 dB
d)
−z, D = 4 dB
50.
Nguồn phát tín hiệu có công suất 40 dBm, anten phát có hệ số định hướng 15 dB, hiệu suất bức xạ 80%, cự ly truyền 15 km. Trong điều kiện truyền lý tưởng không vật cản, không có ảnh hưởng mặt đất, tính cường độ điện trường thu được tại điểm thu.
a)
5.8 × 10⁻³ (V/m)
b)
5.8 × 10⁻³ (mV/m)
c)
5.8 × 10⁻³ (A/m)
d)
5.8 × 10⁻⁶ (V/m)
51.
Một nguồn bức xạ đẳng hướng có công suất bức xạ 100 W trong không gian tự do. Hãy xác định mật độ công suất tại điểm cách xa nguồn 1.5 km
a)
3.54 mW/m²
b)
4.54 mW/m²
c)
3.54 µW/m²
d)
4.54 µW/m²
52.
Một máy phát siêu cao tần có công suất 10W nối với tải Z_L = 72 + j42 Ω qua đường truyền có trở kháng đặc tính Z_0 = 50 Ω. Tìm năng lượng được đưa đến tải:
a)
8.646 W
b)
10.0 W
c)
6.320 W
d)
6.648 W
53.
Một anten có tỷ số điện áp sóng đứng bằng VSWR = 1,2. Tính hệ số tổn hao ngược (Return loss)
a)
20.83 dB
b)
30.15 dB
c)
15.61 dB
d)
22.56 dB
54.
Anten có hiệu suất tổng là 0,8, hệ số định hướng D = 20 dB, hệ số tăng ích của anten là:
a)
80 [lần]
b)
16 [dB]
c)
20.8 [dB]
d)
25 [lần]
55.
Một hệ thống thông tin với anten phát có phân cực tròn trái (LHCP), anten thu có phân cực thẳng đứng. Hiệu suất phân cực là:
a)
0.25
b)
0.5
c)
0
56.
Anten có hiệu suất tổng là 0,8, hệ số định hướng D = 20 dB, hệ số tăng ích của anten là:
a)
80 [lần]
b)
16 [dB]
c)
20.8 [dB]
d)
25 [lần]
57.
Mối quan hệ giữa hệ số tăng ích (Gain) và hệ số định hướng (Directivity) của Anten là:
a)
Hệ số tăng ích = Hệ số định hướng * Hiệu suất bức xạ
b)
Hệ số tăng ích = Hệ số định hướng / Hiệu suất bức xạ
c)
Hệ số tăng ích = Hiệu suất bức xạ / Hệ số định hướng
d)
Hệ số tăng ích = 1/(Hiệu suất bức xạ * Hệ số định hướng)
58.
Một hệ thống thông tin vô tuyến có anten phát và anten thu được đặt trong tầm nhìn thẳng. Cả anten phát và anten thu là phân cực thẳng với góc lệch phân cực là 30°. Hiệu suất phân cực là:
a)
75.0%
b)
86.6%
c)
50.0%
d)
25.0%
59.
Trường bức xạ ở khu gần (near-field) của dipol điện đặt dọc theo trục z bao gồm các thành phần điện trường và từ trường nào sau đây:
a)
Eθ, Er, Hθ
b)
Eφ, Hθ
c)
Eθ, Er, Hφ
d)
Eφ, Hr, Hθ
60.
Trường bức xạ ở khu xa (far-field) của dipol điện đặt dọc theo trục z bao gồm các thành phần điện trường và từ trường nào sau đây:
a)
Eθ, Hφ
b)
Eφ, Hθ
c)
Eθ, Er, Hφ
d)
Eφ, Er, Hθ
61.
Cho anten dipole có chiều dài L = λ/2 với điện trở tổn hao R_L = 4 Ω, tính hiệu suất bức xạ của anten?
a)
0.948
b)
0.984
c)
0.894
d)
0.849
62.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 (V), trở kháng nguồn 50 Ω, được nối với một anten có trở kháng bức xạ 70 Ω, trở kháng suy hao 1 Ω và cảm kháng j25 Ω. Tính công suất thực truyền bởi nguồn.
a)
35.29 W
b)
16.24 W
c)
32.53 W
d)
24.16 W
63.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 (V), trở kháng nguồn 50 Ω, được nối với một anten có trở kháng bức xạ 70 Ω, trở kháng suy hao 1 Ω và cảm kháng j25 Ω. Tính công suất bức xạ bởi anten.
a)
9.39 W
b)
18.8 W
c)
16.24 W
d)
32.46 W
64.
Mối quan hệ giữa hiệu suất bức xạ và hiệu suất tổng của một anten
a)
Hiệu suất bức xạ = hiệu suất tổng
b)
Hiệu suất tổng = hiệu suất bức xạ * hiệu suất phối hợp trở kháng
c)
Hiệu suất bức xạ = 1 - hiệu suất tổng
d)
Hiệu suất tổng = Hiệu suất bức xạ / hiệu suất phối hợp trở kháng
65.
Một anten lưỡng cực có chiều dài λ/2 = 50 mm, tính bán kính vùng trường gần cảm ứng D₁ và vùng trường gần bức xạ D₂ của anten
a)
D1 = 21,92 mm, D2 = 50 mm
b)
D1 = 21,92 mm, D2 = 100 mm
c)
D1 = 25,62 mm, D2 = 50 mm
d)
D1 = 25,62 mm, D2 = 100 mm
66.
Tính mật độ công suất cực đại ở khoảng cách 1000 m từ 1 Hertzian dipol bức xạ công suất 10 W, biết hệ số định hướng tối đa của 1 Hertzian dipol là 1,5
a)
0.0265 × 10⁻³ W/m²
b)
0.01323 × 10⁻³ W/m²
c)
1.1937 × 10⁻⁶ W/m²
d)
3.19373 × 10⁻⁶ W/m²
67.
Anten có hiệu suất tổng là 0,8, hệ số định hướng D = 20 dB, hệ số tăng ích của anten là
a)
80 lần
b)
16 dB
c)
20.8 dB
d)
25 lần
68.
Mối quan hệ giữa hệ số tăng ích (gain) và hệ số định hướng (Directivity) của anten là
a)
Hệ số tăng ích = Hệ số định hướng * Hiệu suất bức xạ
b)
Hệ số tăng ích = Hệ số định hướng / Hiệu suất bức xạ
c)
Hệ số tăng ích = Hiệu suất bức xạ / Hệ số định hướng
d)
Hệ số tăng ích = 1/(Hệ số định hướng * Hiệu suất bức xạ)
69.
Một anten dipol từ được đặt vuông góc với mặt phẳng đất. Hỏi anten bức xạ sóng phân cực gì?
a)
Nằm ngang
b)
Thẳng đứng
c)
Tròn
d)
Không có đáp án đúng
70.
Một hệ thống thông tin với anten phát có phân cực tròn trái (LHCP), anten thu có phân cực thẳng đứng. Hiệu suất phân cực là
a)
0.25
b)
0.5
c)
0
d)
1
71.
Giá trị lý tưởng của tỷ số trục AR khi đánh giá anten phân cực tròn là
a)
3 dB
b)
0 dB
c)
1 dB
d)
-3 dB
72.
Băng thông của anten được định nghĩa là dải tần làm việc mà ở đó thỏa mãn điều kiện nào
a)
Phối hợp trở kháng
b)
Hệ số tăng ích > 0 dB
c)
Phân cực thẳng
d)
Không đáp án đúng
73.
Cho một anten mảng có AF = cos(2π cosθ). Có bao nhiêu hướng bức không?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
74.
Nguồn phát tín hiệu có công suất 40 dBm, anten phát có hệ số định hướng 15 dB, hiệu suất bức xạ 80%, cự ly truyền 15 km. Trong điều kiện truyền lý tưởng không vật cản, không có ảnh hưởng mặt đất, tính cường độ trường thu được tại điểm thu
a)
5.8 × 10⁻³ V/m
b)
6.1 × 10⁻³ V/m
c)
5.5 × 10⁻³ V/m
d)
6.1 × 10⁻³ V/m
75.
Hệ thống thông tin vô tuyến với anten phát có hệ số tăng ích G₁ = 20 dB, anten thu có hệ số tăng ích G₂ = 30 dBi. Khoảng cách giữa 2 anten là 10 km, công suất phát ở anten phát P₁ = 1 W. Cho hai anten hoạt động ở tần số f = 3 GHz. Tính công suất ở điểm thu
a)
-38 dBm
b)
-16 dBm
c)
-42 dBm
d)
-37 dBm
76.
Một đường truyền sóng ở tầng đối lưu được thiết lập giữa hai điểm trên bề mặt trái đất. Giả sử dN/dh = 20/km. Tính hệ số k
a)
0.8726
b)
1.15
c)
0.832
d)
1.2
77.
Một đường truyền thẳng hoạt động ở tần số 10 GHz được thiết lập trên bề mặt trái đất (bán kính trung bình 6730 km). Khoảng cách truyền trong tầm nhìn thẳng giữa hai anten là 60 km. Biết chiều cao của anten phát là 60 m, tính chiều cao tối thiểu của anten thu, giả sử k = 4/3
a)
35.75 m
b)
46.4 m
c)
82.2 m
d)
15.6 m
78.
Một vệ tinh địa hoạt động ở quỹ đạo là 36000km. Tần số tuyến lên của tín hiệu trạm mặt đất là 10 GHz. Tính tổn hao đường truyền trong không gian tự do cho tuyến lên
a)
205.15 dB
b)
218.21 dB
c)
198.25 dB
d)
203.57 dB
79.
Đối với mảng tuyến tính gồm N phần tử giống nhau cùng biên độ, đồng pha, khoảng cách giữa các phần tử là d, hệ số mảng Không có đặc điểm nào
a)
Khi N tăng lên, độ rộng búp sóng hẹp lại
b)
Khi d giảm, số búp sóng phụ giảm
c)
Khi N tăng, mức búp sóng phụ tăng
d)
Khi N tăng lên, số búp sóng phụ tăng lên
80.
Một nguồn phát sóng vô tuyến có f = 2 GHz với cự ly truyền là 15 km. Bán kính miền Fresnel thứ nhất cực đại bằng
a)
23.72 m
b)
15.45 m
c)
30.5 m
d)
19.84 m
81.
Hiện tượng siêu khúc xạ xảy ra khi nào
a)
dN/dh < -157/km
b)
dN/dh = -157/km
c)
dN/dh > -39/km
d)
dN/dh = -39/km
82.
Hệ thống bao gồm 4 anten đặt trên trục y với khoảng cách giữa các phần tử là λ/2, được tiếp điện cùng biên độ và đồng pha. Biết rằng hàm đồ thị của mỗi anten đơn là f(θ, φ) = 1 với z ≥ 0 và f(θ, φ) = 0 với z ≤ 0. Tìm hướng bức xạ lớn nhất và hệ số định hướng của hệ thống
a)
+z, D = 6 lần
b)
+y, D = 4 dB
c)
-z, D = 4 lần
d)
+z, D = 6 lần
83.
Tính hiệu suất bức xạ của anten nếu công suất đầu vào là 100 W và công suất lãng phí là 1 W
a)
97%
b)
1%
c)
1
d)
99%
84.
Băng thông của anten được định nghĩa là dải tần làm việc mà ở đó anten thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật nào
a)
Hệ số tăng ích > 0 dB
b)
Không đáp án đúng
c)
Phân cực thẳng
d)
Phối hợp trở kháng
85.
Một anten không tổn hao với Z_in = 75 ohm được nối vào đường truyền có trở kháng đặc tính Z_0 = 50 ohm. Hiệu suất anten là
a)
0.9
b)
0.8
c)
0.96
d)
1
86.
Trong thông tin vô tuyến, nếu tần số hoạt động tăng lên, công suất nhận được bởi điểm thu
a)
Giảm
b)
Không xác định
c)
Không phụ thuộc tần số
d)
Tăng
87.
Một anten dipol (lưỡng cực) nằm ngang được đặt cách mặt phẳng đất một đoạn L1 = 20 mm, sẽ hoạt động giống như 2 anten dipol nằm cách một đoạn L2 bằng bao nhiêu và được tiếp điện như nào
a)
L2 = 10 mm, đồng pha
b)
L2 = 40 mm, ngược pha
c)
L2 = 40 mm, đồng pha
d)
L2 = 10 mm, ngược pha
88.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 60 + j30 (V), trở kháng nguồn 75 Ω được nối với một anten có trở kháng bức xạ 75 Ω, trở kháng suy hao 10 Ω và cảm kháng j50 Ω. Tính công suất bức xạ bởi nguồn?
a)
25,62 W
b)
19,71 W
c)
25,62 + 8,01j (W)
d)
12,81 W
89.
Một hệ thống truyền thông trong không gian tự do hoạt động ở tần số 5 GHz, gồm một anten phát và một anten thu, mỗi anten có độ lợi 15 dB, khoảng cách giữa hai anten là 30 km, công suất phát là 10 W. Tính công suất thu được tại anten thu?
a)
-96 dB
b)
-86 dB
c)
-28 dB
d)
-18 dB
90.
Công thức nào dùng để tính công suất bức xạ tương đương của EIRP của an ten?
a)
EIRP = công suất phát (dbW) + hệ số tăng ích (dB)
b)
EIRP = công suất phát (dbW) * hệ số tăng ích (dB)
c)
EIRP = công suất phát (dbW) / hệ số tăng ích (dB)
d)
EIRP = công suất phát (dbW) - hệ số tăng ích (dB)
91.
Một đường truyền thẳng trong không gian tự do với sóng hoạt động ở tần số 2,5 GHz gồm một anten phát và một anten thu có độ lợi lần lượt là 15 dB và 25 dB. Khoảng cách giữa chúng là 60 km, công suất bức xạ ở anten phát là 50 W. Tính công suất ở máy thu
a)
-11 dB
b)
-62 dB
c)
-79 dB
d)
6 dB
92.
Tỉ số giữa công suất bức xạ của anten và tổng công suất đưa vào anten là gì?
a)
Hiệu suất bức xạ
b)
Hệ số tăng ích
c)
Hiệu suất tổng
d)
Hệ số định hướng
93.
Ảnh hưởng của hai tham số kích thước và tần số hoạt động của anten parabol đối với hệ số tăng ích của anten này?
a)
Với cùng một kích thước, tần số hoạt động càng lớn thì hệ số tăng ích càng lớn
b)
Với cùng một tần số hoạt động, kích thước càng lớn thì hệ số tăng ích càng nhỏ
c)
Hệ số tăng ích không bị ảnh hưởng bởi hai tham số trên
d)
Với cùng một kích thước, tần số hoạt động càng lớn thì hệ số tăng ích càng nhỏ
94.
Hệ số mảng của một mảng anten (hệ thống bức xạ) bao gồm N phần tử là
a)
Là hàm tổng của trường bức xạ của tất cả các phần tử
b)
Mô hình bức xạ tổng thể của các anten bức xạ đẳng hướng trong mảng
c)
Mô hình bức xạ tổng thể của mảng
d)
Cả ba phương án trên
95.
Độ rộng búp sóng của anten được xác định bởi
a)
Góc một phần hai công suất cực đại
b)
Tất cả đều đúng
c)
Góc một phần tư công suất cực đại
d)
Góc một phần ba công suất cực đại
96.
Một đường truyền thẳng hoạt động ở tần số 10 GHz được thiết lập trên bề mặt trái đất (bán kính trung bình 6370 km). Khoảng cách truyền trong tầm nhìn thẳng giữa 2 anten là 60 km. Biết chiều cao của anten phát là 60 m. Tính chiều cao tối thiểu của anten thu, giả sử k = 4/3
a)
282,5 m
b)
35,75 m
c)
46,4 m
d)
82,2 m
97.
Cho một anten mảng có hệ số mảng AF = cos(0,5π cosθ + 3π/4). Hỏi có bao nhiêu hướng bức xạ không
a)
4
b)
3
c)
1
d)
2
98.
Một hệ thống thông tin với anten phát có phân cực tròn trái (LHCP), anten thu có phân cực thẳng đứng. Hiệu suất phân cực là
a)
1
b)
0,25
c)
0,5
d)
0
99.
Nguồn phát tín hiệu có công suất 50 dBm, anten phát có hệ số định hướng 5 dB, hiệu suất 80%, anten thu có hệ số định hướng 10 dB, hiệu suất 75%. Khoảng cách truyền là 20 km. Chiều cao anten phát và anten thu lần lượt là 100 m và 20 m. Giả sử mặt đất phẳng và có tần số tín hiệu 2 GHz. Tính công suất của máy thu
a)
62,78 dBm
b)
-93,23 dBm
c)
-41,02 dBm
d)
-43,23 dBm
100.
Một anten mảng có hệ số AF = cos(3π cosθ). Hỏi có bao nhiêu hướng bức xạ cực đại
a)
9
b)
3
c)
5
d)
7
101.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40, trở kháng nguồn 50 Ω, được nối với một anten có trở kháng bức xạ 70 Ω, trở kháng suy hao 1 Ω và cảm kháng j25. Tính hiệu suất bức xạ của anten
a)
57,8%
b)
98,5%
c)
55,4%
d)
98,5
102.
Xác định công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) của anten có hệ số định hướng là 43 dB, hiệu suất tổng là 80% và công suất đầu vào là 5 W
a)
49,0 dB
b)
60,75 dB
c)
35,1 dB
d)
42,0 dB
103.
Anten được phối hợp trở kháng khi nào
a)
Hệ số phản xạ trên đường truyền bằng 1
b)
Khi trở kháng của tải gấp đôi trở kháng đường truyền
c)
Trở kháng của tải bằng nửa trở kháng đường truyền
d)
Không có phản xạ trên đường truyền
104.
Một nguồn bức xạ đẳng hướng có công suất bức xạ 100 W. Môi trường truyền sóng trong không gian tự do. Hãy xác định mật độ công suất tại điểm cách nguồn bức xạ 1500 km
a)
3,54 mW
b)
3,54 µW
c)
4,54 mW
d)
4,54 µW
105.
Cho một anten gồm 2 thành phần được kích thước bởi dòng điện cùng biên độ, đồng pha, cách một khoảng 2λ. Viết biểu thức hệ số mảng
a)
cos(4πcosθ)
b)
sin(4πcosθ)
c)
sin(2πcosθ)
d)
cos(2πcosθ)
106.
Một anten phát có hệ số tăng ích 30 dB. Để có cường độ điện trường hiệu dụng tại điểm thu cách anten phát 100 km bằng 3,46 mV/m thì cần phải đưa vào anten một công suất bao nhiêu? Với điều kiện truyền sóng trong không gian tự do.
a)
1 W
b)
2,5 W
c)
2 W
d)
1,5 W
107.
Chọn một trong bốn loại anten sau phù hợp cho thông tin tiếp sóng (vi ba) trong dải tần từ 1,5 GHz đến 3 GHz
a)
Anten loga chu kỳ
b)
Anten gương Parabol
c)
Anten dàn chắn từ đối xứng
d)
Anten Yagi
108.
Dài sóng dài và cực dài truyền trong không khí chủ yếu là do phương thức truyền lan nào?
a)
Sóng bề mặt (sóng đất)
b)
Sóng phản xạ từ tầng điện ly
c)
Sóng trực tiếp
d)
Cả ba phương án trên
109.
Trường bức xạ của một chấn từ đối xứng đặt vuông góc với mặt đất luôn có hướng bức xạ cực đại
a)
Hướng vuông góc với mặt đất
b)
Hướng cực đại dọc theo mặt đất
c)
Nghiên với mặt đất góc delta
d)
Không phải 3 đáp án trên
110.
Cần liên lạc sóng ngắn (HF) giữa hai điểm ở trên trái đất có cự ly lớn hơn (lớn hơn 500 km) chủ yếu là do phương thức truyền lan nào
a)
Sóng bề mặt (sóng đất)
b)
Sóng phản xạ từ tầng điện ly
c)
Sóng trực tiếp
d)
Cả ba phương án trên
111.
Hệ thống thông tin vệ tinh tại C-band (3 GHz–6 GHz) cần có anten parabol với tăng ích tối thiểu 40 dB. Với hiệu suất anten parabol bằng 0.7, đường kính nào là phù hợp
a)
5m
b)
3m
c)
1m
d)
50 cm
112.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giản đồ bức xạ của anten là
a)
Công suất thu phát tín hiệu
b)
Phân bố dòng điện
c)
Hiệu suất của anten
d)
Cả ba yếu tố trên
113.
Đặc điểm của một anten có tính định hướng cao là
a)
Tăng ích cao
b)
Hiệu suất cao
c)
Kích thước nhỏ
d)
Cả ba phương án trên
114.
Trong điều kiện truyền sóng lý tưởng, pha của tín hiệu tại điểm thu phụ thuộc vào
a)
Công suất phát
b)
Cự ly truyền
c)
Tăng ích của anten phát
d)
Cả ba ý trên
115.
Hệ thống bức xạ thẳng 7 phần tử giống nhau cách đều nhau khoảng cách λ với dòng điện tại các phần tử đồng biên, đồng pha và có bức xạ theo hướng
a)
θ = 0
b)
θ = 60
c)
θ = 75.52
d)
Cả ba phương án trên đều sai
116.
Hệ thống bức xạ N phần tử giống nhau với dòng điện đồng biến, đồng pha, cách đều d = λ/2 sẽ luôn có bức xạ theo hướng
a)
θ = 0
b)
θ = 90
c)
θ = 45
d)
Cả ba phương án trên
117.
Nguồn phát tín hiệu có công suất 40 dBm, anten có hệ số định hướng là 7 dB. Trong điều kiện truyền lý tưởng không vật cản, cường độ trường thu được tại khoảng cách 13km so với nguồn phát là
a)
2 mV/m
b)
2.5 mV/m
c)
3 mV/m
d)
3.5 mV/m
118.
Trong điều kiện truyền sóng lý tưởng, pha của tín hiệu thu tại điểm thu phụ thuộc vào
a)
Công suất phát
b)
Cự ly truyền
c)
Tăng ích anten phát
d)
Cả 3 phần
119.
Với 2 anten có cùng hiệu suất bức xạ, anten có tính định hướng cao hơn sẽ có
a)
Tăng ích cao hơn
b)
Trở kháng cao hơn
c)
Kích thước nhỏ hơn
d)
Cả 3 đáp án
120.
Bán kính vùng Fresnel thứ nhất trong truyền sóng vi ba với tần số 2 GHz và khoảng cách truyền 18 km là
a)
20 m
b)
22 m
c)
24 m
d)
26 m
121.
Suy hao không gian tự do của một hệ thống thông tin hoạt động với tần số 6 GHz với quỹ đạo 35786 km
a)
100 dB
b)
150 dB
c)
180 dB
d)
200 dB
122.
Hệ thống bức xạ gồm 7 phần tử, d = λ, Δψ = 0, bức xạ theo hướng
a)
θ = 0
b)
θ = 60
c)
θ = 75.52
d)
Đều sai
123.
Các nguyên nhân nào dưới đây gây ra tổn hao truyền sóng vô tuyến trong tầng đối lưu
a)
Tổn hao trong không gian tự do
b)
Hấp thụ do hơi nước, Oxy và Nito
c)
Đổi phân cực do tầng điện ly
124.
Tham số nào ảnh hưởng đến hệ số mảng (AF)
a)
Cấu trúc hình học của mảng
b)
Phân cực của sóng bức xạ
c)
Hiệu suất phân cực
d)
Hiệu suất phối hợp trở kháng
125.
Một dipol điện đặt dọc theo trục Z có cường độ bức xạ:
a)
Bằng nhau theo mọi hướng
b)
Bằng 0 theo mọi hướng
c)
Bằng nhau theo mọi hướng trong mặt phẳng x-y
d)
Bằng 0 theo mọi hướng theo mặt phẳng x-y
126.
Dựa vào đồ thị bức xạ 2 chiều của 1 anten, không thể xác định được tham số nào
a)
Độ rộng búp sóng nửa công suất
b)
Hiệu suất bức xạ
c)
Mức búp sóng phụ
d)
Hệ số định hướng
127.
Trong đồ thị bức xạ của anten (tính theo dB), mức búp sóng phụ (side-lobe level) được hiểu là
a)
Đỉnh búp sóng phụ lớn nhất chia cho đỉnh búp sóng chính
b)
Đỉnh búp sóng chính chia cho đỉnh búp sóng phụ lớn nhất
c)
Đỉnh búp sóng phụ lớn nhất trừ đi đỉnh búp sóng chính
d)
Đỉnh búp sóng chính trừ đi đỉnh búp sóng phụ lớn nhất
128.
Trường bức xạ ở khu gần (near-field) của dipol điện đặt dọc theo trục Z bao gồm các phần tử điện trường và từ trường nào sau đây
a)
Eθ, Er, Hθ
b)
Eφ, Hθ
c)
Eθ, Er, Hφ
d)
Eφ, Hr, Hθ
129.
Trường bức xạ ở khu xa (far-field) của dipol điện dọc theo trục OZ bao gồm các thành phần điện trường và từ trường nào sau đây
a)
Eθ, Hφ
b)
Eφ, Hθ
c)
Eθ, Er, Hφ
d)
Eφ, Er, Hθ
130.
Cho anten diopl có chiều dài L/2 với điện trở tổn hao R_L = 4 ohm. Tính hiệu suất bức xạ của anten
a)
0.948
b)
0.984
c)
0.894
d)
0.849
131.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 V, trở kháng nguồn 50 Ω, được một anten có trở kháng bức xạ 70 Ω, trở kháng suy hao 1 Ω và cảm kháng j25 Ω. Tính công suất thực được truyền bởi nguồn.
a)
35.29 W
b)
32.53 W
c)
16.24 W
d)
24.16 W
132.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 V, trở kháng nguồn 50 Ω, được nối với một anten có trở kháng bức xạ 70 Ω, trở kháng suy hao 1 Ω và cảm kháng j25 Ω. Tính công suất bức xạ bởi anten.
a)
9.39 W
b)
18.8 W
c)
16.24 W
d)
32.46 W
133.
Mối quan hệ giữa hiệu suất bức xạ và hiệu suất tổng của một anten:
a)
Hiệu suất bức xạ = hiệu suất tổng
b)
Hiệu suất tổng = Hiệu suất bức xạ * Hiệu suất phối hợp trở kháng
c)
Hiệu suất bức xạ = 1 - Hiệu suất suất tổng
d)
Hiệu suất tổng = Hiệu suất bức xạ / Hiệu suất phối hợp trở kháng
134.
Cho anten không tổn hao có trở kháng Z_L = 60 + j25 Ω, được nối với đường truyền có trở kháng đặc tính Z_0 = 50 Ω. Hệ số phản xạ của anten là:
a)
0.68
b)
0.14
c)
1
d)
0.86
135.
Một anten lưỡng cực có chiều dài λ/2 = 50 mm, tính bán kính vùng trường gần cảm ứng D1 và vùng trường gần bức xạ D2 của anten?
a)
D1 = 21.92 mm, D2 = 50 mm
b)
D1 = 21.92 mm, D2 = 100 mm
c)
D1 = 25.62 mm, D2 = 50 mm
d)
D1 = 25.62 mm, D2 = 100 mm
136.
Tính mật độ công suất cực đại ở khoảng cách 1000 m từ 1 Hertzian dipole bức xạ công suất 10 W, biết hệ số định hướng tối đa của một Hertzian dipole là 1.5.
a)
0.0265 × 10⁻³ W/m²
b)
0.0132 × 10⁻³ W/m²
c)
1.1937 × 10⁻⁶ W/m²
d)
3.1937 × 10⁻⁶ W/m²
137.
Anten có hiệu suất tổng là 0.8, hệ số định hướng D = 20 dB, hệ số tăng ích của anten là:
a)
80 lần
b)
16 dB
c)
20.8 dB
d)
25 lần
138.
Mối quan hệ giữa hệ số tăng ích (Gain) và hệ số định hướng (Directivity) của Anten là:
a)
Hệ số tăng ích = Hệ số định hướng * Hiệu suất bức xạ
b)
Hệ số tăng ích = Hệ số định hướng / Hiệu suất bức xạ
c)
Hệ số tăng ích = Hiệu suất bức xạ / Hệ số định hướng
d)
Hệ số tăng ích = 1 / (Hiệu suất bức xạ × Hệ số định hướng)
139.
Một anten dipole từ được đặt vuông góc với mặt phẳng đất. Hỏi anten bức xạ sóng phân cực gì?
a)
Nằm ngang
b)
Thẳng đứng
c)
Tròn
d)
Không có đáp án đúng
140.
Một hệ thống thông tin với anten phát có phân cực tròn trái (LHCP), anten thu có phân cực thẳng đứng. Hiệu suất phân cực là:
a)
0.25
b)
0.5
c)
0
d)
1
141.
Giá trị lý tưởng của tỉ số trục (AR) khi đánh giá anten bức xạ phân cực
a)
3 dB
b)
0 dB
c)
1 dB
d)
-3 dB
142.
Băng thông của anten được định nghĩa là dải tần làm việc mà ở đó anten thỏa mãn điều kiện kĩ thuật nào?
a)
Phối hợp trở kháng.
b)
Hệ số tăng ích > 0 dB.
c)
Phân cực thẳng.
d)
Không có đáp án đúng.
143.
Cho một anten mảng có hệ số mảng AF = cos(2π cosθ). Hỏi có bao nhiêu hướng bức không?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
144.
Nguồn phát tín hiệu có công suất 40 dBm, anten phát có hệ số định hướng 15 dB, hãy tính cường độ điện trường tại điểm cách anten 1 km trong điều kiện truyền lý tưởng không vật cản, không có ảnh hưởng mặt đất, tính cường độ trường tại điểm đó.
a)
5.8 × 10⁻³ V/m
b)
6.1 × 10⁻³ V/m
c)
5.5 × 10⁻³ V/m
d)
5.1 × 10⁻³ V/m
145.
Một hệ thống thông tin vô tuyến với anten phát có hệ số tăng ích G₁ = 20 dB; anten thu có hệ số tăng ích G₂ = 10 dB. Khoảng cách giữa hai anten là d = 10 km. Công suất đầu vào ở anten phát P₁ = 1 W. Cho hai anten hoạt động ở tần số f = 2 GHz. Công suất thu ở điểm thu:
a)
-38 dBm
b)
-16 dBm
c)
-42 dBm
d)
-37 dBm
146.
Một đường truyền sóng ở tầng đối lưu được thiết lập giữa hai điểm trên bề mặt trái đất.
a)
0.8726
b)
1.15
c)
0.832
d)
1.2
147.
Một đường truyền thẳng hoạt động ở tần số 10 GHz được thiết lập trên bề mặt trái đất. Khoảng cách truyền trong tầm nhìn thẳng giữa hai anten là 60 km. Biết chiều cao cực tiểu của anten thu, giả sử biết hệ số k = 4/3.
a)
35.75 m
b)
46.4 m
c)
82.2 m
d)
15.6 m
148.
Một vệ tinh địa tĩnh hoạt động ở quỹ đạo là 36000 km. Tần số tuyến lên của tín hiệu là 6 GHz. Tính tổn hao truyền sóng trong không gian tự do cho tuyến lên.
a)
205.15 dB
b)
218.21 dB
c)
198.25 dB
d)
203.57 dB
149.
Một mảng tuyến tính gồm N phần tử giống nhau, cùng biên độ, cùng pha, khoảng cách giữa các phần tử là d. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
a)
Khi N tăng lên, độ rộng búp sóng chính hẹp lại.
b)
Khi d giảm, số búp sóng phụ giảm.
c)
Khi N tăng, mức búp sóng phụ tăng.
d)
Khi N tăng lên, số búp sóng phụ tăng lên.
150.
Một nguồn tín hiệu vô tuyến có tần số 2 GHz, khoảng cách truyền là 15 km. Bán kính vùng Fresnel là:
a)
23.72 m
b)
15.45 m
c)
30.5 m
d)
19.84 m
151.
Khi nào thì xảy ra hiện tượng siêu khúc xạ?
a)
dN/dh < -157/km
b)
dN/dh = -157/km
c)
dN/dh > -39/km
d)
dN/dh = -39/km
152.
Hệ thống bao gồm 4 anten đặt trên trục y với khoảng cách giữa các phần tử là λ/2, được tiếp điện cùng biên độ và đồng pha. Biết rằng hàm đồ thị bức xạ của mỗi anten đơn là f(θ,φ) = 1 với z ≥ 0 và f(θ,φ) = 0 với z < 0. Tìm hướng bức xạ lớn nhất và hệ số định hướng của hệ thống.
a)
+z, D = 6 [lần]
b)
+y, D = 4 [dB]
c)
-z, D = 4 [lần]
d)
+z, D = 6 [dB]
153.
Tính hiệu suất bức xạ của một anten nếu công suất đầu vào là 100W và công suất lãng phí là 1W.
a)
97%
b)
1%
c)
1
d)
99%
154.
Băng thông của anten được định nghĩa là dải tần làm việc mà ở đó anten thỏa mãn điều kiện kĩ thuật nào.
a)
Hệ số tăng ích > 0 dB.
b)
Không có đáp án đúng.
c)
Phân cực thẳng.
d)
Phối hợp trở kháng.
155.
Một anten không tổn hao với trở kháng vào Z_in = 75 Ω được nối vào đường truyền có trở kháng đặc tính Z_0 = 50 Ω. Hệ số phản xạ của anten là:
a)
0.9
b)
0.8
c)
0.96
d)
1
156.
Khi tăng tần số hoạt động của hệ thống thông tin vô tuyến, công suất thu được tại máy thu sẽ:
a)
Giảm
b)
Không xác định được
c)
Không phụ thuộc tần số
d)
Tăng
157.
Cho hai anten lưỡng cực đặt ngang hàng nhau, cách mặt phẳng một khoảng L1 = 20 mm. Khoảng cách L2 giữa hai anten là:
a)
L2 = 10 mm, đồng pha
b)
L2 = 40 mm, ngược pha
c)
L2 = 40 mm, đồng pha
d)
L2 = 10 mm, ngược pha
158.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 60 + j30 V, trở kháng nguồn 75 Ω, được nối với một anten có trở kháng 10 Ω và cảm kháng j50 Ω. Tính công suất thực được truyền bởi nguồn.
a)
25.62 W
b)
19.71 W
c)
25.62 + 8.01j W
d)
12.81 W
159.
Một đường truyền thẳng trong không gian tự do với sóng hoạt động ở tần số 5GHz gồm một anten phát và một anten thu. Khoảng cách giữa chúng là 30 km, công suất bức xạ ở anten phát là 10 W. Tính công suất thu.
a)
-96 dB
b)
-86 dB
c)
-28 dB
d)
-18 dB
160.
Công thức tính công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) của anten là:
a)
EIRP = Công suất phát [dBW] + hệ số tăng ích [dB]
b)
EIRP = Công suất phát [dBW] * Hệ số tăng ích [dB]
c)
EIRP = Công suất phát [dBW]/Hệ số tăng ích [dB]
d)
EIRP = Công suất phát [dBW] - hệ số tăng ích [dB]
161.
Một đường truyền thẳng trong không gian tự do với sóng hoạt động ở tần số 2.5GHz gồm một anten phát có độ lợi 15dB và 25dB. Khoảng cách giữa chúng là 60km, công suất bức xạ ở anten phát là 50W. Tính công suất thu.
a)
-11 dB
b)
-62 dB
c)
-79 dB
d)
6 dB
162.
Tỉ số giữa công suất bức xạ của anten với tổng công suất đầu vào anten là gì?
a)
Hiệu suất bức xạ
b)
Hệ số tăng ích
c)
Hiệu suất tổng
d)
Hệ số định hướng
163.
Ảnh hưởng của hai tham số kích thước và tần số hoạt động của anten parabol đối với hệ số tăng ích:
a)
Với cùng một kích thước, tần số hoạt động càng lớn thì hệ số tăng ích càng lớn.
b)
Với cùng một tần số hoạt động, kích thước càng lớn thì hệ số tăng ích càng nhỏ.
c)
Hệ số tăng ích không bị ảnh hưởng bởi hai tham số trên.
d)
Với cùng một kích thước, tần số hoạt động càng lớn thì hệ số tăng ích càng nhỏ.
164.
Hệ số mảng của một hệ thống anten mảng gồm N phần tử giống nhau là:
a)
Là hàm tổng của trường bức xạ của tất cả các phần tử
b)
Mô hình bức xạ tổng thể của các anten bức xạ dạng hướng trong mảng
c)
Mô hình bức xạ tổng thể của mảng
d)
Cả ba phương án trên
165.
Độ rộng búp sóng của anten được xác định bởi:
a)
Góc một phần hai công suất cực đại
b)
Tất cả đều đúng
c)
Góc một phần tư công suất cực đại
d)
Góc một phần ba công suất cực đại
166.
Một đường truyền thẳng hoạt động ở tần số 10GHz được thiết lập trên bề mặt trái đất (bán kính trái đất là 6370km). Khoảng cách tầm nhìn thẳng giữa hai anten là 60km. Biết chiều cao của anten phát là 60m, tính chiều cao tối thiểu của anten thu.
a)
282,5 m
b)
35,75 m
c)
46,4 m
d)
82,2 m
167.
Một mảng anten có hàm mảng là: AF = cos(0.5π cosθ + 3π/4). Hỏi hàm mảng có bao nhiêu điểm triệt tiêu?
a)
4
b)
2
c)
1
d)
3
168.
Một hệ thống thông tin với anten phát có phân cực tròn trái (LHCP), anten thu có phân cực thẳng đứng. Hiệu suất phân cực là:
a)
1
b)
0,25
c)
0,5
d)
0
169.
Nguồn phát tín hiệu có công suất 50 dBm, anten phát có hệ số định hướng 5 dB, hiệu suất 80%, anten thu 75%. Khoảng cách truyền là 20km. Chiều cao anten phát và anten thu lần lượt là 100 m và 20 m. Giả sử môi trường truyền là không gian tự do với tần số 2 GHz. Tính công suất thu được ở máy thu.
a)
62,78 dBm
b)
-93,23 dBm
c)
-41,02 dBm
d)
-43,23 dBm
170.
Một mảng anten có hàm mảng là: AF = cos(3π cosθ). Hỏi có bao nhiêu hướng bức xạ cực đại?
a)
9
b)
3
c)
5
d)
7
171.
Một nguồn hiệu điện thế có biên độ 50 + j40 V, trở kháng nguồn 50 ohm, được nối với một anten có trở kháng 1 ohm và cảm kháng j25 ohm. Tính hiệu suất bức xạ của anten.
a)
57,8 %
b)
98,5 %
c)
55,4 %
d)
98,5
172.
Xác định công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) của anten có hệ số định hướng là 43 dB, hiệu suất là 5W
a)
49,0 dB
b)
60,75 dB
c)
35,1 dB
d)
42,0 dB
173.
Anten được phối hợp trở kháng khi nào?
a)
Hệ số phản xạ trên đường truyền bằng 1
b)
Khi trở kháng của tải gấp đôi trở kháng đường truyền
c)
Khi trở kháng của tải bằng một nửa trở kháng đường truyền
d)
Không có phản xạ trên đường truyền
174.
Cho anten không tổn hao có trở kháng Z_L = 60 + j25 Ohm, được nối với đường truyền có trở kháng đặc tính Z_0 = 50 Ohm. Hệ số phản xạ của anten là:
a)
0,68
b)
0,14
c)
1
d)
0,86
175.
Một nguồn bức xạ đẳng hướng có công suất bức xạ 100 W. Môi trường truyền sóng là không gian tự do. Hãy xác định mật độ công suất tại điểm cách xa nguồn 1500 km.
a)
3,54 mW
b)
3,54 µW
c)
4,54 mW
d)
4,54 µW
176.
Cho một anten mảng gồm 2 anten thành được kích thích bởi dòng điện cùng biên độ đồng pha, cách nhau khoảng cách 2λ. Viết biểu thức của hệ số mảng:
a)
cos(4π cosθ)
b)
sin(4π cosθ)
c)
sin(2π cosθ)
d)
cos(2π cosθ)
177.
Một anten phát có hệ số tăng ích 30dB. Để có cường độ điện trường hiệu dụng tại điểm thu cách anten phát 100km bằng 3,46 mV/m thì cần phải đưa vào anten một công suất là bao nhiêu? Với điều kiện sóng truyền trong không gian tự do.
a)
1 W
b)
2,5 W
c)
2 W
d)
1,5 W
178.
Chọn một trong bốn loại anten sau đây thích hợp cho việc liên lạc chuyển tiếp (vi ba) dải sóng cực ngắn 1,5 GHz — 3 GHz:
a)
Anten loga chu kỳ
b)
Anten gương Prarabol
c)
Anten dẫn sóng-từ đối xứng
d)
Anten Yagi
179.
Dải sóng dài và cực dài truyền lan trong không khí chủ yếu là do phương thức truyền lan
a)
Sóng bề mặt (sóng đất).
b)
Sóng phản xạ từ tầng điện ly.
c)
Sóng trực tiếp.
d)
Cả ba phương thức truyền lan trên.
180.
Trường bức xạ của một chắn từ đối xứng đặt vuông góc với mặt đất luôn có hướng bức xạ:
a)
Hướng vuông góc với mặt đất
b)
Hướng cực đại dọc theo mặt đất
c)
Nghiêng với mặt đất góc Δ
d)
Không phải cả 3 hướng trên
181.
Cần liên lạc sóng ngắn (HF) giữa hai điểm ở trên trái đất có cự ly lớn (lớn hơn 500 Km) chủ yếu là do phương thức truyền lan:
a)
Sóng bề mặt (sóng đất)
b)
Sóng phản xạ từ tầng điện ly
c)
Sóng trực tiếp
d)
Cả ba phương thức truyền lan
182.
Dải sóng nào dưới đây phù hợp với truyền sóng phản xạ tầng điện ly, lớp F1 và lớp F2?
a)
Sóng dài
b)
Sóng trung
c)
Sóng ngắn
d)
Sóng cực ngắn
183.
Điều khiển đồ thị phương hướng theo phương pháp pha, d = λ/2, muốn búp sóng quét hết nửa mặt phẳng:
a)
Góc pha φ phải thay đổi từ 0 đến π/2
b)
Góc pha φ phải thay đổi từ 0 đến π
c)
Góc pha φ phải thay đổi từ π đến -π
d)
Góc pha φ phải thay đổi từ -π đến π
184.
Cáp đồng trục có thể được sử dụng để tiếp điện cho anten chân từ đối xứng khi thực hiện:
a)
Phối hợp trở kháng đồng bộ biến đổi chữ U
b)
Phối hợp trở kháng đồng bộ biến đổi dạng cốc
c)
Phối hợp trở kháng một cách từ từ
d)
Cả ba cách trên
185.
Hệ số sóng đứng trên một đường truyền phát với anten sẽ có giá trị SWR = 1, khi:
a)
Trở kháng đặc trưng Z_0 của đường truyền bằng trở kháng vào của anten Z_ant
b)
Đường truyền ngắn mạch (Z_0 = 0)
c)
Đường truyền hở mạch (Z_0 = ∞)
d)
Cả ba trường hợp trên đều không đúng
186.
Hai chân từ đối xứng đặt vuông góc với nhau. Từ trường điện trên hai chân từ có cùng biên độ nhưng lệch pha nhau 90°. Trường bức xạ của hai chân từ ở mặt phẳng chứa hai chân từ sẽ có phân cực:
a)
Tròn
b)
Thẳng
c)
Elip
d)
Phân cực quay
187.
Lựa chọn một trong 4 loại anten sau đây có độ định hướng cao nhất (so sánh trong cùng một dải tần số):
a)
Anten loga chu kỳ
b)
Anten sừng
c)
Anten gương Prarabol
d)
Anten Yagi
188.
Hệ thống thông tin vệ tinh hoạt động tại C-band (3GHz - 6GHz) cần có anten parabol với tăng ích tối thiểu 40 dB. Với hiệu suất anten parabol bằng 0,7, đường kính nào là phù hợp?
a)
5m
b)
3m
c)
1m
d)
50cm
189.
Đồ thị phương hướng bức xạ của anten phụ thuộc vào:
a)
Công suất tín hiệu thu phát
b)
Phân bố dòng điện trên anten
c)
Hiệu suất của anten
d)
Cả 3 yếu tố trên
190.
Một anten có tính định hướng cao sẽ có:
a)
Tăng ích cao
b)
Hiệu suất cao
c)
Kích thước nhỏ
d)
Cả 3 ý trên
191.
Hệ thống bức xạ thẳng 7 phần tử giống nhau cách đều nhau khoảng cách lambda với dòng điện tại các phần tử dòng biến động pha, có bức xạ cực tiểu theo hướng:
a)
θ = 0°
b)
θ = 60°
c)
θ = 75.52°
d)
Cả 3 phương án trên đều sai
192.
Trong điều kiện truyền sóng lý tưởng, pha của tín hiệu tại điểm thu phụ thuộc vào:
a)
Công suất phát
b)
Cự ly truyền
c)
Tăng ích anten phát
d)
Cả 3 ý đều đúng
193.
Trong thông tin vô tuyến cự ly xa, công suất phía thu sẽ được cải thiện khi:
a)
Tần số làm việc tăng
b)
Sử dụng anten có tính đẳng hướng cao
c)
Công suất phát tăng
d)
Cả 3 ý trên
194.
Hệ thống lúc xả N phần tử giống nhau với dòng điện đồng pha, cách đều d = λ/2 sẽ luôn có bức xạ cực đại theo hướng:
a)
θ = 0°
b)
θ = 90°
c)
θ = 45°
d)
Cả 3 phương án
195.
Cường độ điện trường thu được tại khoảng cách 1.5 km từ nguồn tín hiệu có công suất 40 dBm và anten có hệ số tăng ích 7 dB, giả sử truyền sóng trong không gian tự do là:
a)
≈ 2 mV/m
b)
≈ 2.5 mV/m
c)
≈ 3 mV/m
d)
≈ 3.5 mV/m
196.
Trong điều kiện nguồn sóng lý tưởng, pha của TH tại điểm thu phụ thuộc vào
a)
Công suất phát
b)
Cự ly truyền
c)
Tần số của phát
d)
Cả 3 PH
197.
Với 2 anten có cùng hiệu suất bức xạ, anten có tính định hướng cao hơn sẽ có:
a)
Tăng ích cao hơn
b)
Trở kháng cao hơn
c)
Kích thước nhỏ hơn
198.
Một đường truyền Viba tại tần số 2 GHz với khoảng cách 18 km sẽ có bán kính miền Fresnel thứ nhất cực đại đạt:
a)
≈ 20m
b)
≈ 22m
c)
≈ 24m
d)
≈ 26m
199.
Suy hao do KGTD của 1 HTTT hoạt động tại 6GHz với quỹ đạo địa tĩnh 35786km.
a)
≈ 100dB
b)
≈ 150dB
c)
≈ 180dB
d)
≈ 200dB
200.
HTBX 7 phần tử, d = λ, Δφ = 0, bức xạ cực tiểu theo hướng:
a)
θ = 0°
b)
θ = 60°
c)
θ = 75.52°
d)
Đều sai.