wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT C5

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “(...) là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo”

a)

Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

b)

Kinh tế thị trường

c)

Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

d)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là (...), đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo”

a)

Nền kinh tế hàng hóa giản đơn

b)

Nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc

c)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường

d)

Nền kinh tế vận hành theo quy luật cạnh tranh

3.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của (...)”

a)

Thị trường hàng hóa

b)

Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Nhà nước

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

4.

Nền kinh tế mà trong các hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần từng bước xác lập giá trị xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nền kinh tế nào?

a)

Nền kinh tế thị trường

b)

Nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

5.

Định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường thực chất là hướng tới:

a)

Duy trì sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản

b)

Từng bước xác lập hệ giá trị xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Xóa bỏ toàn bộ đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa

d)

Nền kinh tế tư nhân là nòng cốt

6.

Để đạt được hệ giá trị xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” thì nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay cần nhất yếu tố nào?

a)

Đảm bảo vai trò điều tiết của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

Sự hợp tác và hỗ trợ từ các nước trên thế giới

c)

Ngân sách nhà nước phải đủ mạnh để thực hiện các chính sách phúc lợi

d)

Trong xã hội không còn mâu thuẫn giữa các tầng lớp dân cư

7.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là

a)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

b)

Nền kinh tế có kinh tế nhà nước là chủ đạo

c)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng, kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ

d)

Nền kinh tế tư nhân là nòng cốt

8.

Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã khẳng định: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật thị trường

c)

Nền kinh tế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

d)

Nền kinh tế nhằm xóa đói, giảm nghèo

9.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là tất yếu vì:

a)

Phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay

b)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

d)

Bao gồm tất cả các đáp án

10.

Chọn đáp án đúng nhất về tính tất yếu của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

Phù hợp với quy luật phát triển kinh tế khách quan của lịch sử loài người

b)

Phù hợp với xu hướng phát triển khách quan; Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển và phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Phù hợp với đặc điểm của thời đại và Việt Nam

d)

Do con đường cách mạng Việt Nam phát triển theo con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

11.

Đâu không phải là lý do tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của nước ta trong bối cảnh thế giới hiện nayDo tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển

b)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển

c)

Đây là mô hình kinh tế phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Phù hợp với đặc điểm của thời đại ngày nay

12.

Mục tiêu của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

b)

Nhằm tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế nhất là kinh tế tư nhân phát triển

c)

Nhằm đa dạng hóa các thành phần kinh tế để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tạo điều kiện nâng cao đời sống của nhân dân

d)

Phát triển quan hệ sản xuất, xây dựng kiến trúc thượng tầng của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

13.

Một trong những mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Nhằm có lợi khi tham gia mậu dịch quốc tế

b)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

Gia tăng ảnh hưởng của kinh tế Việt Nam đối với quốc tế

d)

Tạo sức hút của đầu tư nước ngoài

14.

Đâu không phải là mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

Nâng cao đời sống của nhân dân

d)

Thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

15.

Sự khác biệt cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là:

a)

Có sự điều tiết của nhà nước

b)

Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

c)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tạo điều kiện nâng cao đời sống của nhân dân

d)

Phát triển quan hệ sản xuất, xây dựng kiến trúc thượng tầng của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

16.

Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được Đại hội Đảng khóa XII xác định là:

a)

Là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật kinh tế của thị trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

b)

Là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

17.

Sở hữu trong nền kinh tế được hiểu là gì?

a)

Là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của nó trong điều kiện lịch sử nhất định

b)

Là quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất và tái sản xuất

c)

Là quan hệ của con người khi chiếm hữu các sản phẩm tự nhiên

d)

Là quan hệ giữa con người và những vật xung quanh con người mà con người chiếm đoạt

18.

Cơ sở sâu xa cho sự hình thành sở hữu hiện thực xuất phát từ:

a)

Sự xuất hiện của nhà nước của giai cấp bóc lột

b)

Quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

c)

Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên

d)

Sự xuất hiện giai cấp đối kháng trong xã hội

19.

Yếu tố quyết định trình độ phát triển của sở hữu là gì?

a)

Là trình độ phát triển của quan hệ sản xuất

b)

Là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Là trình độ phát triển của văn hóa – xã hội

d)

Là trình độ phát triển của kiến trúc thượng tầng

20.

Nội dung kinh tế của sở hữu là:

a)

Lợi ích kinh tế mà chủ sở hữu được hưởng

b)

Của cải vật chất được sản xuất ra

c)

Giá trị của các hàng hóa

d)

Sản phẩm hàng hóa của xã hội

21.

Nội dung pháp lý của sở hữu là:

a)

Là những quy định pháp luật về tài sản

b)

Là những quy định về sản xuất và tái sản xuất xã hội

c)

Là những quy định pháp luật về hàng hóa

d)

Là những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu

22.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ giữa nội dung kinh tế và nội dung pháp lý của sở hữu

a)

Nội dung kinh tế và nội dung pháp lý của sở hữu thống nhất biện chứng trong một chỉnh thể

b)

Việc thúc đẩy phát triển quan hệ sở hữu, tất yếu cần chú ý tới nội dung pháp lý cũng như nội dung kinh tế của sở hữu

c)

Nội dung kinh tế và nội dung pháp lý là hai khía cạnh tách rời, không có mối quan hệ tác động qua lại trong vấn đề sở hữu

d)

Nếu không xét nội dung pháp lý thì lợi ích – biểu hiện tập trung của nội dung kinh tế không được thực hiện một cách hợp pháp. Còn, nếu không xét nội dung kinh tế thì nội dung pháp lý của sở hữu chỉ mang giá trị về mặt hình thức

23.

Xét từ góc độ quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

b)

Nền kinh tế có kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác xã là chủ đạo

c)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

d)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước cùng kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

24.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo và mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế liên doanh với nước ngoài

d)

Kinh tế cá thể, tiểu chủ, hộ gia đình

25.

Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Quan trọng

b)

Chủ đạo

c)

Thống trị

d)

Xúc tác

26.

Thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chủ đạo

b)

Quyết định

c)

Một động lực quan trọng

d)

Yếu tố nòng cốt

27.

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bằng cách nào?

a)

Thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường, phù hợp với yêu cầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

Chăm lo xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Tác động vào thị trường để quản lý vĩ mô, điều tiết, khắc phục những khuyết tật của thị trường và hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

28.

Quan hệ quản lý và cơ chế quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc trưng riêng là:

a)

Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý nhà nước bằng pháp luật

b)

Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý nhà nước là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân

c)

Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý nhà nước bằng cách can thiệp, điều tiết vào quá trình phát triển kinh tế của đất nước

d)

Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý nhà nước thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách

29.

Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam bị chi phối bởi yếu tố nào?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức quản lý lao động

c)

Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Sự phát triển của quan hệ hàng hóa tiền tệ

30.

Hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối theo vốn đầu tư

c)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi

d)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo góp vốn

31.

Đâu là hình thức phân phối của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo lao động và hiệu quả lao động

b)

Phân phối theo nhu cầu

c)

Phân phối bình quân, công bằng

d)

Phân phối theo vốn đầu tư

32.

Đâu không phải là hình thức phân phối của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo lao động và hiệu quả lao động

b)

. Phân phối theo nhu cầu

c)

Phân phối theo lao động và phúc lợi

d)

Phân phối theo phúc lợi

33.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế (…); phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội”.

a)

Với tiến bộ xã hội

b)

Với tiến hóa xã hội

c)

Với công bằng xã hội

d)

Với dân chủ xã hội

34.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội; thực hiện (…) ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường”.

a)

Tiến bộ và công bằng xã hội

b)

Tiến hóa và công bằng xã hội

c)

Dân chủ xã hội

d)

Văn hóa xã hội

35.

Đặc trưng nào dưới đây phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Đặc trưng về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế

b)

Đặc trưng về quan hệ quản lý nền kinh tế

c)

Đặc trưng về quan hệ phân phối

d)

Đặc trưng về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

36.

Chọn nhận định đúng về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

a)

Hiện nay kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã xây dựng thành công và không có bất kỳ hạn chế nào

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đang trong quá trình hình thành và phát triển tất yếu sẽ còn bộc lộ nhiều yếu kém cần phải khắc phục và hoàn thiện

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay đã phát triển đạt các tiêu chí của nền kinh tế tri thức

d)

Tất cả các nhận định đều chưa đúng

37.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: “(…) là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội”.

a)

Nhà nước

b)

Hệ thống chính trị

c)

Thể chế

d)

Thể chế kinh tế

38.

. Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: “(…) là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế”.

a)

thể chế

b)

thể chế kinh tế

c)

nhà nước

d)

hệ thống chính trị

39.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: “ (…) là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống pháp luật, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

a)

Thể chế

b)

Thể chế kinh tế

c)

. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Thể chế kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

40.

Mục đích của thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nhằm:

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế

b)

Điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố, các loại thị trường góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Điều chỉnh các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

d)

Điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội

41.

Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ

b)

Hệ thống thể chế chưa đầy đủ

c)

Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường

d)

Bao gồm tất cả các đáp án

42.

Cần phải xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là vì:

a)

. Để phát huy mặt tích cực và đáp ứng hội nhập, giao lưu với các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Để hạn chế, khắc phục những khó khăn của kinh tế Việt Nam

c)

Đây là yêu cầu khách quan nhằm phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nền kinh tế thị trường đồng thời để thực hiện mục tiêu của nền kinh tế

d)

Do ý muốn chủ quan của Đảng và Nhà nước đặt ra

43.

Trình độ và năng lực tổ chức quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Nhà nước thể hiện chủ yếu ở:

a)

Sử dụng sức mạnh quân sự

b)

Năng lực xây dựng và thực thi thể chế

c)

Sử dụng sức mạnh chính trị

d)

Năng lực kinh tế

44.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đánh giá của Đảng Cộng sản Việt Nam về một số hạn chế trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: “Thể chế đảm bảo thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội còn nhiều bất cập. Bất bình đẳng xã hội, (…) có xu hướng gia tăng. Xóa đói, giảm nghèo còn chưa bền vững”.

a)

Phân hóa giàu - nghèo

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Chảy máu chất xám

d)

Dịch bệnh

45.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đánh giá của Đảng Cộng sản Việt Nam về một số hạn chế trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: “Thể chế đảm bảo thực hiện tiến bộ và (…) còn nhiều bất cập. Bất bình đẳng xã hội, phân hóa giàu nghè có xu hướng gia tăng. Xóa đói, giảm nghèo còn chưa bền vững”.

a)

Phát triển kinh tế

b)

Phát triển văn hóa

c)

Công bằng xã hội

d)

Dân chủ xã hội

46.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đánh giá của Đảng Cộng sản Việt Nam về một số hạn chế trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: “Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chưa (…)”.

a)

Đáp ứng yêu cầu đổi mới về chính trị

b)

Đáp ứng yêu cầu đổi mới về văn hóa

c)

Đáp ứng yêu cầu đổi mới kinh tế

d)

Bao gồm tất cả các đáp án

47.

Nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường

b)

Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, thúc đẩy hội nhập quốc tế

c)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

d)

Tất các các đáp án

48.

Đâu không phải là nội dung hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

. Hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

b)

Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân

c)

Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khắc phục tình trạng sử dụng đất lãng phí

d)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ theo hướng khuyến khích sáng tạo, bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

49.

Đâu không phải là nội dung hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Hoàn thiện pháp luật về đầu tư, kinh doanh, bảo đảm đầy đủ quyền tự do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh của các chủ thể kinh tế

b)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ theo hướng khuyến khích sáng tạo, bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

c)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, thúc đẩy các thành phần kinh tế, các khu vực kinh tế phát triển đồng bộ để góp phần xác lập trình độ phát triển dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Hoàn thiện thể chế thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo hướng chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại

50.

Nội dung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường là:

a)

Các yếu tố thị trường như hàng hóa, giá cả, cạnh tranh, cung cầu... cần phải được vận hành theo nguyên tắc thể chế kinh tế thị trường

b)

Xây dựng và thực thi pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lượng, hiệu quả quản trị quốc gia

c)

Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

Hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất kinh doanh

51.

Nội dung hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường là

a)

. Xây dựng và thực thi pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lượng, hiệu quả quản trị quốc gia

b)

Các loại thị trường cơ bản như thị trường hàng hóa, dịch vụ; thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường hàng hóa sức lao động... cần được hoàn thiện và đảm bảo sự vận hành thông suốt, phát huy tác động tích cực, cộng hưởng của các thị trường

c)

Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

Các yếu tố thị trường như hàng hóa, giá cả, cạnh tranh, cung cầu... cần phải được vận hành theo nguyên tắc thể chế kinh tế thị trường

52.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển kinh tế xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tạo cơ hội cho mọi thành viên trong xã hội (...) từ quá trình phát triển”.

a)

Quyết định sản xuất

b)

Tham dự và hưởng thụ thành quả

c)

Tham gia bình đẳng và hưởng thụ công bằng thành quả

d)

Quyết định và hưởng thụ công bằng thành quả

53.

. Nhận định “Lịch sử thế giới đã chứng minh rằng: những nước có nền kinh tế thị trường phát triển nhanh đều là những nước biết mở cửa, hội nhập” muốn nói đến nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nào ở Việt Nam?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp

b)

. Hoàn thiện thể chế về phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường

c)

Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, thúc đẩy hội nhập quốc tế

d)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

54.

“Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, cần phải phát huy được sức mạnh về trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của toàn dân tộc” là nội dung:

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp

b)

Hoàn thiện thể chế về phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường

c)

Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, thúc đẩy hội nhập quốc tế

d)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

55.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “(...) là sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó”.

a)

Lợi ích

b)

Lợi ích kinh tế

c)

. Lợi ích văn hóa

d)

. Lợi ích tinh thần

56.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “(...) là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người”.

a)

Lợi ích

b)

Lợi ích kinh tế

c)

Lợi ích văn hóa

d)

. Lợi ích tinh thần

57.

Về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh:

a)

Nguyên tắc đảm bảo lợi ích phù hợp với vai trò của các chủ thể

b)

Mục đích và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

c)

Lợi ích thu được khi con người được thỏa mãn nhu cầu của mình

d)

Cả lợi ích tinh thần và văn hóa

58.

Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội là:

a)

Nguyên tắc đảm bảo lợi ích phù hợp với vai trò của các chủ thể

b)

Gắn với chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích tương ứng

c)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

59.

Các quan hệ lợi ích kinh tế có mối quan hệ như thế nào?

a)

Luôn thống nhất với nhau

b)

Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau

c)

Luôn trái ngược nhau

d)

Luôn bổ sung cho nhau

60.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là:

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

c)

Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

61.

Chủ thể nào có vai trò điều hòa các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam?

a)

Nhà nước

b)

Doanh nghiệp lớn

c)

Tập đoàn độc quyền

d)

Chủ thể trung gian của thị trường

62.

Vai trò của Nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích là:

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế

b)

Điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội và giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

c)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

63.

Cần phải làm gì trong quản lý và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế?

a)

Quản lý chặt chẽ và ban hành các quy định chi tiết

b)

Duy trì cách quản lý chúng ta đang thực hiện

c)

Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước; đồng thời kiểm tra, giám sát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực

d)

Áp dụng lý thuyết bàn tay vô hình của Adam Smith

64.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các ...(1)... của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, ...(2)..., văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam ...(3)...

a)

(1) nguyên tắc; (2) công bằng, dân chủ; (3) lãnh đạo

b)

(1) quy luật; (2) công bằng, dân chủ; (3) quản lí

c)

(1) quy luật; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo

d)

(1) nguyên tắc; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo

65.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm

a)

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh

c)

dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả.

d)

hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh

66.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam

b)

vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam

c)

. không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường mà có những đặc trưng riêng của Việt Nam

d)

chỉ bao hàm các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

67.

Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI

68.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam, không xuất phát từ những lí do cơ bản nào dưới đây?

a)

Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay

b)

. Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

d)

Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước

69.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về quan hệ sở hữu

b)

Về quan hệ quản lí

c)

Về mục tiêu

d)

Về quan hệ phân phối

70.

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Sở hữu

b)

Chiếm hữu

c)

Tư hữu

d)

Công hữu

71.

Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây?

a)

Chủ thể sở hữu

b)

Đối tượng sở hữu

c)

Tính chất sở hữu

d)

 Lợi ích từ đối tượng sở hữu

72.

Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây?

a)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng

b)

Trình độ của lực lượng sản xuất

c)

Trình độ của quan hệ sản xuất

d)

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất

73.

Sở hữu bao gồm những nội dung nào?

a)

Kinh tế và pháp lí

b)

Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu

c)

. Kinh tế và quản lí

d)

Chủ thể sở hữu và pháp lí

74.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế

a)

có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

b)

có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

c)

có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế

d)

có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế

75.

.Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây?

a)

Quá trình sản xuất và kết quả của lao động

b)

Quá trình trao đổi và kết quả của lao động

c)

Các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động

d)

Các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất

76.

Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là

a)

kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.

b)

kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

c)

kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể

d)

kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

77.

Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?

a)

Công hữu

b)

Công cộng

c)

Tư nhân

d)

Tập thể

78.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế tập thể

b)

Kinh tế nhà nước

c)

kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

79.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ...(1)... đóng vai trò chủ đạo, cùng với ...(2)... ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.

a)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tư nhân

b)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tập thể

c)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế tập thể

d)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế nhà nước

80.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế tập thể

81.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước?

a)

Kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác

c)

Kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.

d)

Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lí nền kinh tế

82.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?

a)

Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.

b)

Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật

c)

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

d)

Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật

83.

Nhà nước quản lí và thực hành cơ chế quản lí là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về mục tiêu

b)

Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế

c)

Về quan hệ quản lí nền kinh tế

d)

Về quan hệ phân phối

84.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lí kinh tế để tác động vào thị trường không nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế vĩ mô

b)

Khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường

c)

Điều tiết nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung

d)

Hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết

85.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua

a)

pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn

b)

cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn

c)

cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn

d)

pháp luật, chiến lược, quy hoạch và cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế

86.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo

a)

kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

b)

nguồn lực đầu vào, cơ hội phát triển của các chủ thể và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

c)

hiệu quả kinh tế, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế

d)

mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực đầu vào cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

87.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi

a)

quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

b)

quan hệ quản lí nền kinh tế

c)

quan hệ sản xuất và trao đổi

d)

quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

88.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau, thực chất là

a)

thực hiện các lợi ích kinh tế

b)

điều chỉnh quan hệ sở hữu.

c)

thực hiện trách nhiệm kinh tế

d)

thực hiện lợi ích xã hội

89.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội

b)

Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân

c)

Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

d)

Thực hiện lợi ích nhóm trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

90.

Những hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi

b)

Phân phối theo mức độ đóng góp vốn và phân phối các yếu tố sản xuất

c)

Phân phối theo lao động, theo mức độ đóng góp vốn và phân phối theo phúc lợi

d)

Phân phối theo quy mô vốn và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi

91.

Đặc trưng nào phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Về mục tiêu

b)

Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

c)

Về quan hệ phân phối

d)

Về quan hệ quản lí nền kinh tế

92.

Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Thể chế

b)

Quy luật

c)

Nguyên tắc

d)

Quản lý

93.

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Cơ cấu kinh tế

b)

Cơ cấu giai cấp

c)

Thể chế kinh tế

d)

Thể chế chính trị

94.

Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?

a)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước

b)

Các quy tắc xã hội không được nhà nước thừa nhận

c)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế

d)

Các cơ chế, phương pháp thực hiện, vận hành nền kinh tế

95.

Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?

a)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Thể chế sở hữu của nền kinh tế thị trường

c)

Thể chế chính trị của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Thể chế kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

96.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây?

a)

Hệ thống thể chế hiệu quả, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

b)

Hệ thống đã đầy đủ các yếu tố thị trường, các loại thị trường nên cần phải hoàn thiện

c)

Thể chế kinh tế thị trường đã đồng bộ, hệ thống thể chế đầy đủ nhưng còn kém hiệu lực

d)

Thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực

97.

Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân

b)

Hoàn thiện pháp luật về quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

c)

Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản công

d)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

98.

Việc thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân bao gồm các quyền cơ bản nào dưới đây?

a)

Quyền sở hữu, quyền tự do, quyền chiếm đoạt và hưởng lợi từ tài sản

b)

Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

c)

Quyền chuyển nhượng, quyền sở hữu, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

d)

Quyền tự do, quyền sáng tạo, quyền tự quyết và hưởng lợi từ tài sản

99.

Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp?

a)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế

b)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật

c)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế

d)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường

100.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

b)

Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

c)

Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế

d)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

101.

Việc hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta không được thực hiện theo hướng

a)

chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại

b)

chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam

c)

chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, khai thác tài nguyên thiên nhiên

d)

chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

102.

Sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Lợi ích

b)

Giá trị sử dụng

c)

Nhu cầu

d)

Hưởng thụ

103.

. Lợi ích vật chất đóng vai trò gì đối với hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội?

a)

Phụ thuộc

b)

Quyết định

c)

Độc lập

d)

Bổ trợ

104.

Về bản chất, lợi ích phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội là

a)

lợi ích xã hội

b)

lợi ích tinh thần

c)

lợi ích công cộng

d)

lợi ích kinh tế

105.

Biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động trước hết là yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập

b)

Lợi nhuận

c)

Chất lượng

d)

Trách nhiệm

106.

Biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp trước hết là yếu tố nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Lợi nhuận

c)

Thu nhập

d)

Trách nhiệm

107.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về biểu hiện của lợi ích kinh tế?

a)

Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích giống nhau

b)

Về lâu dài, đã tham gia vào hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là lợi ích quyết định

c)

Trong nền kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động, ở đó có quan hệ lợi ích và lợi ích kinh tế

d)

Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích tương ứng

108.

Điểm chung của tất cả các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường là hướng tớ

a)

lợi ích

b)

tự chủ

c)

trách nhiệm

d)

cạnh tranh

109.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế – xã hội?

a)

Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế – xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

b)

Lợi ích kinh tế mang tính chủ quan và phụ thuộc vào sự phát triển của các lợi ích khác

c)

. Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế – xã hội; là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế – xã hội

d)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

110.

Các loại thị trường cơ bản như thị trường hàng hoá, dịch vụ; thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường hàng hoá sức lao động... cần phải được hoàn thiện là nội dung của việc hoàn thiện thể chế nào dưới đây?

a)

Thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

b)

Thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường

c)

Thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững

d)

Thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

111.

Hình thức lợi ích nào là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác?

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích công cộng

c)

Lợi ích tập thể

d)

Lợi ích kinh tế

112.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
Việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính đáng, không hợp lí, không hợp pháp sẽ....

a)

đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế – xã hội

b)

gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế – xã hội

c)

đem lại lợi ích kinh tế hợp pháp cho các chủ thể

d)

tạo ra động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp

113.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là: Coi lợi ích kinh tế là

a)

động lực của các hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.

b)

yếu tố không quyết định hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng

c)

trở ngại của các hoạt động kinh tế; phải nhấn mạnh lợi ích tập thể chính đáng

d)

nhân tố phụ thuộc hoạt động kinh tế; phải đảm bảo lợi ích doanh nghiệp chính đáng

114.

Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định là nội dung của khái niệm nào?

a)

Lợi ích kinh tế

b)

Quan hệ lợi ích kinh tế

c)

Lợi ích vật chất

d)

Quan hệ lợi ích tập thể

115.

Quan hệ nào dưới đây không phải là biểu hiện của quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân trong tổ chức kinh tế đó

b)

Quan hệ giữa các chủ thể, các tổ chức, các bộ phận khác nhau hợp thành nền kinh tế

c)

Quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân ngoài tổ chức kinh tế đó

d)

Quan hệ giữa một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới

116.

Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì

a)

một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác, do đó lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện.

b)

các chủ thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện lợi ích của mình

c)

các chủ thể cạnh tranh với nhau; ngăn cản, làm tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác để thực hiện lợi ích của mình

d)

một chủ thể càng thu được nhiều lợi ích kinh tế thì lợi ích của những chủ thể khác càng bị tổn hại

117.

Trường hợp nào dưới đây không thể hiện sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả, lợi ích doanh nghiệp càng được đảm bảo thì lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt.

b)

Lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt thì người lao động càng tích cực làm việc và từ đó lợi ích của doanh nghiệp càng được thực hiện tốt.

c)

Người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận

d)

Doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, thu được nhiều lợi nhuận thì nền kinh tế, đất nước càng phát triển

118.

Khi nào thì quan hệ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và xã hội thống nhất với nhau?

a)

Doanh nghiệp làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế

b)

. Doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm

c)

Có các chính sách cản trở sự phát triển của doanh nghiệp

d)

Doanh nghiệp xả thải gây ô nhiễm môi trường

119.

Khi các chủ thể kinh tế hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành

a)

hợp tác

b)

mâu thuẫn

c)

thống nhất

d)

cạnh tranh

120.

. Vì lợi ích của mình, các cá nhân hay doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế. Khi đó, quan hệ lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích của xã hội như thế nào?

a)

Mâu thuẫn với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Độc lập với nhau

d)

Hợp tác với nhau

121.

Trong trường hợp có mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế, khi chủ doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận thì

a)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng được đảm bảo

b)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng bị tổn hại.

c)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng gia tăng

d)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội vẫn như cũ

122.

Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích nào là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?

a)

Lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích tập thể

c)

Lợi ích của nhóm

d)

Lợi ích xã hội

123.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là

a)

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ sản xuất xã hội; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế

c)

địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường; kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; hội nhập kinh tế quốc tế

d)

trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; nguồn nhân lực; chính sách giải quyết việc làm của nhà nước; chính sách đối ngoại

124.

Yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các chủ thể sản xuất kinh doanh trên thị trường nội địa khi cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài là

a)

hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

d)

chính sách phân phối thu nhập của nhà nước

125.

Quan hệ nào dưới đây không phải là quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ lợi ích giữa các lợi ích tinh thần của con người

d)

Quan hệ giữa những người lao động

126.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích xã hội đối với lợi ích cá nhân?

a)

Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích xã hội đóng vai trò quyết định cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích xã hội đóng vai trò giám sát cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích xã hội độc lập, tách biệt với lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

127.

Khi bán sức lao động, người lao động nhận được tiền lương (hay tiền công) và chịu sự quản lí, điều hành của người sử dụng lao động là nội dung thể hiện cho quan hệ lợi ích kinh tế nào dưới đây?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

d)

Quan hệ giữa lợi ích giữa những người lao động

128.

Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động thu được trong quá trình kinh doanh là

a)

chi phí

b)

lợi nhuận

c)

đầu tư

d)

quy mô

129.

Khi bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động, lợi ích kinh tế của người lao động là

a)

lãi suất

b)

thu nhập

c)

chi phí

d)

lợi nhuận

130.

Điều kiện quan trọng để thực hiện lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động là

a)

gia tăng sự cạnh tranh trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

b)

tạo lập sự thống nhất trong quan hệ lợi ích giữa hai bên

c)

gia tăng mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

d)

giảm tiền lương của người lao động, tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.

131.

Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận. Điều này làm cho quan hệ lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động như thế nào?

a)

Mâu thuẫn với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Hợp tác với nhau

d)

Đồng thuận với nhau

132.

Công đoàn là tổ chức quan trọng nhất bảo vệ quyền lợi của

a)

doanh nghiệp

b)

người sử dụng lao động

c)

người lao động

d)

công ty

133.

Nghiệp đoàn là tổ chức bảo vệ quyền lợi của

a)

lao động làm thuê

b)

người sử dụng lao động

c)

người lao động

d)

công nhân trong nhà máy

134.

Trong cơ chế thị trường, những người sử dụng lao động vừa là đối tác, vừa là đối thủ của nhau là sự thể hiện quan hệ lợi ích của các chủ thể nào dưới đây?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

d)

Quan hệ giữa lợi ích giữa những người lao động

135.

Nếu có nhiều người bán sức lao động, người lao động phải cạnh tranh với nhau là sự thể hiện quan hệ lợi ích giữa các chủ thể nào dưới đây?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

d)

Quan hệ lợi ích giữa những người lao động

136.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng (lợi ích cá nhân, tổ chức) của họ hình thành nên

a)

lợi ích nhóm

b)

lợi ích tập thể

c)

lợi ích xã hội

d)

lợi ích cá nhân

137.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng của mình hình thành nên

a)

“đồng lợi ích”.

b)

"nhóm lợi ích".

c)

“tổng lợi ích”.

d)

“lợi ích nhóm”.

138.

Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của lợi ích nhóm?

a)

Các hiệp hội ngành nghề

b)

Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bất động sản – ngân hàng thương mại – người mua nhà

c)

Các nhóm dân cư chung một số lợi ích theo vùng, theo sở thích

d)

Các tổ chức chính trị – xã hội

139.

Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây là biểu hiện của nhóm lợi ích?

a)

Các hiệp hội ngành nghề

b)

Mô hình liên kết giữa “4 nhà” trong nông nghiệp: nhà nông – nhà doanh nghiệp – nhà khoa học – nhà nước

c)

Các nhóm dân cư chung một số lợi ích theo vùng, theo sở thích

d)

Các tổ chức chính trị – xã hội

140.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo các nguyên tắc của thị trường, chính sách của doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp

c)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội, không theo nguyên tắc thị trường

d)

. Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường; không theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

141.

Yếu tố đảm bảo sự hài hoà lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là

a)

kinh tế thị trường và sự can thiệp của doanh nghiệp

b)

kinh tế thị trường và sự can thiệp của nhà nước

c)

kinh tế thị trường thuần tuý

d)

dân cư, tập thể, người lao động

142.

Vai trò của nhà nước trong việc bảo đảm hài hoà các quan hệ lợi ích không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế

b)

Gia tăng xung đột lợi ích giữa cá nhân – doanh nghiệp – xã hội

c)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội

d)

Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

143.

Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế là

a)

đặt lợi ích của doanh nghiệp lên trên hết, khi có mâu thuẫn thì các bên tự hoà giải

b)

đặt lợi ích của nhóm lên trên hết, không nhân nhượng và không có sự tham gia của các bên

c)

phải có sự tham gia của các bên liên quan, có nhân nhượng và đặt lợi ích của đất nước lên trên hết

d)

phải có sự tham gia của các bên liên quan, không nhân nhượng và đặt lợi ích của cá nhân lên trên hết