Font size
WorksheetsHanNot
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Nằm ở tận cùng phái ngoài nếp gấp khuỷu tay khi gấp khuỷ tay một góc 45 là huyệt
Khúc trạch
Xích trạch
Khúc trì
Thiếu hải
vị trí huyệt tam âm giao từ lồi mắt cá trong xương chày đo lên 3 thốn
cách phía trước mào chày 1 khoát ngón tay
nằm giữa xương chày và xương mác
nằm ngay sát bờ sau trong xương mác
nằm cách bờ sau trong xương chày 1 khoát ngón tay
vị trí huyệt nội quan nằm từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt nằm
ở giữa gân cơ gan tay lớn và tay bé
ở phía ngoài gân cơ tay lớn
ở khu cẳng tay sau
ở giữa 2 xương trụ và xương quay
vị trí huyệt túc tam lý từ độc tỵ đo xuống
3 thốn và cách mào chày 1 thốn
3 thốn và cách mào chày 1 khoát ngón tay
3 thốn và ngay sát bờ ngoài mào chày
3 khoát và cách mào chày 1 khoát ngón tay
vị trí huyệt Huyền chung từ lồi cao mắt cá ngoài đo lên 3 thốn
huyệt nằm ngay phía sau xương chày
huyệt nằm ngay phía trước xương mác
huyệt nằm ngay phía sau xương mác
huyệt nằm ngay phía trước của xương chày
nằm trên đường trắng giữa từ rốn đo xuống 3 thốn là huyệt nào dưới đây
khí hải
khúc cốt
quan nguyên
trung cực
vị trí huyệt Hợp cốc được xác định bằng cách
đặt ngón cái của bàn tay bên này vào hồ khẩu của bàn tay bên kia, tận cùng của đầu ngón cái...
đặt đốt 1 ngón cái của bàn tay bên này...
đặt đốt 2 ngón cái bàn tay bên này...
đặt nếp gấp đốt 2 ngón cái bàn tay bền này...
vị trí huyệt Ngoại quan từ lằn chỉ cổ tay đo lên
2 khoát giữa xương trụ và xương quay
3 thốn giữa xương trụ và xương quay
2 thốn giữa xương trụ và xương quay
3 khoát giữa xương trụ và xương quay
vị trí huyệt Phong trì từ giữa xương chẩm và cổ I đo ngang ra hai thốn, huyệt nằm ở chỗ
phía trong cơ thang
phía sau cơ thang
trước cơ thang
ngoài cơ thang
nằm ở lằn chỉ cổ tay phía ngoài gân cơ duỗi chung ngón tay, bên trong gân duỗi riêng ngón út là vị trí huyệt
khúc trì
dương trì
thái uyên
thần môn
vị trí huyệt Trung quản từ rốn đo lên
4 khoát
3 thốn
4 thốn
3 khoát
từ khe liên đốt D7 - D8 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt
tâm du
đốc du
can du
cách du
từ khe liên đốt L2 - L3 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt
Thận du
mệnh môn
vị du
đại trường du
Từ khe liên đốt D3 – D4 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt:
đại trữ
phong môn
phế du
tâm du
Vị trí huyệt Xích trạch nằm ở trên đường ngang nếp gấp khuỷu tay:
Phía ngoài máng nhị đầu ngoài, phía ngoài gân cơ ngửa dài
Phía trong gân cơ nhị đầu, huyệt ở máng nhị đầu trong
Phía ngoài gân cơ nhị đầu, phía trong gân cơ ngửa dài
Phía ngoài gân cơ ngửa dài, phía trong gân cơ nhị đầu
Vị trí huyệt Khúc trạch nằm trên đường ngang nếp gấp khuỷu:
Trên rãnh nhị đầu ngoài, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài
Trên rãnh nhị đầu trong, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài
Trên rãnh nhị đầu trong, bên trong gân cơ nhị đầu
Trên rãnh nhị đầu trong, bên ngoài gân cơ nhị đầu
Huyệt Thống lý nằm trên đường nối từ huyệt Thiếu hải đến huyệt Thần môn và:
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1,5 thốn
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 0,5 thốn
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1 thốn
Nằm trên lằn chỉ cổ tay, ở phía ngoài gân cơ gan tay lớn, ngoài mạch quay là huyệt:
Thái xung
Thái khê
Thái uyên
Thần môn
Huyệt Thần môn nằm ở chỗ lõm giữa xương đậu và đầu dưới xương trụ trên lằn chỉ cổ tay và:
A. Ở phía ngoài chỗ bám gân cơ trụ trước
Ở trong chỗ bám gân cơ duỗi chung ngón tay
Ở phía trong gân cơ gan tay lớn
Ở phía ngoài mạch quay
Huyệt Thập tuyên ở mười đầu ngón tay cách bờ tự do móng tay 2mm:
Về phía gan bàn tay
Về phía mu tay
Ở chính giữa ngón tay
Ở dưới móng tay
Huyệt nằm ở chỗ lõm phía sau ngoài mấu chuyển lớn xương đùi trên cơ mông là huyệt:
Trật biên
Hoàn khiêu
Thừa phù
Thượng liêu
Vị trí của huyệt Trật biên:
Từ huyệt Trường cường đo lên 2 thốn, đo ngang ra 3 thốn
Từ huyệt Trường cường đo lên 3 thốn, đo ngang ra 2 thốn
Trường cường đo xuống 2 thốn, đo ngang ra 3 thốn
Trường cường đo lên 3 thốn, đo ngang ra 3 thốn
Ở mặt sau đùi, giữa nếp lằn mông là huyệt:
Trật biên
Thượng liêu
Thừa phù
Hoàn khiêu
Vị trí huyệt Huyết hải:
Từ bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, vào trong 2 thốn
Từ bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, đo vào trong 1 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn đo ra ngoài 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, đo vào trong 2 thốn
Vị trí huyệt Lương khâu:
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn đo ra ngoài 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo xuống 1 thốn, đo ra ngoài 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo xuống 1 thốn và đo vào trong 2 thốn
Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, đo ra ngoài 1 thốn
Ở chỗ lõm đầu dưới ngoài xương bánh chè là huyệt:
Huyết hải
Độc tỵ
Tất nhãn
Dương lăng tuyền
Ở chỗ lõm đầu dưới trong xương bánh chè là huyệt:
Huyết hải
Lương khâu
Độc tỵ
Tất nhãn
Vị trí của huyệt ủy trung:
Ở nếp lằn trám khoeo
Ở chỗ lõm nếp lằn trám khoeo
Ở điểm giữa nếp lằn trám khoeo
Ở giữa trám khoeo
Vị trí huyệt Nội đình:
Từ kẽ ngón chân I - II đo lên một thốn về phía mu chân
Từ kẽ ngón chân II - III đo lên nửa thốn về phía mu chân
Từ kẽ ngón chân I - II đo lên nửa thốn về phía mu châ
Từ kẽ ngón chân II - III đo lên một thốn về phía mu chân
Vị trí huyệt Dương lăng tuyền:
Ở chỗ lõm đầu dưới xương chày và xương mác
Ở chỗ lõm phía ngoài của xương mác
Ở chỗ lõm đầu trên xương chày và xương mác
Ở chỗ lõm phía ngoài của xương chày
Vị trí của huyệt Thừa sơn là ở giữa cẳng chân sau, trên cơ dép:
Phía trên cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài
Chỗ hợp lại của cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài
Giữa cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài
Phía ngoài cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài
. Cách ngang sau mắt cá trong xương chày nửa thốn là huyệt
Thái khê
Thái xung
Côn lôn
Thừa sơn
Vị trí của huyệt Côn lôn:
Cách ngang sau mắt cá trong nửa thốn
Cách ngang sau mắt cá ngoài nửa thốn
Từ lồi cao mắt cá trong đo ra nửa thốn
Từ lồi cao mắt cá ngoài xương chày đo ra nửa thốn
Vị trí của huyệt Giải khê: ở chính giữa nếp gấp cổ chân, chỗ lõm:
Giữa gân cơ duỗi dài ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân
Phía ngoài gân cơ duỗi chung ngón chân, trên nếp gấp cổ chân
Phía trong gân cơ duỗi dài ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân
Phía ngoài gân cơ duỗi dài ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân
Tám huyệt ngay kẽ các đốt ngón chân của hai bàn chân là huyệt:
Bát liêu
Bát tà
Bát phong
Bát hội huyệt
Từ điểm giữa cung lông mày đo lên một thốn, nằm trên cơ trán là huyệt:
Ngư yêu
Dương bạch
Toán trúc
Ấn đường
Ở điểm giữa đầu trong hai cung lông mày là huyệt:
Toán trúc
Ấn đường
Dương bạch
Tình minh
Vị trí huyệt Tình minh ở chỗ lõm:
Cách góc trong mi mắt trên 2mm
Đầu trong mi mắt trên 2mm
Cách góc trong mi mắt dưới 2mm
Cách mi mắt trên 2mm
Vị trí huyệt Toán trúc:
Ở đầu trong cung lông mày
Ở giữa đầu trong 2 cung lông mày
Chính giữa hai cung lông mày
Chỗ lõm đầu trong cung lông mày
Vị trí huyệt Ty trúc không:
Chỗ lõm đầu trong cung lông mày
Chỗ lõm đầu ngoài cung lông mày
Tận cùng đầu ngoài cung lông mày
Chỗ lõm giữa hai cung lông mày
Ở điểm giữa cung lông mày là huyệt:
Dương bạch
Thừa khấp
Ngư yêu
Ty trúc không
Huyệt Thái dương nằm ở chỗ lõm trên xương thái dương
Từ cuối lông mày đo ngang ra 0,5 thốn
Từ đuôi mắt đo ngang ra 1 thốn
Từ cuối lông mày đo ngang ra 1 thốn
Từ đuôi mắt đo ngang ra 0,5 thốn
Vị trí huyệt Nghinh hương:
Từ chân cánh mũi đo ngang ra 4/10 thốn
Từ chân cánh mũi đo ngang ra 4mm
Từ chân cánh mũi đo ngang ra 7/10 thốn
Từ chân cánh mũi đo ngang ra 4cm
Huyệt Nhân trung nằm trên rãnh nhân trung ở điểm:
2/3 trên và 1/3 dưới
1/3 trên và 2/3 dưới
1/2 trên và 1/2 dưới
1/4 trên và 3/4 dưới
Vị trí huyệt Kiên ngung:
Ở chỗ lõm dưới mỏm cùng vai đòn, nơi bắt đầu của cơ Delta
Ở chỗ lõm chính giữa xương bả vai
Ở chỗ lõm giữa đầu dưới xương trụ và xương đậu
Ở chỗ lõm giữa cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài
Trên rãnh nhị đầu ngoài, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài, huyệt trên đường ngang nếp khuỷu, là huyệt:
Khúc trạch
Xích trạch
Khúc trì
Thủ tam lý
Ở giữa mi mắt dưới đo xuống 7/ 10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt là huyệt:
Ty trúc không
Dương bạch
Tình minh
Thừa khấp
Vị trí huyệt ế phong:
Ở chỗ lõm giữa xương hàm dưới và xương chũm
Ở chỗ lõm trên xương thái dương
Ở chỗ lõm khớp thái dương hàm
D. Ở chỗ lõm giữa cơ thang và cơ ức đòn chũm
Vị trí của huyệt Đại truỳ:
Ở giữa C1 – C2
Ở giữa L2- L3
Ở giữa C7 – D1
Ở giữa L4- L5
Chính giữa xương bả vai là huyệt:
Kiên tỉnh
Thiên tông
Đốc du
Tâm du
Chính giữa D1 – D2 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt:
Đại truỳ
Đại trữ
Phế du
Phong môn
Vị trí huyệt Phong môn:
Ở giữa D1 – D2 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D2 – D3 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D3- D4 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D4 – D5 đo ngang ra 1,5 thốn
Vị trí huyệt Phế du:
Ở giữa D7 – D8 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D6 – D7 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D3- D4 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D4- D5 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D7 – D8 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt:
Tâm du
Đốc du
Phế du
Cách du
Vị trí huyệt Tâm du:
Ở giữa D3 – D4 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D5 – D6 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D7- D8 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn
Vị trí huyệt Thiên khu:
Từ rốn đo lên 2 thốn
Từ rốn đo ngang ra 2 thốn
Từ rốn đo xuống 2 thốn
Từ rốn đo ngang ra 1,5 thốn
Từ giữa D10 –D11 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt:
Đởm du
Can du
Tỳ du
Vị du
Vị trí huyệt Vị du:
Ở giữa L2 – L3 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D12 – L1 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D11- D12 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn
Tìm một câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. Vị trí huyệt tỳ du ở giữa L2 – L3 đo ngang ra 1,5 thốn
Vị trí huyệt tỳ du ở giữa D12 – L1 đo ngang ra 1,5 thốn
Vị trí huyệt tỳ du ở giữa D11- D12 đo ngang ra 1,5 thốn
Vị trí huyệt tỳ du ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn
. Huyệt Khúc cốt nằm trên đường trắng dưới rốn, từ rốn đo xuống:
1,5 thốn
2 thốn
3 thốn
5 thốn
Ở đầu chót xương cụt là huyệt:
Trường cường
Chương môn
Trật biên
Thừa sơn
Huyệt ở chỗ lõm chính giữa khớp thái dương hàm là huyệt:
Giáp xa
Hạ quan
Ế phong
Thái dương
Ngoài khóe miệng 4/ 10 thốn là huyệt:
Nghinh hương
Hạ quan
Giáp xa
Địa thương
Vị trí huyệt giáp xa:
Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ địa thương đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm, huyệt ở lồi cao cơ cắn
Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ khóe miệng đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm, huyệt ở lồi cao cơ cắn
Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ địa thương đo ra sau 1 thốn về phía góc hàm, huyệt ở phía trước cơ cắn
Từ góc xương hàm dưới đo vào 0,5 thốn, từ khóe miệng đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm, huyệt ở phía trước cơ cắn
Vị ttrí huyệt thừa khấp:
Từ mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt
Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt
Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 5/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt
Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm ổ mắt
Ở giữa đỉnh đầu, nơi gặp nhau của 2 đường kéo từ đỉnh 2 loa tai với mạch đốc là huyệt:
Suất cốc
Tứ thần thông
Bách hội
Á môn
Huyệt nào dưới đây có tác dụng kích thích tiêu hóa, kiện tỳ:
Nội quan
Túc tam lý
Huyết hải
Lương khâu
Huyệt có tác dụng an thần là:
Thái xung
Thần môn
Dương lăng tuyền
Túc tam lý
Huyệt có tác dụng hoạt huyết là:
Tâm du
Cách du
Huyết hải
Can du
Huyệt hội của mạch là:
Thái xung
Thái uyên
Đại trữ
Huyền chung
Huyệt hội của cốt là:
Huyền chung
Dương lăng tuyền
Đại trữ
Chiên chung
Huyệt hội của tủy là:
Đại trữ
Huyền chung
Dương lăng tuyền
Cách du
Huyệt hội của khí là:
Tỳ du
Thận du
Đại trữ
Chiên trung
Huyệt hội của phủ là:
Trung quản
Chiên trung
Chương môn
Túc tam lý
Huyệt hội của tạng là:
Can du
Chương môn
Đại trữ
Trung quản
Huyệt hội của cân là:
Cách du
Thái uyên
Huyền chung
Dương lăng tuyền
Huyệt Thận du có tác dụng chữa các chứng:
Đau dạ dày cấp, hen phế quản, điếc tai
Đau lưng, ù tai, hen phế quản
Viêm đại tràng co thắt, hen phế quản, ù tai
Đau mắt, cao huyết áp, giảm thị lực
Huyệt Quan nguyên có tác dụng chữa:
Viêm đại tràng co thắt, bí tiểu tiện, đái dầm
Cơn đau dạ dày, sa trực tràng, bí tiểu tiện, đái dầm
Huyết áp thấp, bí đái, đái dầm, sa trực tràng
Cơn đau quặn thận, huyết áp thấp, đái dầm, bí đái
Huyệt Túc tam lý có tác dụng chữa các chứng:
Đau dạ dày, cơn đau quặn thận, viêm đại tràng
Kích thích tiêu hóa, rong kinh, viêm tuyến vú
Kích thích tiêu hóa, đau dạ dày, cường tráng cơ thể
Đầy bụng, nôn nấc, đau thần kinh đùi
Huyệt Tam âm giao có tác dụng chữa các chứng:
Dọa xảy, rong kinh, bí đái, mất ngủ, di tinh
Kích thích tiêu hóa, bí đái, di tinh, mất ngủ, nôn nấc
Đau thần kinh tọa, dọa xảy, rong kinh, đầy bụng
Bí đái, đau dạ dày, rong kinh, mất ngủ
Huyệt Huyết hải có tác dụng chữa các chứng:
Rối loạn kinh nguyệt, hoạt huyết, viêm tuyến vú
Rối loạn kinh nguyệt, đau thần kinh đùi, mẩn ngứa
Đau thần kinh tọa, hoạt huyết, mẩn ngứa
Đau dạ dày, rong kinh, xung huyết, mẩn ngứa
Tác dụng của huyệt Khúc trạch là:
Chữa đau dây thần kinh quay, đau khớp khuỷu, viêm họng
Chữa đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh giữa, say sóng
Chữa đau thần kinh giữa, viêm họng, ho hen, hạ sốt
Chữa đau thân kinh quay, đau thắt ngực, đau khớp khuỷu
Tác dụng của huyệt Nội quan là:
Chữa mất ngủ, rối loạn thần kinh tim, nổi mẩn dị ứng
Rối loạn thần kinh tim, đau khớp khuỷu, cắt cơn đau dạ dày
Chữa đau dây thần kinh quay, cắt cơn đau dạ dày, hen phế quản
Chữa rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, cắt cơn đau dạ dày
Huyệt Thống lý có tác dụng chữa:
Đau thần kinh trụ, rối loạn thần kinh tim, đau khớp cổ tay
Đau thần kinh giữa, câm, nhức đầu, đau khớp cổ tay
Đau thần kinh quay, hen phế quản, sốt cao, đau vai gáy
Đau thần kinh mũ, đau khớp khuỷu, đau răng, câm
Nhóm huyệt có tác dụng chữa đau nửa đầu:
Thận du, Ngoại quan, Kiên tỉnh
Hợp cốc, Tam âm giao, Thái dương
Ngoại quan, Dương lăng tuyền, Dương trì
Dương trì, Dương lăng tuyền, Giáp xa
Huyệt có tác dụng khu phong, chữa cảm mạo, liệt VII ngoại biên, đau răng hàm trên là:
Phong môn
Hợp cốc
Phong trì
Giáp xa
Huyệt có tác dụng chữa bệnh viêm khớp bàn tay, cước là:
Bát phong
Bát tà
Bát liêu
Bát hội huyệt
Huyệt nào dưới đây có tác dụng chữa sốt cao co giật tốt nhất:
Nội đình
Đại trùy
Thập tuyên
Hợp cốc
Tác dụng của huyệt Hoàn khiêu là:
Chữa đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau lưng
Đau dây thần kinh đùi, liệt chi dưới, đau khớp gối
Đau khớp háng, viêm bàng quang, liệt chi dưói
Đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau khớp háng
Tác dụng chữa bệnh của huyệt Lương khâu là:
Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, an thần
Đau lưng, đau thần kinh tọa, viêm tuyến vú
Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, viêm tuyến vú
Đau thần kinh đùi, viêm tuyến vú, đau mắt đỏ
Tác dụng chữa bệnh của huyệt ủy trung:
Đau lưng, đau dây thần kinh đùi, đau dạ dày
Hạ sốt, đau lưng, đau dây thần kinh tọa
Hạ sốt, đau khớp gối, cường tráng cơ thể
Đau lưng, đau khớp gối, kích thích tiêu hóa
Tác dụng chữa bệnh của huyệt Huyền trung:
Đau vai gáy, đau khớp gối, đầy bụng, chậm tiêu
Đau thần kinh tọa, đau đầu, đau lưng, nôn mửa
Đau nửa bên đầu, đau vai gáy, đau thần kinh toạ
Đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh đùi, đau vai gáy
Tác dụng chữa bệnh của huyệt Thừa sơn:
Chữa táo bón, đau đầu, đầy bụng, chậm tiêu
Chữa đau thần kinh đùi, đau lưng, hen phế quản
Chữa táo bón, chuột rút, đau thần kinh tọa
Chữa đau thần kinh tọa, chuột rút, đau thần kinh liên sườn
Huyệt Thái khê thường dùng chữa bệnh:
Rối loạn kinh nguyệt, đau khớp cổ chân, nôn nấc
Hen phế quản, mất ngủ, rối loạn kinh nguyệt
Ù tai, bí đái, mất ngủ, cơn đau dạ dày
Đau khớp cổ chân, bí đái, viêm màng tiếp hợp
Tác dụng chữa bệnh của huyệt Côn lôn:
Chuột rút, táo bón, đau đầu vùng gáy
Đau khớp cổ chân, đau vai gáy, đau thần kinh đùi
Đau thần kinh tọa, cảm mạo, đau đầu vùng gáy
Đau lưng, liệt chi dưới, đau răng hàm dưới
Huyệt Giải khê có tác dụng chữa:
Đau khớp cổ chân, liệt chi dưới, đau răng hàm trên
Đau khớp cổ chân, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới
Đau thần kinh tọa, bí đái, đái dầm, liệt chi dưới
Liệt chi dưới, đau khớp cổ chân, rong kinh
Huyệt Nội đình có tác dụng chữa:
Đau răng hàm trên, liệt dây VII ngoại biên, chảy máu cam
Đau răng hàm dưới, chảy máu cam, đầy bụng
Đau răng hàm dưới, sốt cao, rong kinh, rong huyết
Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến vú, đau răng hàm trên
Huyệt Bát phong có tác dụng chữa:
Viêm các đốt bàn ngón tay, cước
Viêm các dốt bàn ngón chân, cước
Viêm khớp cổ chân, chảy máu cam
Khai khiếu tinh thần, cước
Huyệt Dương bạch có tác dụng chữa:
Nhức đầu vùng đỉnh, liệt VII trung ương, chắp, lẹo
Nhức đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp
Nhức đầu vùng trán, chắp, lẹo, liệt VII trung ương
Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến lệ, đau răng
Huyệt ấn đường có tác dụng chữa:
Viêm mũi dị ứng, hạ sốt, nhức đầu vùng đỉnh
Đau đầu vùng trán, hạ sốt, chảy máu cam
Chảy máu cam, đau răng hàm trên, viêm mũi dị ứng
Viêm xoang trán, hạ sốt, liệt VII trung ương
Tác dụng huyệt Tình minh chữa:
Liệt VII trung ương, chắp, lẹo, viêm tuyến lệ
Viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, liệt VII trung ương
Viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến lệ, chắp, lẹo
Viêm tuyến lệ, sụp mi, liệt VII trung ương
Tác dụng thường dùng của huyệt Toán trúc:
Chữa bệnh về mắt, nhức đầu, liệt VII trung ương
Chữa bệnh về mắt, đau dầu vùng gáy, liệt VII ngoại biên
Đau đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, sụp mi
Liệt VII trung ương, đau đầu, viêm tuyến vú
Huyệt có tác dụng chữa bệnh về mắt là:
Túc tam lý
Nội quan
Ty trúc không
Tam âm giao
. Huyệt Thái dương có tác dụng chữa:
Đau răng, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp
Nhức nửa đầu, đau răng, viêm mũi dị ứng
Nhức nửa đầu, đau răng, chảy máu cam
Đau răng, liệt dây VII, viêm màng tiếp hợp
Huyệt Nghinh hương có tác dụng chữa:
Viêm mũi dị ứng, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp
Ngạt mũi, chảy máu cam, viêm màng tiếp hợp
Viêm mũi di ứng, Liệt VII trung ương, viêm tuyến lệ
Ngạt mũi, chảy nước mũi, liệt VII ngoại biên
Huyệt có tác dụng chữa ngất, sốt cao co giật là:
Thừa tương
Đại truỳ
Nhân trung
Chiên trung
Huyệt có tác dụng chữa liệt dây thần kinh mũ, đau đám rối thần kinh cánh tay, đau khớp vai, bả vai là huyệt:
Kiên tỉnh
Kiên ngung
Khúc trì
Thiên tông
Huyệt Xích trạch có tác dụng chữa:
Ho, sốt, viêm họng, cơn hen phế quản
Đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh mũ
Sốt cao co giật ở trẻ em, đau dây thần kinh mũ
Viêm họng, cơn hen phé quản, đau khớp cổ tay
Huyệt có tác dụng chữa ho, viêm họng, viên phế quản, là hội huyệt của mạch là huyệt:
Nội quan
Thần môn
Thái uyên
Cách du
Huyệt có tác dụng chữa đau vai gáy, cảm mạo, nhức đầu, đau khớp khuỷu là huyệt:
Nội quan
Hợp cốc
Ngoại quan
Phong trì
Huyệt có tác dụng chữa cảm mạo, nhức đầu, đau răng hàm trên, ra mồ hôi trộm là huyệt:
Hợp cốc
Dương trì
Ngoại quan
Nội đình
. Huyệt có tác dụng chữa đau khớp háng, đau dây thần kinh toạ, liệt chi dưới là huyệt:
Thận du
Thừa sơn
Thừa phù
Uỷ trung
Huyệt có tác dụng chữa đau khớp gối là huyệt:
Uỷ trung
Tam âm giao
Huyền trung
Độc tỵ
Huyệt Dương lăng tuyền có tác dụng chữa:
Đau khớp gối, đau dây thần kinh toạ, nhức nửa bên đầu, đau vai gáy
Đau khớp cổ chân, đau đầu vùng trán, đau khớp háng, viêm họng
Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, đau răng
Đau dây thần kinh toạ, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt
Huyệt có tác dụng chữa rong kinh, rong huyết, doạ xảy, bí đái, đái dầm, di tinh, mất ngủ là huyệt:
Tâm du
Tam âm giao
Túc tam lý
Dương lăng tuyền
Huyệt Thái xung có tác dụng chữa:
Đau khớp gối, đau dây thần kinh toạ, nhức nửa bên đầu
Nhức đầu vùng đỉnh, tăng huyết áp, viêm màng tiếp hợp
Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, viêm họng
Đau dây thần kinh toạ, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt
Huyệt Tình minh có tác dụng chữa:
Đau nửa bên đầu, viêm tuyến lệ, liệt dây VII trung ương
Nhức đầu vùng đỉnh, viêm mũi dị ứng, viêm màng tiếp hợp
Đau đầu vùng gáy, viêm họng, liệt dây VII ngoại biên
Liệt dây VII ngoại biên, chắp, lẹo, viêm màng tiếp hợp
Chữa các bệnh nhức đầu, liệt dây VII ngoại biên, bệnh về mắt là huyệt:
Ty trúc không
Hạ quan
Ế phong
Địa thương
Chữa các bệnh ù tai, đau răng, liệt dây VII ngoại biên là huyệt:
Ty trúc không
Hạ quan
Nội đình
Hợp cốc
Huyệt Địa thương có tác dụng chữa:
Đau răng, viêm màng tiếp hợp
Liệt dây VII, đau răng
Đau dây thần kinh V, mất ngủ
Liệt dây VII, liệt dây VI
Chữa các bệnh ù tai, điếc tai, rối loạn tiền đình là huyệt:
Thái dương
Hạ quan
Ế phong
Phong trì
Huyệt Thừa khấp có tác dụng chữa:
Đau răng, viêm màng tiếp hợp, liệt dây VII
Liệt dây VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo
Đau dây thần kinh V, mất ngủ, chắp, lẹo
Liệt dây VII ngoại biên, bệnh về mắt, viêm xoang trán
Huyệt ế phong có tác dụng chữa:
Viêm màng tiếp hợp, liệt dây VII ngoại biên, chắp, lẹo
Liệt dây VII, ù tai, rối loạn tiền đình, viêm tuyến mang tai
Viêm màng tiếp hợp, đau dây thần kinh V, đau răng
Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, đau dây thần kinh V
. Huyệt Bách hội có tác dụng chữa:
Đau đầu vùng đỉnh, sa sinh dục, liệt dây thần kinh III
Ù tai, rối loạn tiền đình, đau nhức nửa bên đầu
Sa trực tràng, sa sinh dục, trĩ, nhức đầu
Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, sa sinh dục
Chữa đau vai gáy, tăng huyết áp, cảm mạo, nhức đầu là huyệt:
Đại trữ
Thiên tông
Phong trì
Kiên tỉnh
Chữa các bệnh viêm tuyến vú, đau thần kinh liên sườn, nôn, nấc, hạ huyết áp là huyệt:
Huyền trung
Can du
Chiên trung
Phế du
Huyệt Đại truỳ có tác dụng chữa:
Sốt cao co giật, sốt rét, khó thở
Sốt cao co giật, đau đầu, mất ngủ
Đau đầu, đau dây thần kinh trên hố
Tăng huyết áp, sốt rét, đau vai gáy
Chữa vai và lưng trên đau nhức là huyệt:
Đại truỳ
Thiên tông
Phong trì
Phong môn
. Huyệt Đại trữ có tác dụng chữa:
Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy, đau lưng
Đau vai gáy, đau dây thần kinh V, đau răng
Cảm mạo, nhức đầu, tăng huyết áp
Nhức đầu, đau vai gáy, đau dây thần kinh trên hố
Huyệt Phong môn có tác dụng chữa:
Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy
. Đau vai gáy, Liệt dây thần kinh VII
Cảm mạo, nhức đầu, rối loạn thần kinh tim
Hen phế quản, cơn đau thắt ngực, nôn, nấc
Chữa ho hen, viêm tuyến vú, chắp, lẹo là huyệt:
Tâm du
Phong môn
Phế du
Cách du
Huyệt Tâm du có tác dụng chữa:
Đau lưng, đau thần kinh liên sườn, thiếu máu
Mộng tinh, mất ngủ, rối loạn tiêu hoá
Cắt cơn đau dạ dày, tăng huyết áp, mất ngủ
Ho, mất ngủ, mộng tinh, rối loạn thần kinh tim
Chữa nôn nấc, thiếu máu, cơn đau thắt ngực là huyệt:
Can du
Nội quan
Chiên trung
Cách du
Chữa đau vai gáy, đau dây thần kinh liên sườn VI, VII là huyệt:
Đốc du
Kiên tỉnh
Đại truỳ
Cách du
Chữa đau vùng thượng vị, nôn nắc, táo bón, cơn đau dạ dày là huyệt:
Trung quản
Nội đình
Chiên trung
Tam âm giao
. Huyệt Thiên khu có tác dụng chữa:
Đái dầm, di tinh, liệt dương, hạ huyết áp
Cắt cơn đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, thiếu máu
Rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, rong kinh, rong huyết
Cơn đau do co thắt đại tràng, đau dạ dày, sa dạ dày
Huyệt Đởm du có tác dụng chữa:
Viêm đại tràng, viêm gan, hạ huyết áp, đau dạ dày
Giun chui ống mật, tăng huyết áp, đầy bụng, nhức đầu
Sốt rét, đau dạ dày, ỉa chảy mạn tính, hen phế quản
Viêm bàng quang, viêm gan mạn, quáng gà
Các huyệt chữa đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hoá là:
Đởm du, túc tam lý, thái khê
Trung quản, thiên khu, đóc du
Tỳ du, nội quan, hợp cốc
Vị du, tỳ du, túc tam lý
Chữa suy nhược cơ thể, đái dầm, di tinh, hạ huyết áp, ngất, là huyệt:
Trung cực
Khúc cốt
Khí hải
Mệnh môn
Huyệt Khúc cốt có tác dụng chữa:
Bí đái, đái dầm, di tinh, viêm tinh hoàn
Viêm bàng quang, di tinh, đái dầm, rong kinh
Viêm đường tiết niệu, suy nhược thần kinh
Đái buốt, đái dắt, sa dạ con, cơn đau dạ dày
Huyệt Mệnh môn có tác dụng chữa:
Bí đái, viêm bàng quang, giảm thị lực
Thiếu máu, di tinh, đái dầm, rong kinh
Suy nhược cơ thể, đau thần kinh toạ, táo bón
Đau lưng, đái dầm, di tinh, ỉa chảy mạn
. Huyệt Bát liêu có tác dụng chữa:
Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực
Rong kinh, rong huyết, doạ xảy, di tinh, đái dầm
Suy nhược cơ thể, đau thần kinh toạ, táo bón
Đau lưng, đái dầm, đau dây thần kinh liên sườn
Huyệt Trường cường có tác dụng chữa:
Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực
Rong kinh, rong huyết, doạ xảy, di tinh, đái dầm
Táo bón, viêm đại tràng, phạm phòng, ho hen
Đau lưng, trĩ, ỉa chảy, sa trực tràng, phạm phòng
Vị trí huyệt Đốc du:
Ở giữa D11 – D12 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D6 – D7 đo ngang ra 1,5 thốn
. Ở giữa D7- D8 đo ngang ra 1,5 thốn
Ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn
Vị trí huyệt Khí hải:
Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn
Từ rốn đo xuống 3 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn
Từ rốn đo xuống 4 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn
Từ rốn đo lên 4 thốn, trên đường trắng giữa trên rốn
Huyệt hội của huyết là:
Huyết hải
Cách du
Huyền chung
Chiên trung
