wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HanNot

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Nằm ở tận cùng phái ngoài nếp gấp khuỷu tay khi gấp khuỷ tay một góc 45 là huyệt

a)

Khúc trạch

b)

Xích trạch

c)

Khúc trì

d)

Thiếu hải

2.

vị trí huyệt tam âm giao từ lồi mắt cá trong xương chày đo lên 3 thốn

a)

cách phía trước mào chày 1 khoát ngón tay

b)

nằm giữa xương chày và xương mác

c)

nằm ngay sát bờ sau trong xương mác

d)

nằm cách bờ sau trong xương chày 1 khoát ngón tay

3.

vị trí huyệt nội quan nằm từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt nằm

a)

ở giữa gân cơ gan tay lớn và tay bé

b)

ở phía ngoài gân cơ tay lớn

c)

ở khu cẳng tay sau

d)

ở giữa 2 xương trụ và xương quay

4.

vị trí huyệt túc tam lý từ độc tỵ đo xuống

a)

3 thốn và cách mào chày 1 thốn

b)

3 thốn và cách mào chày 1 khoát ngón tay

c)

3 thốn và ngay sát bờ ngoài mào chày

d)

3 khoát và cách mào chày 1 khoát ngón tay

5.

vị trí huyệt Huyền chung từ lồi cao mắt cá ngoài đo lên 3 thốn

a)

huyệt nằm ngay phía sau xương chày

b)

huyệt nằm ngay phía trước xương mác

c)

huyệt nằm ngay phía sau xương mác

d)

huyệt nằm ngay phía trước của xương chày

6.

nằm trên đường trắng giữa từ rốn đo xuống 3 thốn là huyệt nào dưới đây

a)

khí hải

b)

khúc cốt

c)

quan nguyên

d)

trung cực

7.

vị trí huyệt Hợp cốc được xác định bằng cách

a)

đặt ngón cái của bàn tay bên này vào hồ khẩu của bàn tay bên kia, tận cùng của đầu ngón cái...

b)

đặt đốt 1 ngón cái của bàn tay bên này...

c)

đặt đốt 2 ngón cái bàn tay bên này...

d)

đặt nếp gấp đốt 2 ngón cái bàn tay bền này...

8.

vị trí huyệt Ngoại quan từ lằn chỉ cổ tay đo lên

a)

2 khoát giữa xương trụ và xương quay

b)

3 thốn giữa xương trụ và xương quay

c)

2 thốn giữa xương trụ và xương quay

d)

3 khoát giữa xương trụ và xương quay

9.

vị trí huyệt Phong trì từ giữa xương chẩm và cổ I đo ngang ra hai thốn, huyệt nằm ở chỗ

a)

phía trong cơ thang

b)

phía sau cơ thang

c)

trước cơ thang

d)

ngoài cơ thang

10.

nằm ở lằn chỉ cổ tay phía ngoài gân cơ duỗi chung ngón tay, bên trong gân duỗi riêng ngón út là vị trí huyệt

a)

khúc trì

b)

dương trì

c)

thái uyên

d)

thần môn

11.

vị trí huyệt Trung quản từ rốn đo lên

a)

4 khoát

b)

3 thốn

c)

4 thốn

d)

3 khoát

12.

từ khe liên đốt D7 - D8 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt

a)

tâm du

b)

đốc du

c)

can du

d)

cách du

13.

từ khe liên đốt L2 - L3 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt

a)

Thận du

b)

mệnh môn

c)

vị du

d)

đại trường du

14.

Từ khe liên đốt D3 – D4 đo ngang ra 1,5 thốn là vị trí huyệt:

a)

đại trữ

b)

phong môn

c)

phế du

d)

tâm du

15.

Vị trí huyệt Xích trạch nằm ở trên đường ngang nếp gấp khuỷu tay:

a)

Phía ngoài máng nhị đầu ngoài, phía ngoài gân cơ ngửa dài

b)

Phía trong gân cơ nhị đầu, huyệt ở máng nhị đầu trong

c)

Phía ngoài gân cơ nhị đầu, phía trong gân cơ ngửa dài

d)

Phía ngoài gân cơ ngửa dài, phía trong gân cơ nhị đầu

16.

Vị trí huyệt Khúc trạch nằm trên đường ngang nếp gấp khuỷu:

a)

Trên rãnh nhị đầu ngoài, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài

b)

Trên rãnh nhị đầu trong, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài

c)

Trên rãnh nhị đầu trong, bên trong gân cơ nhị đầu

d)

Trên rãnh nhị đầu trong, bên ngoài gân cơ nhị đầu

17.

Huyệt Thống lý nằm trên đường nối từ huyệt Thiếu hải đến huyệt Thần môn và:

a)

Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1,5 thốn

b)

Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn

c)

Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 0,5 thốn

d)

Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1 thốn

18.

Nằm trên lằn chỉ cổ tay, ở phía ngoài gân cơ gan tay lớn, ngoài mạch quay là huyệt:

a)

Thái xung

b)

Thái khê

c)

Thái uyên

d)

Thần môn

19.

Huyệt Thần môn nằm ở chỗ lõm giữa xương đậu và đầu dưới xương trụ trên lằn chỉ cổ tay và:

a)

A. Ở phía ngoài chỗ bám gân cơ trụ trước

b)

Ở trong chỗ bám gân cơ duỗi chung ngón tay

c)

Ở phía trong gân cơ gan tay lớn

d)

Ở phía ngoài mạch quay

20.

Huyệt Thập tuyên ở mười đầu ngón tay cách bờ tự do móng tay 2mm:

a)

Về phía gan bàn tay

b)

Về phía mu tay

c)

Ở chính giữa ngón tay

d)

Ở dưới móng tay

21.

Huyệt nằm ở chỗ lõm phía sau ngoài mấu chuyển lớn xương đùi trên cơ mông là huyệt:

a)

Trật biên

b)

Hoàn khiêu

c)

Thừa phù

d)

Thượng liêu

22.

Vị trí của huyệt Trật biên:

a)

Từ huyệt Trường cường đo lên 2 thốn, đo ngang ra 3 thốn

b)

Từ huyệt Trường cường đo lên 3 thốn, đo ngang ra 2 thốn

c)

Trường cường đo xuống 2 thốn, đo ngang ra 3 thốn

d)

Trường cường đo lên 3 thốn, đo ngang ra 3 thốn

23.

Ở mặt sau đùi, giữa nếp lằn mông là huyệt:

a)

Trật biên

b)

Thượng liêu

c)

Thừa phù

d)

Hoàn khiêu

24.

Vị trí huyệt Huyết hải:

a)

Từ bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, vào trong 2 thốn

b)

Từ bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, đo vào trong 1 thốn

c)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn đo ra ngoài 2 thốn

d)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, đo vào trong 2 thốn

25.

Vị trí huyệt Lương khâu:

a)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn đo ra ngoài 2 thốn

b)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo xuống 1 thốn, đo ra ngoài 2 thốn

c)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo xuống 1 thốn và đo vào trong 2 thốn

d)

Từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn, đo ra ngoài 1 thốn

26.

Ở chỗ lõm đầu dưới ngoài xương bánh chè là huyệt:

a)

Huyết hải

b)

Độc tỵ

c)

Tất nhãn

d)

Dương lăng tuyền

27.

Ở chỗ lõm đầu dưới trong xương bánh chè là huyệt:

a)

Huyết hải

b)

Lương khâu

c)

Độc tỵ

d)

Tất nhãn

28.

Vị trí của huyệt ủy trung:

a)

Ở nếp lằn trám khoeo

b)

Ở chỗ lõm nếp lằn trám khoeo

c)

Ở điểm giữa nếp lằn trám khoeo

d)

Ở giữa trám khoeo

29.

Vị trí huyệt Nội đình:

a)

Từ kẽ ngón chân I - II đo lên một thốn về phía mu chân

b)

Từ kẽ ngón chân II - III đo lên nửa thốn về phía mu chân

c)

Từ kẽ ngón chân I - II đo lên nửa thốn về phía mu châ

d)

Từ kẽ ngón chân II - III đo lên một thốn về phía mu chân

30.

Vị trí huyệt Dương lăng tuyền:

a)

Ở chỗ lõm đầu dưới xương chày và xương mác

b)

Ở chỗ lõm phía ngoài của xương mác

c)

Ở chỗ lõm đầu trên xương chày và xương mác

d)

Ở chỗ lõm phía ngoài của xương chày

31.

Vị trí của huyệt Thừa sơn là ở giữa cẳng chân sau, trên cơ dép:

a)

Phía trên cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài

b)

Chỗ hợp lại của cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài

c)

Giữa cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài

d)

Phía ngoài cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài

32.

. Cách ngang sau mắt cá trong xương chày nửa thốn là huyệt

a)

Thái khê

b)

Thái xung

c)

Côn lôn

d)

Thừa sơn

33.

Vị trí của huyệt Côn lôn:

a)

Cách ngang sau mắt cá trong nửa thốn

b)

Cách ngang sau mắt cá ngoài nửa thốn

c)

Từ lồi cao mắt cá trong đo ra nửa thốn

d)

Từ lồi cao mắt cá ngoài xương chày đo ra nửa thốn

34.

Vị trí của huyệt Giải khê: ở chính giữa nếp gấp cổ chân, chỗ lõm:

a)

Giữa gân cơ duỗi dài ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân

b)

Phía ngoài gân cơ duỗi chung ngón chân, trên nếp gấp cổ chân

c)

Phía trong gân cơ duỗi dài ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân

d)

Phía ngoài gân cơ duỗi dài ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân

35.

Tám huyệt ngay kẽ các đốt ngón chân của hai bàn chân là huyệt:

a)

Bát liêu

b)

Bát tà

c)

Bát phong

d)

Bát hội huyệt

36.

Từ điểm giữa cung lông mày đo lên một thốn, nằm trên cơ trán là huyệt:

a)

Ngư yêu

b)

Dương bạch

c)

Toán trúc

d)

Ấn đường

37.

Ở điểm giữa đầu trong hai cung lông mày là huyệt:

a)

Toán trúc

b)

Ấn đường

c)

Dương bạch

d)

Tình minh

38.

Vị trí huyệt Tình minh ở chỗ lõm:

a)

Cách góc trong mi mắt trên 2mm

b)

Đầu trong mi mắt trên 2mm

c)

Cách góc trong mi mắt dưới 2mm

d)

Cách mi mắt trên 2mm

39.

Vị trí huyệt Toán trúc:

a)

Ở đầu trong cung lông mày

b)

Ở giữa đầu trong 2 cung lông mày

c)

Chính giữa hai cung lông mày

d)

Chỗ lõm đầu trong cung lông mày

40.

Vị trí huyệt Ty trúc không:

a)

Chỗ lõm đầu trong cung lông mày

b)

Chỗ lõm đầu ngoài cung lông mày

c)

Tận cùng đầu ngoài cung lông mày

d)

Chỗ lõm giữa hai cung lông mày

41.

Ở điểm giữa cung lông mày là huyệt:

a)

Dương bạch

b)

Thừa khấp

c)

Ngư yêu

d)

Ty trúc không

42.

Huyệt Thái dương nằm ở chỗ lõm trên xương thái dương

a)

Từ cuối lông mày đo ngang ra 0,5 thốn

b)

Từ đuôi mắt đo ngang ra 1 thốn

c)

Từ cuối lông mày đo ngang ra 1 thốn

d)

Từ đuôi mắt đo ngang ra 0,5 thốn

43.

Vị trí huyệt Nghinh hương:

a)

Từ chân cánh mũi đo ngang ra 4/10 thốn

b)

Từ chân cánh mũi đo ngang ra 4mm

c)

Từ chân cánh mũi đo ngang ra 7/10 thốn

d)

Từ chân cánh mũi đo ngang ra 4cm

44.

Huyệt Nhân trung nằm trên rãnh nhân trung ở điểm:

a)

2/3 trên và 1/3 dưới

b)

1/3 trên và 2/3 dưới

c)

1/2 trên và 1/2 dưới

d)

1/4 trên và 3/4 dưới

45.

Vị trí huyệt Kiên ngung:

a)

Ở chỗ lõm dưới mỏm cùng vai đòn, nơi bắt đầu của cơ Delta

b)

Ở chỗ lõm chính giữa xương bả vai

c)

Ở chỗ lõm giữa đầu dưới xương trụ và xương đậu

d)

Ở chỗ lõm giữa cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài

46.

Trên rãnh nhị đầu ngoài, bên ngoài gân cơ nhị đầu, bên trong cơ ngửa dài, huyệt trên đường ngang nếp khuỷu, là huyệt:

a)

Khúc trạch

b)

Xích trạch

c)

Khúc trì

d)

Thủ tam lý

47.

Ở giữa mi mắt dưới đo xuống 7/ 10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt là huyệt:

a)

Ty trúc không

b)

Dương bạch

c)

Tình minh

d)

Thừa khấp

48.

Vị trí huyệt ế phong:

a)

Ở chỗ lõm giữa xương hàm dưới và xương chũm

b)

Ở chỗ lõm trên xương thái dương

c)

Ở chỗ lõm khớp thái dương hàm

d)

D. Ở chỗ lõm giữa cơ thang và cơ ức đòn chũm

49.

Vị trí của huyệt Đại truỳ:

a)

Ở giữa C1 – C2

b)

Ở giữa L2- L3

c)

Ở giữa C7 – D1

d)

Ở giữa L4- L5

50.

Chính giữa xương bả vai là huyệt:

a)

Kiên tỉnh

b)

Thiên tông

c)

Đốc du

d)

Tâm du

51.

Chính giữa D1 – D2 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt:

a)

Đại truỳ

b)

Đại trữ

c)

Phế du

d)

Phong môn

52.

Vị trí huyệt Phong môn:

a)

Ở giữa D1 – D2 đo ngang ra 1,5 thốn

b)

Ở giữa D2 – D3 đo ngang ra 1,5 thốn

c)

Ở giữa D3- D4 đo ngang ra 1,5 thốn

d)

Ở giữa D4 – D5 đo ngang ra 1,5 thốn

53.

Vị trí huyệt Phế du:

a)

Ở giữa D7 – D8 đo ngang ra 1,5 thốn

b)

Ở giữa D6 – D7 đo ngang ra 1,5 thốn

c)

Ở giữa D3- D4 đo ngang ra 1,5 thốn

d)

Ở giữa D4- D5 đo ngang ra 1,5 thốn

54.

Ở giữa D7 – D8 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt:

a)

Tâm du

b)

Đốc du

c)

Phế du

d)

Cách du

55.

Vị trí huyệt Tâm du:

a)

Ở giữa D3 – D4 đo ngang ra 1,5 thốn

b)

Ở giữa D5 – D6 đo ngang ra 1,5 thốn

c)

Ở giữa D7- D8 đo ngang ra 1,5 thốn

d)

Ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn

56.

Vị trí huyệt Thiên khu:

a)

Từ rốn đo lên 2 thốn

b)

Từ rốn đo ngang ra 2 thốn

c)

Từ rốn đo xuống 2 thốn

d)

Từ rốn đo ngang ra 1,5 thốn

57.

Từ giữa D10 –D11 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt:

a)

Đởm du

b)

Can du

c)

Tỳ du

d)

Vị du

58.

Vị trí huyệt Vị du:

a)

Ở giữa L2 – L3 đo ngang ra 1,5 thốn

b)

Ở giữa D12 – L1 đo ngang ra 1,5 thốn

c)

Ở giữa D11- D12 đo ngang ra 1,5 thốn

d)

Ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn

59.

Tìm một câu trả lời đúng trong các câu sau:

a)

A. Vị trí huyệt tỳ du ở giữa L2 – L3 đo ngang ra 1,5 thốn

b)

Vị trí huyệt tỳ du ở giữa D12 – L1 đo ngang ra 1,5 thốn

c)

Vị trí huyệt tỳ du ở giữa D11- D12 đo ngang ra 1,5 thốn

d)

Vị trí huyệt tỳ du ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn

60.

. Huyệt Khúc cốt nằm trên đường trắng dưới rốn, từ rốn đo xuống:

a)

1,5 thốn

b)

2 thốn

c)

3 thốn

d)

5 thốn

61.

Ở đầu chót xương cụt là huyệt:

a)

Trường cường

b)

Chương môn

c)

Trật biên

d)

Thừa sơn

62.

Huyệt ở chỗ lõm chính giữa khớp thái dương hàm là huyệt:

a)

Giáp xa

b)

Hạ quan

c)

Ế phong

d)

Thái dương

63.

Ngoài khóe miệng 4/ 10 thốn là huyệt:

a)

Nghinh hương

b)

Hạ quan

c)

Giáp xa

d)

Địa thương

64.

Vị trí huyệt giáp xa:

a)

Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ địa thương đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm, huyệt ở lồi cao cơ cắn

b)

Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ khóe miệng đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm, huyệt ở lồi cao cơ cắn

c)

Từ góc xương hàm dưới đo vào 1 thốn, từ địa thương đo ra sau 1 thốn về phía góc hàm, huyệt ở phía trước cơ cắn

d)

Từ góc xương hàm dưới đo vào 0,5 thốn, từ khóe miệng đo ra sau 2 thốn về phía góc hàm, huyệt ở phía trước cơ cắn

65.

Vị ttrí huyệt thừa khấp:

a)

Từ mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt

b)

Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt

c)

Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 5/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt

d)

Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm ổ mắt

66.

Ở giữa đỉnh đầu, nơi gặp nhau của 2 đường kéo từ đỉnh 2 loa tai với mạch đốc là huyệt:

a)

Suất cốc

b)

Tứ thần thông

c)

Bách hội

d)

Á môn

67.

Huyệt nào dưới đây có tác dụng kích thích tiêu hóa, kiện tỳ:

a)

Nội quan

b)

Túc tam lý

c)

Huyết hải

d)

Lương khâu

68.

Huyệt có tác dụng an thần là:

a)

Thái xung

b)

Thần môn

c)

Dương lăng tuyền

d)

Túc tam lý

69.

Huyệt có tác dụng hoạt huyết là:

a)

Tâm du

b)

Cách du

c)

Huyết hải

d)

Can du

70.

Huyệt hội của mạch là:

a)

Thái xung

b)

Thái uyên

c)

Đại trữ

d)

Huyền chung

71.

Huyệt hội của cốt là:

a)

Huyền chung

b)

Dương lăng tuyền

c)

Đại trữ

d)

Chiên chung

72.

Huyệt hội của tủy là:

a)

Đại trữ

b)

Huyền chung

c)

Dương lăng tuyền

d)

Cách du

73.

Huyệt hội của khí là:

a)

Tỳ du

b)

Thận du

c)

Đại trữ

d)

Chiên trung

74.

Huyệt hội của phủ là:

a)

Trung quản

b)

Chiên trung

c)

Chương môn

d)

Túc tam lý

75.

Huyệt hội của tạng là:

a)

Can du

b)

Chương môn

c)

Đại trữ

d)

Trung quản

76.

Huyệt hội của cân là:

a)

Cách du

b)

Thái uyên

c)

Huyền chung

d)

Dương lăng tuyền

77.

Huyệt Thận du có tác dụng chữa các chứng:

a)

Đau dạ dày cấp, hen phế quản, điếc tai

b)

Đau lưng, ù tai, hen phế quản

c)

Viêm đại tràng co thắt, hen phế quản, ù tai

d)

Đau mắt, cao huyết áp, giảm thị lực

78.

Huyệt Quan nguyên có tác dụng chữa:

a)

Viêm đại tràng co thắt, bí tiểu tiện, đái dầm

b)

Cơn đau dạ dày, sa trực tràng, bí tiểu tiện, đái dầm

c)

Huyết áp thấp, bí đái, đái dầm, sa trực tràng

d)

Cơn đau quặn thận, huyết áp thấp, đái dầm, bí đái

79.

Huyệt Túc tam lý có tác dụng chữa các chứng:

a)

Đau dạ dày, cơn đau quặn thận, viêm đại tràng

b)

Kích thích tiêu hóa, rong kinh, viêm tuyến vú

c)

Kích thích tiêu hóa, đau dạ dày, cường tráng cơ thể

d)

Đầy bụng, nôn nấc, đau thần kinh đùi

80.

Huyệt Tam âm giao có tác dụng chữa các chứng:

a)

Dọa xảy, rong kinh, bí đái, mất ngủ, di tinh

b)

Kích thích tiêu hóa, bí đái, di tinh, mất ngủ, nôn nấc

c)

Đau thần kinh tọa, dọa xảy, rong kinh, đầy bụng

d)

Bí đái, đau dạ dày, rong kinh, mất ngủ

81.

Huyệt Huyết hải có tác dụng chữa các chứng:

a)

Rối loạn kinh nguyệt, hoạt huyết, viêm tuyến vú

b)

Rối loạn kinh nguyệt, đau thần kinh đùi, mẩn ngứa

c)

Đau thần kinh tọa, hoạt huyết, mẩn ngứa

d)

Đau dạ dày, rong kinh, xung huyết, mẩn ngứa

82.

Tác dụng của huyệt Khúc trạch là:

a)

Chữa đau dây thần kinh quay, đau khớp khuỷu, viêm họng

b)

Chữa đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh giữa, say sóng

c)

Chữa đau thần kinh giữa, viêm họng, ho hen, hạ sốt

d)

Chữa đau thân kinh quay, đau thắt ngực, đau khớp khuỷu

83.

Tác dụng của huyệt Nội quan là:

a)

Chữa mất ngủ, rối loạn thần kinh tim, nổi mẩn dị ứng

b)

Rối loạn thần kinh tim, đau khớp khuỷu, cắt cơn đau dạ dày

c)

Chữa đau dây thần kinh quay, cắt cơn đau dạ dày, hen phế quản

d)

Chữa rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, cắt cơn đau dạ dày

84.

Huyệt Thống lý có tác dụng chữa:

a)

Đau thần kinh trụ, rối loạn thần kinh tim, đau khớp cổ tay

b)

Đau thần kinh giữa, câm, nhức đầu, đau khớp cổ tay

c)

Đau thần kinh quay, hen phế quản, sốt cao, đau vai gáy

d)

Đau thần kinh mũ, đau khớp khuỷu, đau răng, câm

85.

Nhóm huyệt có tác dụng chữa đau nửa đầu:

a)

Thận du, Ngoại quan, Kiên tỉnh

b)

Hợp cốc, Tam âm giao, Thái dương

c)

Ngoại quan, Dương lăng tuyền, Dương trì

d)

Dương trì, Dương lăng tuyền, Giáp xa

86.

Huyệt có tác dụng khu phong, chữa cảm mạo, liệt VII ngoại biên, đau răng hàm trên là:

a)

Phong môn

b)

Hợp cốc

c)

Phong trì

d)

Giáp xa

87.

Huyệt có tác dụng chữa bệnh viêm khớp bàn tay, cước là:

a)

Bát phong

b)

Bát tà

c)

Bát liêu

d)

Bát hội huyệt

88.

Huyệt nào dưới đây có tác dụng chữa sốt cao co giật tốt nhất:

a)

Nội đình

b)

Đại trùy

c)

Thập tuyên

d)

Hợp cốc

89.

Tác dụng của huyệt Hoàn khiêu là:

a)

Chữa đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau lưng

b)

Đau dây thần kinh đùi, liệt chi dưới, đau khớp gối

c)

Đau khớp háng, viêm bàng quang, liệt chi dưói

d)

Đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, đau khớp háng

90.

Tác dụng chữa bệnh của huyệt Lương khâu là:

a)

Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, an thần

b)

Đau lưng, đau thần kinh tọa, viêm tuyến vú

c)

Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, viêm tuyến vú

d)

Đau thần kinh đùi, viêm tuyến vú, đau mắt đỏ

91.

Tác dụng chữa bệnh của huyệt ủy trung:

a)

Đau lưng, đau dây thần kinh đùi, đau dạ dày

b)

Hạ sốt, đau lưng, đau dây thần kinh tọa

c)

Hạ sốt, đau khớp gối, cường tráng cơ thể

d)

Đau lưng, đau khớp gối, kích thích tiêu hóa

92.

Tác dụng chữa bệnh của huyệt Huyền trung:

a)

Đau vai gáy, đau khớp gối, đầy bụng, chậm tiêu

b)

Đau thần kinh tọa, đau đầu, đau lưng, nôn mửa

c)

Đau nửa bên đầu, đau vai gáy, đau thần kinh toạ

d)

Đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh đùi, đau vai gáy

93.

Tác dụng chữa bệnh của huyệt Thừa sơn:

a)

Chữa táo bón, đau đầu, đầy bụng, chậm tiêu

b)

Chữa đau thần kinh đùi, đau lưng, hen phế quản

c)

Chữa táo bón, chuột rút, đau thần kinh tọa

d)

Chữa đau thần kinh tọa, chuột rút, đau thần kinh liên sườn

94.

Huyệt Thái khê thường dùng chữa bệnh:

a)

Rối loạn kinh nguyệt, đau khớp cổ chân, nôn nấc

b)

Hen phế quản, mất ngủ, rối loạn kinh nguyệt

c)

Ù tai, bí đái, mất ngủ, cơn đau dạ dày

d)

Đau khớp cổ chân, bí đái, viêm màng tiếp hợp

95.

Tác dụng chữa bệnh của huyệt Côn lôn:

a)

Chuột rút, táo bón, đau đầu vùng gáy

b)

Đau khớp cổ chân, đau vai gáy, đau thần kinh đùi

c)

Đau thần kinh tọa, cảm mạo, đau đầu vùng gáy

d)

Đau lưng, liệt chi dưới, đau răng hàm dưới

96.

Huyệt Giải khê có tác dụng chữa:

a)

Đau khớp cổ chân, liệt chi dưới, đau răng hàm trên

b)

Đau khớp cổ chân, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới

c)

Đau thần kinh tọa, bí đái, đái dầm, liệt chi dưới

d)

Liệt chi dưới, đau khớp cổ chân, rong kinh

97.

Huyệt Nội đình có tác dụng chữa:

a)

Đau răng hàm trên, liệt dây VII ngoại biên, chảy máu cam

b)

Đau răng hàm dưới, chảy máu cam, đầy bụng

c)

Đau răng hàm dưới, sốt cao, rong kinh, rong huyết

d)

Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến vú, đau răng hàm trên

98.

Huyệt Bát phong có tác dụng chữa:

a)

Viêm các đốt bàn ngón tay, cước

b)

Viêm các dốt bàn ngón chân, cước

c)

Viêm khớp cổ chân, chảy máu cam

d)

Khai khiếu tinh thần, cước

99.

Huyệt Dương bạch có tác dụng chữa:

a)

Nhức đầu vùng đỉnh, liệt VII trung ương, chắp, lẹo

b)

Nhức đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp

c)

Nhức đầu vùng trán, chắp, lẹo, liệt VII trung ương

d)

Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến lệ, đau răng

100.

Huyệt ấn đường có tác dụng chữa:

a)

Viêm mũi dị ứng, hạ sốt, nhức đầu vùng đỉnh

b)

Đau đầu vùng trán, hạ sốt, chảy máu cam

c)

Chảy máu cam, đau răng hàm trên, viêm mũi dị ứng

d)

Viêm xoang trán, hạ sốt, liệt VII trung ương

101.

Tác dụng huyệt Tình minh chữa:

a)

Liệt VII trung ương, chắp, lẹo, viêm tuyến lệ

b)

Viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, liệt VII trung ương

c)

Viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến lệ, chắp, lẹo

d)

Viêm tuyến lệ, sụp mi, liệt VII trung ương

102.

Tác dụng thường dùng của huyệt Toán trúc:

a)

Chữa bệnh về mắt, nhức đầu, liệt VII trung ương

b)

Chữa bệnh về mắt, đau dầu vùng gáy, liệt VII ngoại biên

c)

Đau đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, sụp mi

d)

Liệt VII trung ương, đau đầu, viêm tuyến vú

103.

Huyệt có tác dụng chữa bệnh về mắt là:

a)

Túc tam lý

b)

Nội quan

c)

Ty trúc không

d)

Tam âm giao

104.

. Huyệt Thái dương có tác dụng chữa:

a)

Đau răng, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp

b)

Nhức nửa đầu, đau răng, viêm mũi dị ứng

c)

Nhức nửa đầu, đau răng, chảy máu cam

d)

Đau răng, liệt dây VII, viêm màng tiếp hợp

105.

Huyệt Nghinh hương có tác dụng chữa:

a)

Viêm mũi dị ứng, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp

b)

Ngạt mũi, chảy máu cam, viêm màng tiếp hợp

c)

Viêm mũi di ứng, Liệt VII trung ương, viêm tuyến lệ

d)

Ngạt mũi, chảy nước mũi, liệt VII ngoại biên

106.

Huyệt có tác dụng chữa ngất, sốt cao co giật là:

a)

Thừa tương

b)

Đại truỳ

c)

Nhân trung

d)

Chiên trung

107.

Huyệt có tác dụng chữa liệt dây thần kinh mũ, đau đám rối thần kinh cánh tay, đau khớp vai, bả vai là huyệt:

a)

Kiên tỉnh

b)

Kiên ngung

c)

Khúc trì

d)

Thiên tông

108.

Huyệt Xích trạch có tác dụng chữa:

a)

Ho, sốt, viêm họng, cơn hen phế quản

b)

Đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh mũ

c)

Sốt cao co giật ở trẻ em, đau dây thần kinh mũ

d)

Viêm họng, cơn hen phé quản, đau khớp cổ tay

109.

Huyệt có tác dụng chữa ho, viêm họng, viên phế quản, là hội huyệt của mạch là huyệt:

a)

Nội quan

b)

Thần môn

c)

Thái uyên

d)

Cách du

110.

Huyệt có tác dụng chữa đau vai gáy, cảm mạo, nhức đầu, đau khớp khuỷu là huyệt:

a)

Nội quan

b)

Hợp cốc

c)

Ngoại quan

d)

Phong trì

111.

Huyệt có tác dụng chữa cảm mạo, nhức đầu, đau răng hàm trên, ra mồ hôi trộm là huyệt:

a)

Hợp cốc

b)

Dương trì

c)

Ngoại quan

d)

Nội đình

112.

. Huyệt có tác dụng chữa đau khớp háng, đau dây thần kinh toạ, liệt chi dưới là huyệt:

a)

Thận du

b)

Thừa sơn

c)

Thừa phù

d)

Uỷ trung

113.

Huyệt có tác dụng chữa đau khớp gối là huyệt:

a)

Uỷ trung

b)

Tam âm giao

c)

Huyền trung

d)

Độc tỵ

114.

Huyệt Dương lăng tuyền có tác dụng chữa:

a)

Đau khớp gối, đau dây thần kinh toạ, nhức nửa bên đầu, đau vai gáy

b)

Đau khớp cổ chân, đau đầu vùng trán, đau khớp háng, viêm họng

c)

Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, đau răng

d)

Đau dây thần kinh toạ, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt

115.

Huyệt có tác dụng chữa rong kinh, rong huyết, doạ xảy, bí đái, đái dầm, di tinh, mất ngủ là huyệt:

a)

Tâm du

b)

Tam âm giao

c)

Túc tam lý

d)

Dương lăng tuyền

116.

Huyệt Thái xung có tác dụng chữa:

a)

Đau khớp gối, đau dây thần kinh toạ, nhức nửa bên đầu

b)

Nhức đầu vùng đỉnh, tăng huyết áp, viêm màng tiếp hợp

c)

Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, viêm họng

d)

Đau dây thần kinh toạ, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt

117.

Huyệt Tình minh có tác dụng chữa:

a)

Đau nửa bên đầu, viêm tuyến lệ, liệt dây VII trung ương

b)

Nhức đầu vùng đỉnh, viêm mũi dị ứng, viêm màng tiếp hợp

c)

Đau đầu vùng gáy, viêm họng, liệt dây VII ngoại biên

d)

Liệt dây VII ngoại biên, chắp, lẹo, viêm màng tiếp hợp

118.

Chữa các bệnh nhức đầu, liệt dây VII ngoại biên, bệnh về mắt là huyệt:

a)

Ty trúc không

b)

Hạ quan

c)

Ế phong

d)

Địa thương

119.

Chữa các bệnh ù tai, đau răng, liệt dây VII ngoại biên là huyệt:

a)

Ty trúc không

b)

Hạ quan

c)

Nội đình

d)

Hợp cốc

120.

Huyệt Địa thương có tác dụng chữa:

a)

Đau răng, viêm màng tiếp hợp

b)

Liệt dây VII, đau răng

c)

Đau dây thần kinh V, mất ngủ

d)

Liệt dây VII, liệt dây VI

121.

Chữa các bệnh ù tai, điếc tai, rối loạn tiền đình là huyệt:

a)

Thái dương

b)

Hạ quan

c)

Ế phong

d)

Phong trì

122.

Huyệt Thừa khấp có tác dụng chữa:

a)

Đau răng, viêm màng tiếp hợp, liệt dây VII

b)

Liệt dây VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo

c)

Đau dây thần kinh V, mất ngủ, chắp, lẹo

d)

Liệt dây VII ngoại biên, bệnh về mắt, viêm xoang trán

123.

Huyệt ế phong có tác dụng chữa:

a)

Viêm màng tiếp hợp, liệt dây VII ngoại biên, chắp, lẹo

b)

Liệt dây VII, ù tai, rối loạn tiền đình, viêm tuyến mang tai

c)

Viêm màng tiếp hợp, đau dây thần kinh V, đau răng

d)

Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, đau dây thần kinh V

124.

. Huyệt Bách hội có tác dụng chữa:

a)

Đau đầu vùng đỉnh, sa sinh dục, liệt dây thần kinh III

b)

Ù tai, rối loạn tiền đình, đau nhức nửa bên đầu

c)

Sa trực tràng, sa sinh dục, trĩ, nhức đầu

d)

Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, sa sinh dục

125.

Chữa đau vai gáy, tăng huyết áp, cảm mạo, nhức đầu là huyệt:

a)

Đại trữ

b)

Thiên tông

c)

Phong trì

d)

Kiên tỉnh

126.

Chữa các bệnh viêm tuyến vú, đau thần kinh liên sườn, nôn, nấc, hạ huyết áp là huyệt:

a)

Huyền trung

b)

Can du

c)

Chiên trung

d)

Phế du

127.

Huyệt Đại truỳ có tác dụng chữa:

a)

Sốt cao co giật, sốt rét, khó thở

b)

Sốt cao co giật, đau đầu, mất ngủ

c)

Đau đầu, đau dây thần kinh trên hố

d)

Tăng huyết áp, sốt rét, đau vai gáy

128.

Chữa vai và lưng trên đau nhức là huyệt:

a)

Đại truỳ

b)

Thiên tông

c)

Phong trì

d)

Phong môn

129.

. Huyệt Đại trữ có tác dụng chữa:

a)

Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy, đau lưng

b)

Đau vai gáy, đau dây thần kinh V, đau răng

c)

Cảm mạo, nhức đầu, tăng huyết áp

d)

Nhức đầu, đau vai gáy, đau dây thần kinh trên hố

130.

Huyệt Phong môn có tác dụng chữa:

a)

Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy

b)

. Đau vai gáy, Liệt dây thần kinh VII

c)

Cảm mạo, nhức đầu, rối loạn thần kinh tim

d)

Hen phế quản, cơn đau thắt ngực, nôn, nấc

131.

Chữa ho hen, viêm tuyến vú, chắp, lẹo là huyệt:

a)

Tâm du

b)

Phong môn

c)

Phế du

d)

Cách du

132.

Huyệt Tâm du có tác dụng chữa:

a)

Đau lưng, đau thần kinh liên sườn, thiếu máu

b)

Mộng tinh, mất ngủ, rối loạn tiêu hoá

c)

Cắt cơn đau dạ dày, tăng huyết áp, mất ngủ

d)

Ho, mất ngủ, mộng tinh, rối loạn thần kinh tim

133.

Chữa nôn nấc, thiếu máu, cơn đau thắt ngực là huyệt:

a)

Can du

b)

Nội quan

c)

Chiên trung

d)

Cách du

134.

Chữa đau vai gáy, đau dây thần kinh liên sườn VI, VII là huyệt:

a)

Đốc du

b)

Kiên tỉnh

c)

Đại truỳ

d)

Cách du

135.

Chữa đau vùng thượng vị, nôn nắc, táo bón, cơn đau dạ dày là huyệt:

a)

Trung quản

b)

Nội đình

c)

Chiên trung

d)

Tam âm giao

136.

. Huyệt Thiên khu có tác dụng chữa:

a)

Đái dầm, di tinh, liệt dương, hạ huyết áp

b)

Cắt cơn đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, thiếu máu

c)

Rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, rong kinh, rong huyết

d)

Cơn đau do co thắt đại tràng, đau dạ dày, sa dạ dày

137.

Huyệt Đởm du có tác dụng chữa:

a)

Viêm đại tràng, viêm gan, hạ huyết áp, đau dạ dày

b)

Giun chui ống mật, tăng huyết áp, đầy bụng, nhức đầu

c)

Sốt rét, đau dạ dày, ỉa chảy mạn tính, hen phế quản

d)

Viêm bàng quang, viêm gan mạn, quáng gà

138.

Các huyệt chữa đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hoá là:

a)

Đởm du, túc tam lý, thái khê

b)

Trung quản, thiên khu, đóc du

c)

Tỳ du, nội quan, hợp cốc

d)

Vị du, tỳ du, túc tam lý

139.

Chữa suy nhược cơ thể, đái dầm, di tinh, hạ huyết áp, ngất, là huyệt:

a)

Trung cực

b)

Khúc cốt

c)

Khí hải

d)

Mệnh môn

140.

Huyệt Khúc cốt có tác dụng chữa:

a)

Bí đái, đái dầm, di tinh, viêm tinh hoàn

b)

Viêm bàng quang, di tinh, đái dầm, rong kinh

c)

Viêm đường tiết niệu, suy nhược thần kinh

d)

Đái buốt, đái dắt, sa dạ con, cơn đau dạ dày

141.

Huyệt Mệnh môn có tác dụng chữa:

a)

Bí đái, viêm bàng quang, giảm thị lực

b)

Thiếu máu, di tinh, đái dầm, rong kinh

c)

Suy nhược cơ thể, đau thần kinh toạ, táo bón

d)

Đau lưng, đái dầm, di tinh, ỉa chảy mạn

142.

. Huyệt Bát liêu có tác dụng chữa:

a)

Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực

b)

Rong kinh, rong huyết, doạ xảy, di tinh, đái dầm

c)

Suy nhược cơ thể, đau thần kinh toạ, táo bón

d)

Đau lưng, đái dầm, đau dây thần kinh liên sườn

143.

Huyệt Trường cường có tác dụng chữa:

a)

Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực

b)

Rong kinh, rong huyết, doạ xảy, di tinh, đái dầm

c)

Táo bón, viêm đại tràng, phạm phòng, ho hen

d)

Đau lưng, trĩ, ỉa chảy, sa trực tràng, phạm phòng

144.

Vị trí huyệt Đốc du:

a)

Ở giữa D11 – D12 đo ngang ra 1,5 thốn

b)

Ở giữa D6 – D7 đo ngang ra 1,5 thốn

c)

. Ở giữa D7- D8 đo ngang ra 1,5 thốn

d)

Ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn

145.

Vị trí huyệt Khí hải:

a)

Từ rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn

b)

Từ rốn đo xuống 3 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn

c)

Từ rốn đo xuống 4 thốn, trên đường trắng giữa dưới rốn

d)

Từ rốn đo lên 4 thốn, trên đường trắng giữa trên rốn

146.

Huyệt hội của huyết là:

a)

Huyết hải

b)

Cách du

c)

Huyền chung

d)

Chiên trung