Font size
WorksheetsAutoCAD Basics: Shortcuts and 3D Environment
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Để thực hiện lệnh in 1 bản vẽ, người ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + Shift + P
Ctrl + Q
Ctrl + P
Ctrl + Shift + Q
Muốn chuyển giao diện từ 2D sang 3D, sau khi kích hoạt môi trường làm việc 3D Modeling, ta thực hiện tiếp các bước sau
Kết hợp câu A với B mới đúng
Cả hai câu A và B đều sai
View/visual style/Conceptual visual style
View/3D navigation/SE Isometric
Vẽ khối hình hộp chữ nhật, sử dụng lệnh gì?
Box
Torus
Cylinder
Rectangle
Tổ hợp phím “Ctrl + O” được dùng để:
Lưu một File (tệp) AutoCAD hiện hành
Lưu một File (tệp) AutoCAD hiện hành với định dạng khác
Mở một File (tệp) AutoCAD sẵn có
Tạo một File (tệp) AutoCAD mới
Tạo mới một File (tệp) AutoCAD ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + K
Ctrl + N
Ctrl + P
Ctrl + O
Vẽ một khối cầu dùng lệnh gì?
Cone
Torus
Sphere
Cylinder
Lưu File (tệp) AutoCAD hiện hành ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + S
Ctrl + N
Ctrl + O
Ctrl + Shift + S
Để xén một phần đối tượng nằm giữa hai đối tượng giao, dùng lệnh:
Explode
Break
Trim
Erase
Vẽ hình trụ, người ta sử dụng lệnh nào trong các câu lệnh sau:
Rectangle
Torus
Cylinder
Box
Tổ hợp phím “Ctrl + V” được dùng để
Dán các đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ
Cắt các đối tượng được chọn
Sao chép các đối tượng được chọn trong bản vẽ
Sao chép các đối tượng được chọn và đưa chúng vào Clipboard
Cắt các đối tượng được đánh dấu và đưa vào Clipboard dùng tổ hợp phím
Ctrl + V
Ctrl + Z
Ctrl + Y
Ctrl + X
Tổ hợp phím “Ctrl + X” được dùng để:
Sao chép các đối tượng được chọn trong bản vẽ
Sao chép các đối tượng được chọn và đưa vào Clipboard
Dán các đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ
Cắt các đối tượng được chọn và đưa vào Clipboard
Nối 2 hoặc nhiều khối lại với nhau thành một khối ta dùng lệnh
Cả ba câu đều sai
Intersect
Subtract
Union
Trong lệnh 3D rotate có 3 vòng tròn có màu sắc khác nhau tượng trưng cho
Cả ba câu đều đúng
3 góc quay
3 mặt phẳng vuông góc từng đôi một
3 trục quay
Để sao chép các đối tượng và đưa vào Clipboard, sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + A
Ctrl + C
Ctrl + O
Ctrl + X
Phím nào dùng để gọi lệnh trợ giúp (Help)
F3
F7
F1
F5
Để tạo nhiều khối một lúc theo một quy luật nhất định ta dùng lệnh:
Cả ba câu đều sai
3D rotate
3D mirror
3D array
Quay một khối quanh 1 trục ta dùng lệnh:
3D mirror
3D rotate
3D array
Cả ba câu đều đúng
Tắt/ mở chế độ truy bắt điểm (Osnap), dùng phím:
F1
F5
F7
F3
Phím F3 được dùng để:
Gọi lệnh trợ giúp (Help)
Tắt/ mở chế độ truy bắt điểm (Osnap)
Gọi lệnh in (Plot)
Hiện danh sách các chế độ truy bắt điểm tạm trú
Thanh Modeling dùng để:
Xem các mặt chiếu của khối 3D: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
Chứa nhóm lệnh để chỉnh sửa khối 3D
Chứa nhóm lệnh để tạo khối
Cả ba câu đều đúng
Phím F1 được dùng để:
Tắt/ mở chế độ truy bắt điểm (Osnap)
Gọi lệnh trợ giúp (Help)
Gọi lệnh in (Plot)
Hiện danh sách các chế độ truy bắt điểm tạm trú
Để hiện danh sách các chế độ truy bắt điểm tạm trú, dùng tổ hợp phím:
Shift + Chuột phải
Ctrl + Shift + Chuột phải
Ctrl + Shift + Chuột trái
Shift + Chuột trái
Lấy phần giao của 2 khối lòng nhau ta dùng lệnh:
Intersect
Subtract
—
Union
Để tắt/mở chế độ hiển thị lưới điểm, dùng phím:
F5
F6
F7
F8
Phím F7 được dùng để:
Tắt/mở chế độ truy bắt điểm (Osnap)
Tắt/mở chế độ ORTHO
Tắt/mở chế độ hiển thị lưới điểm
Gọi danh sách các chế độ truy bắt điểm tạm trú
Trừ phần giao của 2 khối lồng nhau ta sử dụng lệnh:
Subtract
Union
Intersect
Cả ba câu đều sai
Tắt/mở chế độ ORTHO, dùng phím:
F7
F8
F9
F10
Tổ hợp phím “Shift + chuột phải” được dùng để:
Gọi lệnh in (Plot)
Gọi danh sách các chế độ truy bắt điểm tạm trú
Tắt/mở chế độ truy bắt điểm (Osnap)
Gọi lệnh trợ giúp (Help)
Phím F8 được dùng để:
Tắt/mở chế độ ORTHO
Tắt/mở chế độ truy bắt điểm (Osnap)
Tắt/mở chế độ hiển thị lưới điểm
Gọi danh sách các chế độ truy bắt điểm tạm trú
Tắt/mở chế độ SNAP, dùng phím
F9
F10
F8
F7
Phím F9 được dùng để:
Tắt/mở chế độ SNAP
Tắt/mở chế độ truy bắt điểm (Osnap)
Tắt/mở chế độ hiển thị lưới điểm
Tắt/mở chế độ ORTHO
Thực hiện lệnh Properties, dùng tổ hợp phím
Ctrl + 3
Ctrl + 4
Ctrl + 2
Ctrl + 1
Chuyển giao diện từ 3D sang 2D
View/3D Navigation/Top
View/Visual style/2D Wireframe
Cả A và B đều sai
Kết hợp A và B mới đúng
Tổ hợp phím “Ctrl + C” được dùng để:
Sao chép các đối tượng được chọn trong bản vẽ
Sao chép các đối tượng được chọn và đưa chúng vào Clipboard
Cắt các đối tượng được chọn
Dán các đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ
Dán các đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + P
Ctrl + V
Ctrl + A
Vẽ một khối hình nón ta dùng lệnh sau:
Cylinder
Box
Cone
Torus
Mở một File (tệp) AutoCAD đã có ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + N
Ctrl + O
Ctrl + P
Ctrl + K
Lưu File (tệp) AutoCAD hiện hành với định dạng khác ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + S
Ctrl + N
Ctrl + O
Ctrl + Shift + S
Lệnh « Trim » được dùng để:
Xén một phần đối tượng nằm giữa hai điểm chọn
Xóa các đối tượng được chọn
Sao chép các đối tượng được chọn
Xén một phần đối tượng nằm giữa hai đối tượng giao
Tổ hợp phím “Ctrl + N” được dùng để:
Tạo một File (tệp) AutoCAD mới
Lưu một File (tệp) AutoCAD hiện hành với định dạng khác
Lưu một File (tệp) AutoCAD hiện hành
Mở một File (tệp) AutoCAD sẵn có
Phím Enter hoặc phím Spacebar dùng để:
Kết thúc câu lệnh
Lặp lại lệnh trước đó
Thực hiện câu lệnh
Hủy bỏ câu lệnh
Phím nào sau đây dùng để gọi lệnh trợ giúp (Help):
F7
F3
F5
F1
Lệnh « Line » được dùng để:
Vẽ đường thẳng
Vẽ nửa đường thẳng
Vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm
Vẽ các đường thẳng song song
Trong dòng nhắc lệnh “Specify next point or [Close/Undo]” của lệnh “Line”, lựa chọn “Close” có ý nghĩa:
Khép kín đa giác
Khép kín cung tròn
Khép kín đường cong
Khép kín đường tròn
Lệnh “Circle” được dùng để:
Vẽ đường cong trơn
Vẽ đường tròn
Vẽ hình E-lip
Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm
Vẽ một đoạn thẳng đi qua 2 điểm, sử dụng lệnh sau:
Lệnh Polygon
Lệnh Line
Lệnh Circle
Lệnh Rectangle
Trong dòng nhắc lệnh “Specify next point or [Close/Undo]” của lệnh “Line”, lựa chọn “Undo” có ý nghĩa:
Hủy bỏ tất cả các câu lệnh đã thực hiện trong bản vẽ
Hủy bỏ tất cả các đoạn thẳng đã vẽ trước đó, trừ đoạn thẳng đầu tiên
Hủy bỏ nét vẽ nhưng giữ điểm cuối cùng
Bỏ đoạn thẳng vừa vẽ để quay lại điểm trước đó
Trong lệnh Circle, tuỳ chọn 3P dùng để tạo đường tròn qua ba điểm bất kỳ.
Tạo đường tròn qua bốn điểm bất kỳ
Tạo đường tròn tiếp xúc hai đối tượng đã biết
Tạo đường tròn qua ba điểm bất kỳ
Tạo đường tròn qua hai điểm bất kỳ
Tuỳ chọn 2P trong lệnh Circle giúp xác định đường tròn bằng hai điểm đối diện trên đường kính.
Hai điểm đối diện trên đường kính
Hai điểm bất kỳ trên cung tròn
Hai điểm là tâm và chu vi
Hai điểm tiếp xúc với hai đối tượng
Tuỳ chọn Ttr (tan–tan–radius) của lệnh Circle tạo đường tròn tiếp xúc hai đối tượng và có bán kính cho trước.
Tiếp xúc hai đối tượng và bán kính cho trước
Qua bốn điểm bất kỳ
Qua ba điểm bất kỳ
Qua tâm và một điểm trên chu vi
Một cung tròn có thể tạo bằng lệnh Arc với phương thức Center–Start–End để nhập tâm, điểm đầu và điểm cuối.
Nhập bán kính và góc mở cung
Nhập ba điểm liên tiếp trên chu vi
Nhập hai điểm bất kỳ trên cung
Nhập tâm, điểm đầu và điểm cuối
Để vẽ hình tròn nhanh nhất, nên gọi lệnh Circle thay vì Line hay Polygon.
Gọi lệnh Mline để vẽ
Gọi lệnh Circle để vẽ
Gọi lệnh Polygon để vẽ
Gọi lệnh Line để vẽ
Trong tạo đa giác bằng lệnh Polygon, tham số số cạnh được nhập tại nhắc Enter number of sides <4>.
Nhập cạnh cần vẽ của đa giác
Nhập toạ độ các đỉnh đa giác
Nhập số cạnh của đa giác
Nhập bán kính nội tiếp đa giác
Tuỳ chọn Edge trong lệnh Polygon cho phép xác định đa giác bằng chiều dài một cạnh thay vì tâm.
Xác định bằng góc quay đa giác
Xác định bằng chiều dài một cạnh
Xác định bằng bán kính nội tiếp
Xác định bằng bán kính ngoại tiếp
Phương án Inscribed (nội tiếp) khi tạo Polygon đặt các đỉnh đa giác nằm trên một đường tròn nội tiếp.
Các đỉnh nằm trên đường tròn nội tiếp
Các đỉnh nằm trên đường kính cho trước
Các cạnh tiếp xúc đường tròn cho trước
Các đỉnh nằm trên đường tròn ngoại tiếp
Phương án Circumscribed (ngoại tiếp) khi tạo Polygon đặt các cạnh đa giác tiếp xúc đường tròn cho trước.
Các cạnh tiếp xúc đường tròn cho trước
Các đỉnh nằm trên đường tròn nội tiếp
Các đỉnh nằm trên đường kính cho trước
Các cạnh song song một trục toạ độ
Tổ hợp phím Ctrl + C sao chép các đối tượng đã chọn và đưa chúng vào Clipboard.
Sao chép đối tượng đã chọn vào Clipboard
Cắt đối tượng đã chọn khỏi bản vẽ
Dán đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ
Lưu tệp đang mở với tên mới
Để dán các đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ dùng tổ hợp phím Ctrl + V.
Ctrl + A
Ctrl + V
Ctrl + P
Ctrl + O
Tổ hợp phím Ctrl + X cắt các đối tượng đã chọn và đưa chúng vào Clipboard.
Sao chép đối tượng vào Clipboard
Cắt đối tượng vào Clipboard
Dán đối tượng từ Clipboard
Hoàn tác thao tác trước đó
Mở một tệp AutoCAD đã có dùng tổ hợp phím Ctrl + O.
Ctrl + O
Ctrl + N
Ctrl + P
Ctrl + K
Lưu tệp AutoCAD hiện hành dùng tổ hợp phím Ctrl + S.
Ctrl + O
Ctrl + Shift + S
Ctrl + S
Ctrl + N
Tạo tệp AutoCAD mới dùng tổ hợp phím Ctrl + N.
Ctrl + P
Ctrl + O
Ctrl + N
Ctrl + K
Lệnh Trim dùng để xén phần đối tượng nằm giữa hai điểm hoặc các đối tượng giao nhau.
Xén phần đối tượng theo điểm chọn
Nổ đối tượng phức hợp thành phần
Tách đối tượng thành nhiều đoạn
Xoá toàn bộ đối tượng
Để tạo một khối mới đối xứng với khối đã cho, dùng lệnh 3D mirror.
3D rotate
3D mirror
Cả ba đều sai
3D array
Lệnh Polygon dùng để vẽ đa giác đều với số cạnh do người dùng nhập.
Vẽ tam giác tuỳ ý
Vẽ đa giác đều theo số cạnh
Vẽ đa tuyến nhiều đoạn
Vẽ đường tròn bất kỳ
Để vẽ một hình tròn tiếp xúc hai đường thẳng và có bán kính biết trước, chọn tùy chọn Ttr trong lệnh Circle.
Chọn Ttr trong Circle
Chọn 3P trong Circle
Chọn 2P trong Circle
Chọn Arc phương thức Center
Trong dòng nhắc lệnh “Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] < >” của lệnh “Polygon”, lựa chọn “Inscribed in circle” được dùng để:
Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn
Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn
Vẽ đa giác nhập tọa độ trung điểm các cạnh
Vẽ đa giác nhập tọa độ các cạnh đa giác
Lệnh “Rectangle” được dùng để:
Vẽ tứ giác
Vẽ ngũ giác
Vẽ tam giác
Vẽ lục giác
Trong dòng nhắc lệnh “Specify next point or [Close/Undo]” của lệnh “Line”, lựa chọn “Close” có ý nghĩa:
Khép kín đường cong
Khép kín đa giác
Khép kín cung tròn
Khép kín đường tròn
Để vẽ một hình chữ nhật, ta sử dụng lệnh:
Arc
Mline
Rectangle
Linstyle
Để tạo các đối tượng mới song song theo hướng vuông góc với các đối tượng được chọn, ta sử dụng lệnh:
Mirror
Fillet
Array
Offset
Lệnh “Offset” được dùng để:
Tạo đối xứng qua trục đối xứng
Tạo đối tượng song song vuông góc với đối tượng
Thay đổi chiều dài đối tượng
Tạo mảng chữ nhật hoặc hình tròn
Dòng nhắc lệnh “Select object to offset” của lệnh “Offset” có nghĩa là:
Lựa chọn đối tượng để tạo song song
Lựa chọn đối tượng để tạo mảng
Lựa chọn đối tượng nguồn
Lựa chọn đối tượng đích
Dòng nhắc lệnh “Offset distance or Through
Chọn điểm bất kỳ phía cần tạo đối tượng mới song song
Lựa chọn đối tượng để tạo song song
Truy bắt điểm mà đối tượng mới sẽ đi qua
Nhập khoảng cách giữa hai đối tượng song song
Để thiết lập khổ giấy cho trang in, ta dùng lệnh nào sau đây:
Plot
Tất cả đều sai
Plot Preview
Page Setup Manager
Hãy chọn ý sai: Các phương pháp nhập tọa độ trong AutoCAD:
Tọa độ tương đối
Tọa độ cực
Tọa độ tuyệt đối
Tọa độ tự nhiên
Biểu tượng hiển thị có tên gọi:
Line
Endpoint
Draw
Rectangle
Thanh View dùng để:
Cả ba đều đúng
Tạo khối mới
Chỉnh sửa khối 3D
Xem chiếu các mặt khối 3D
Vẽ đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng tại tiếp điểm. Vào menu Draw\Circle chọn:
Tan, Tan, Tan
Center, Radius
Center, Diameter
2 points
Trong dòng nhắc lệnh “Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]” của lệnh “Ellipse”, lựa chọn [Center] được dùng để:
Vẽ cung tròn
Nhập tọa độ tâm E-líp
Vẽ cung E-líp
Nhập tọa độ các trục của E-líp
Để chuyển từ chế độ vẽ đoạn thẳng sang chế độ vẽ cung tròn, sử dụng lựa chọn nào trong dòng nhắc lệnh “Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]” của lệnh “Pline”:
Halfwidth
Width
Arc
Length
Biểu tượng hiển thị có tên gọi:
Polygon
Pline
Circle
Line
Hãy chọn ý sai: Các phương án vẽ đa giác (bằng lệnh Polygon) gồm:
Vẽ đa giác nhập tọa độ các cạnh
Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn
Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn
Vẽ đa giác nhập tọa độ trung điểm cạnh
Biểu tượng hiển thị có công dụng:
Xác định 3 điểm trên hình Ellipse
Vẽ đường tròn
Vẽ hình Ellipse
Xác định 3 điểm trên đường tròn
Dòng nhắc lệnh “Select object to divide” của lệnh “Divide” có nghĩa là:
Chọn đối tượng cần chia
Nhập chiều dài của đoạn cần chia
Nhập số đoạn cần chia
Nhập tọa độ đối tượng cần chia
Để kéo dài các đối tượng đến giao với các đối tượng được chọn (đối tượng biên), sử dụng lệnh:
Extend
Explode
Extrim
Break
Dòng nhắc lệnh “Specify base point” của lệnh “Rotate” có nghĩa là gì:
Nhập tọa độ tâm quay
Nhập tọa độ điểm chèn
Nhập giá trị góc quay
Nhập tọa độ điểm cần di chuyển
Để xem trước việc gạch mặt cắt, chọn nút nào trong hộp thoại “Hatch and Gradient” của lệnh Hatch:
Help
Preview
OK
Cancel
Để phá vỡ liên kết giữa các đối tượng hoặc block trong CAD, dùng lệnh nào?
Extrim
Extend
Stretch
Explode
Để ghi kích thước nghiêng trên bản vẽ, dùng kiểu Dimension nào?
Aligned
Baseline
Continue
Linear
Để ghi kích thước đường kính của hình tròn, dùng lệnh Dimension nào?
Center
Baseline
Diameter
Linear
Công dụng chính của lệnh Pan là gì?
Thu nhỏ đối tượng xuống
Phóng to đối tượng gấp đôi
Phục hồi ảnh của lệnh zoom
Di chuyển màn hình xem vùng khác
Để xây dựng lớp gồm tên lớp, màu, kiểu nét và tính chất, thao tác nào đúng?
Format Layer
LA (Layer)
Biểu tượng trên Object Properties
Cả ba đều đúng
Tạo đường thẳng vô hạn không có điểm đầu và cuối dùng lệnh nào?
Erase
Donut
Ray
Xline
Ghi chuỗi kích thước liên tiếp theo đối tượng, dùng lệnh nào?
Dimcontinue
Dimlinear
Dimcenter
Dimbaseline
Để phân chia đối tượng ra nhiều đoạn theo độ dài cho trước, dùng lệnh nào?
Pedit
Divide
Spline
Measure
Đặc điểm đúng của Xline là gì?
Đường thẳng vô hạn hai đầu
Không bị ảnh hưởng khi zoom
Trim đầu thành Ray, hai đầu thành Line
Cả ba đều đúng
Command Rec với F và giá trị 50 sẽ vẽ hình gì?
Chữ nhật bo góc bán kính 50mm
Chữ nhật bo góc bốn góc
Chữ nhật xiên góc 50 độ
Chữ nhật độ dày cạnh 50mm
Khởi động Zoom có thể thực hiện bằng cách nào?
Menu View Zoom
Nhấp biểu tượng kính lúp
Gõ Zoom hoặc Z
Cả ba đều đúng
Ghi kích thước theo đường dẫn dẫn dùng lệnh nào?
Dimcontinue (Dco)
Leader (Le)
Dimtedt (Dte)
Dimdiameter (Dda)
Muốn di chuyển, quay và lấy tỉ lệ đối tượng trong một lệnh, dùng lệnh nào?
Rotate (Ro)
Move (M)
Scale (Sc)
Align (Al)
Trong hộp thoại Text Style, để tạo một kiểu chữ mới, nhấn nút nào?
Set Current
Apply
New
Delete
Khổ giấy A4 ngang có kích thước nào sau đây?
298mm x 201mm
420mm x 297mm
297mm x 210mm
841mm x 594mm
Muốn ghi chuỗi kích thước liên tục trong menu Dimension, chọn mục nào?
Angular
Center Mark
Continue
Baseline
Thiết lập tự động lưu, người dùng vào đâu?
View – Options – Open and Save – Automatic Save
Tools – Options – Open and Save – Automatic Save
Tools – Options – Selection – Automatic Save
Format – Open and Save – Automatic Save
Phím ESC trong AutoCAD có tác dụng gì?
Lặp lại lệnh đã thực hiện
Thực hiện một câu lệnh
Hủy bỏ lệnh đang thực hiện
Thoát khỏi chương trình
Để chọn tâm của Circle, Arc, Ellipse, dùng phương thức bắt điểm nào?
FROm
INTersection
CENter
ENDpoint
Lệnh nào dùng để bo góc đối tượng?
Rotate
Fillet
Circle
Chamfer
Chọn điểm vuông góc với đối tượng; sử dụng phương thức bắt điểm:
PERpendicular
NEArest
MIDpoint
NODE
Muốn khép kín đa tuyến vẽ bằng lệnh LINE thành 1 đa giác ta nhập lệnh:
End (E)
Enter
Finish (F)
Close (C)
Đặc điểm của lệnh PLINE là:
Tất cả đều đúng
Vẽ đoạn thẳng hay cung tròn
Các đoạn liên kết thành một đối tượng
Tạo các đối tượng có chiều rộng
Khi thực hiện lệnh Rectangle, nếu ta chọn Chamfer (Cha) có nghĩa là:
Định độ rộng nét của hình chữ nhật
Vát 4 góc hình chữ nhật
Bo tròn 4 góc hình chữ nhật
Định độ dày của hình chữ nhật
File bản vẽ Autocad có kiểu:
*.dwg
*.cdr
*.xls
Khi thực hiện lệnh Rectangle, nếu ta chọn Fillet (F) có nghĩa là:
Định độ dày của hình chữ nhật
Bo tròn 4 góc hình chữ nhật
Vát 4 góc hình chữ nhật
Định độ rộng nét của hình chữ nhật
Khi thực hiện lệnh Polygon, nếu ta chọn Edge (E) có nghĩa là:
Cả A và C đều đúng
Vẽ đa giác có chiều dài cạnh cho trước
Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn
Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn
Vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng tại tiếp điểm, với bán kính xác định. Vào menu Draw/Circle chọn:
Center, Radius
2 points
Center, Diameter
Tan, Tan, Radius
Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và bán kính. Vào menu Draw/Arc chọn:
Start, End, Direction
Center, Start, End
Start, End, Radius
Center, Start, Length
Lệnh nào sau đây dùng để vát góc đối tượng:
Circle
Rotate
Chamfer
Fillet
Để xén một phần đối tượng nằm giữa hai đối tượng giao, người ta dùng lệnh:
Extend
Trim
Break
Rotate
Lệnh Mirror dùng để:
Sao chép và di chuyển đối tượng
Sao chép đối tượng theo tâm
Sao chép đối xứng đối tượng
Sao chép đối tượng theo tọa độ
Chức năng của lệnh Array (AR) là:
Sắp xếp các đối tượng theo hàng và cột
Sắp xếp các đối tượng xung quanh tâm
Sao chép đồng thời đối xứng qua trục
Sao chép thành dãy theo hàng, cột hoặc xung quanh tâm
Lệnh Stretch (S), ta có thể:
Dời và kéo dãn các đối tượng được chọn
Dời và quay các đối tượng được chọn
Dời và thay đổi kích thước theo tỉ lệ nhất định
Dời và sao chép các đối tượng được chọn
Để quay các đối tượng được chọn chung quanh điểm chuẩn (Base point) gọi là tâm quay, ta dùng lệnh:
Move
Extend
Rotate
Scale
Để tạo lớp trong bản vẽ ta sử dụng lệnh:
Block
Layer
Text
Dimension
Để gán các tính chất của đối tượng đầu tiên (Source Object) cho các đối tượng được chọn sau đó, ta dùng lệnh:
Insert (I)
Matchprop (MA)
Hatch (H)
Properties (PR)
Ghi kích thước bán kính cho đường tròn hoặc cung tròn; vào menu Dimension, chọn:
Radius
Linear
Aligned
Diameter
Để thực hiện lệnh in 1 bản vẽ, ta dùng tổ hợp phím:
Ctrl + Shift + Q
Ctrl + Q
Ctrl + Shift + P
Ctrl + P
Thiết lập đơn vị cho bản vẽ, ta vào:
Tất cả đều đúng
Format/Point Style
Tool/Command Line
Format/Units
Biểu tượng có tên gọi:
Preview
Scale
Zoom
Chọn giao điểm của hai đối tượng; sử dụng phương thức bắt điểm nào sau đây:
INtersection
CENter
FROm
ENDpoint
Để định dạng tỷ lệ ghi kích thước, ta vào:
Draw/Point Style
Format/Units
Format/Dimension Style
Format/Multiline Style
Để định dạng kiểu chữ, ta vào:
Format/Text Style
Draw/Point Style
Format/Layer
Format/Linetype
Khi thực hiện lệnh Rectangle, nếu ta chọn Width (W) có nghĩa là:
Bo tròn 4 góc hình chữ nhật
Định độ dày của hình chữ nhật
Vát 4 góc hình chữ nhật
Định độ rộng nét của hình chữ nhật
Biểu tượng hiển thị có công dụng:
Vẽ hình chữ nhật
Vẽ hình ngũ giác đều
Vẽ hình đa giác đều
Vẽ hình ngôi giác
Lệnh Polyline có công dụng:
Vẽ đa tuyến là 1 đối tượng đồng nhất
Vẽ đoạn thẳng
Vẽ đường tròn
Vẽ cung tròn
Biểu tượng hiển thị có tên gọi:
Polyline
Line
Polygon
Arc
Để hiệu chỉnh tỉ lệ đối tượng ta dùng lệnh:
Circle
Rotate
Fillet
Scale
Để xóa toàn bộ đối tượng được chọn, ta dùng lệnh:
Move
Erase
Scale
Trim
Để chia đối tượng được chọn thành các đoạn thẳng bằng nhau, ta dùng lệnh:
Mline
Break
Point
Divide
Thanh menu Modify chứa các lệnh:
Hiệu chỉnh đối tượng
Định dạng kiểu chữ
Định dạng trang giấy
Ghi kích thước
Trong hộp thoại Linetype Scale (LTS), tăng giá trị sẽ tạo ra:
Nét liền đậm hơn
Nét liền mảnh hơn
Nét đứt thưa hơn
Nét đứt dày hơn
Trong Dimension, Offset Dimension được dùng để:
Chèn ký hiệu tâm
Đặt khoảng cách chuỗi kích thước
Đổi đơn vị đo kích thước
Tạo ghi kích thước góc
Khi tùy chỉnh menu, thêm một lệnh mới vào toolbar cần bước nào trước tiên?
Tạo macro lệnh
Đặt màu nền
Tắt các thanh công cụ
Đổi tên workspace
Lệnh Break khác lệnh Trim ở điểm nào sau đây?
Chỉ thay đổi độ rộng nét
Cắt bỏ phần giao nhau
Xóa toàn bộ đối tượng
Tách đối tượng thành hai phần
