Font size
Worksheetsbhcs1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chẩn đoán xác định viêm phổi thùy căn cứ vào hội chứng nào?
Nhiễm trùng và đông đặc phổi
Suy hô hấp cấp và khạc đờm máu
Nhiễm trùng và suy hô hấp cấp
Tổn thương phế nang và phế quản lan tỏa
Đông đặc phổi và tràn dịch màng phổi
Kháng sinh lựa chọn chính cho viêm phổi do phế cầu là?
Chloramphenicol
Erythromycin
Amikacin
Kanamycine
Gentamycine
Đặc điểm đờm đặc trưng của viêm phổi thùy là?
Đờm trắng quánh
Đờm mủ vàng
Đờm màu rỉ sắt
Đờm máu
Đờm lẫn bọt hồng
Kháng sinh theo kinh nghiệm cho viêm phổi thùy nên ưu tiên diệt nhóm vi khuẩn nào?
Gram dương (+)
Gram âm (-)
Vi khuẩn không điển hình
Vi khuẩn kị khí
Lựa chọn kháng sinh khi có kết quả kháng sinh đồ là?
Căn cứ lâm sàng và diễn tiến để quyết định
Cả A và C đều đúng
Giữ nguyên phác đồ đang điều trị
Thay đổi ngay theo kháng sinh đồ
Nguyên nhân viêm phổi thùy hay gặp ở người trẻ là?
Phế cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Klebsiella pneumoniae
Triệu chứng thực thể của tràn dịch màng phổi gồm:
Rung thanh tăng; RRPN giảm; gõ đục
Rung thanh giảm; RRPN giảm; gõ vang
Rung thanh giảm; RRPN tăng; gõ vang
Rung thanh giảm; RRPN giảm; gõ đục
Triệu chứng cơ năng của tràn dịch màng phổi thường là:
Đau ngực, khó thở nhanh nông, ho có đờm
Đau ngực, khó thở nhanh nông, ho khan
Đau ngực, khó thở, nhịp thở nhanh nông
Đau ngực, khó thở, nhịp thở chậm
Dịch màng phổi màu vàng tranh gồm các nguyên nhân nào?
Lao phổi màng phổi, viêm màng phổi tiên phát, áp xe gan
Lao màng phổi, viêm màng phổi tiên phát, áp xe phổi
Viêm phổi, viêm màng phổi tiên phát, áp xe gan
Lao phổi, viêm phổi tiến phát, áp xe gan
Dịch màng phổi trong, Rivalta (-) gặp trong nguyên nhân nào?
Hội chứng thận hư, suy tim, suy dinh dưỡng
Hội chứng thận hư, suy dinh dưỡng, xơ gan
Lao phổi màng phổi, suy tim, suy dinh dưỡng
Hội chứng thận hư, viêm màng phổi tiên phát, áp xe gan
Ung thư phổi có dịch màng phổi màu gì?
Dịch màu vàng chanh
Dịch màu trong
Hồng hoặc đỏ có máu không đông
Màu đục có mủ
Những yếu tố nguy cơ gây COPD gồm:
Nhiễm khuẩn, bụi và chất hóa học nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường, hút thuốc
Ô nhiễm môi trường trong và ngoài nhà, nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn, bụi và chất hóa học nghề nghiệp
Hút thuốc lá, bụi và chất hóa học nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường
Triệu chứng cơ năng của COPD gồm:
Ho, khạc đờm buổi sáng thường xuyên, khó thở
Sốt, khạc đờm dai dẳng và khó thở
Ho, sốt và khó thở
Ho, khạc đờm buổi sáng, khó thở và sốt
Đặc điểm ho trong COPD là:
Ho chỉ xuất hiện vào ban ngày
Ho suốt cả ngày lẫn đêm
Ho chỉ xuất hiện về đêm gần sáng là chủ yếu
Ho suốt cả ngày, ít khi ho vào ban đêm
Đặc điểm khó thở trong COPD là:
Khó thở thường xuyên tăng dần
Khó thở chậm, thời gian thở ra ngắn
Khó thở dai dẳng, từ từ nặng dần sau các đợt cấp
Cả 2 và 3 đều đúng
Các triệu chứng thực thể thường gặp trong COPD gồm:
Cả 2 đều sai
Cả 2 đều đúng
Nhịp thở nhanh nông, nghe phổi rì rào phế nang giảm
Dấu hiệu Hoover, tím trung tâm, lồng ngực hình thùng
Dấu hiệu cận lâm sàng quan trọng nhất trong chẩn đoán COPD là:
Chụp X quang phổi
Xét nghiệm máu
Thăm dò chức năng hô hấp
Xét nghiệm đờm: tìm vi khuẩn gây bệnh
Ý nào đúng với yếu tố nguy cơ của COPD?
Đa số bệnh nhân bị COPD có tiền sử hút thuốc lá
Có khoảng 1/5 bệnh nhân hút thuốc lá mắc COPD
Tất cả các ý trên đều đúng
Phụ nữ mang thai hút thuốc lá làm tăng nguy cơ cho thai nhi
Nguyên nhân gây tâm phế mạn gồm:
Bệnh phổi tắc nghẽn
Các bệnh phổi hạn chế
Cả A, B và C đều đúng
Bệnh thuộc về động mạch phổi
Thêm nguyên nhân gây tâm phế mạn là:
Bệnh béo phì giảm thông khí phế nang, bệnh thần kinh cơ mạn tính
Gù vẹo cột sống, tăng áp lực động mạch phổi; xơ phổi
Cả hai phương án đều sai
Cả hai phương án đều đúng
Triệu chứng của bệnh Tâm phế mạn giai đoạn đầu
Biểu hiện của tình trạng tăng áp lực ĐM phổi
Phối hợp cả triệu chứng của tim và phổi
Biểu hiện các triệu chứng của tim là chủ yếu
Biểu hiện là chứng của bệnh lý của phổi
Triệu chứng gan to trong bệnh TPM là do
Suy tim phải
Suy tim trái
Tăng áp lực ĐM phổi
Do xơ gan
Định nghĩa Suy tim
Suy tim là cung lượng tim không đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Suy tim là cung lượng tim không đủ đáp ứng với nhu cầu Oxy của cơ thể
Suy tim là cung lượng tim không đủ đáp ứng với nhu cầu máu của cơ thể
Suy tim là cung lượng tim không đáp ứng đủ huyết động cho cơ thể
Triệu chứng suy tim phải
Tức ngực, khó thở, ho khan, mỏm tim lệch phải, Nhịp tim chậm
khó thở, ho khan, mỏm tim lệch phải, Nhịp tim nhanh, Thối TT cơ năng
Đau, tức hạ sườn phải. Khó thở, Tím tùy mức độ, Phù, gan to
Tức ngực, khó thở, ho khan, Tím môi, ngón chi, Nhịp tim nhanh, Phù
Triệu chứng suy tim trái
Tức ngực, khó thở, ho khan, mỏm tim lệch trái, Nhịp tim nhanh, Phù
khó thở, ho khan, mỏm tim lệch trái, Nhịp tim nhanh, Thối TT cơ năng
Tức ngực, khó thở, ho khan, mỏm tim lệch trái, Nhịp tim chậm
Tức Hạ sườn phải, khó thở, ho khan, mỏm tim lệch trái,Nhịp tim nhanh
Nguyên nhân suy tim toàn bộ
Do thiếu VTM B1, Basedow, Thiếu máu nặng
Gồm A và C
Do biến chứng của suy tim phải hoặc suy tim trái tiến triển
Gồm tất cả các nguyên nhân suy tim phải và trái
Nguyên nhân suy tim phải gồm
Bệnh phổi mạn tính, bệnh lý lồng ngực, cột sống ngực, Bệnh lý van tim
Bệnh phổi mạn tính, bệnh lý lồng ngực, cột sống ngực, Rối loạn nhịp tim
Bệnh phổi mạn tính, bệnh lý lồng ngực, cột sống ngực, Bệnh lý van tim
Bệnh phổi mạn tính, Dị dạng lồng ngực, Tim bẩm sinh, Bệnh lý van tim
Nguyên nhân suy tim trái
Tăng huyết áp, bệnh lý van tim, tim bẩm sinh, tổn thương cơ tim, rối loạn nhịp
Tăng huyết áp, bệnh lý van tim, Rối loạn nhịp, tổn thương cơ tim.
Tăng huyết áp, bệnh lý van tim, tim bẩm sinh, rối loạn nhịp, bệnh lý phổi.
Tăng huyết áp, bệnh lý van tim, tim bẩm sinh, tổn thương cơ tim..
Nguyên nhân nhồi máu cơ tim gồm
Xơ vữa động mạch vành, cục máu đông, co thắt ĐM vành, do dùng Cocaine
Xơ vữa động mạch vành, co thắt ĐM vành, Đái tháo đường, Hút thuốc lá
Xơ vữa động mạch vành, cục máu đông, co thắt ĐM vành, do béo phì
Xơ vữa động mạch vành, cục máu đông, co thắt ĐM vành, do tăng huyết áp
Yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim gồm
Xơ vữa động mạch vành, hút thuốc, co thắt ĐM vành, do béo phì
Yếu tố gia đình, co thắt ĐM vành, Đái tháo đường, Hút thuốc lá
Rối loạn Lipid máu, cục máu đông, co thắt ĐM vành, do dùng Cocaine
Rối loạn Lipid máu, béo phì, đái tháo đường, do tăng huyết áp, yếu tố gia đình
Yếu tố nào không phải là nguy cơ gây nhồi máu cơ tim.
Rối loạn chuyển hoá Lipid máu
Người hút thuốc lá lâu năm
Cục máu đông từ nơi khác đến làm tắc mạch vành
Người mắc bệnh đái tháo đường
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim.
Xơ vữa động mạch vành
Do dùng các chất gây nghiện (Cocaine)
Rối loạn chuyển hoá Lipid máu
Cục máu đông từ nơi khác đến làm tắc mạch vành
Triệu chứng hay gặp nhất của nhồi máu cơ tim là
Đau ngực điển hình
Khó thở
Choáng ngất
Tất cả các phương án trên
Triệu chứng đau ngực thường không xuất hiện ở bệnh nhân NMCT có
Rối loạn chuyển hoá Lipid
Đái tháo đường
Nguyên nhân do dùng chất gây nghiện Cocaine
Hút thuốc lá lâu năm
Triệu chứng cơ năng của Đái tháo đường tuýp 1
BN tuổi cao ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy sút cân nhiều
Ăn kém, mệt mỏi uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều
Ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, tăng cân nhiều
BN trẻ tuổi, ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy sút cân nhiều
Bệnh đái tháo đường gồm có mấy nhóm theo ADA
3 nhóm
1 nhóm duy nhất
4 nhóm
2 nhóm
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường.
Béo phì, Tăng huyết áp, tiền sử gia đình Cường tuyến yên
Cường tuyến yên, Tuyến giáp, Béo phì, Tăng huyết áp, tiền sử gia đình
Béo phì, Tăng huyết áp, tiền sử gia đình Cường tuyến thượng thận
Béo phì, Tăng huyết áp, Tiền sử gia đình, rối loạn mỡ máu, chủng tộc
Nguyên nhân ngoài tuỵ gây bệnh đái tháo đường
Cường các tuyến: Tuyến yên, Tuyến giáp, Tuyến vỏ thượng thận
Cường các tuyến yên tuyến giáp, Tuyến thượng thận, Đái tháo đường thai nghén
Cường các tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, Tiền sử gia đình
Cường các tuyến yên tuyến giáp, Tuyến thượng thận, Béo phì
Các nhóm nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường.
Bệnh tuyến Tuỵ, tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến giáp
Có 2 loại nguyên nhân đái tháo đường là ngoài tuỵ và tại tuỵ
Do bệnh lý tuyến tuỵ làm giảm tiết Insulin gây ra
Cả A và B
Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng
Tất cả các phương án trên đều đúng
Do mất cân bằng giữa 2 yếu tố bảo vệ và huỷ hoại
Các thuốc corticoit, các thuốc hạ sốt giảm đau không steroid, thuốc chẹn giao cảm
Sự căng thẳng thần kinh quá mức và kéo dài, yếu tố gia đình, thiếu dinh dưỡng
Yếu tố nguy cơ gây loét dạ dày tá tràng
Căng thẳng thần kinh, Vi khuẩn HP, yếu tố gia đình, thiếu dinh dưỡng
Cả B và C
Các thuốc corticoit, các thuốc hạ sốt giảm đau không steroid, thuốc chẹn giao cảm
Do mất cân bằng giữa 2 yếu tố bảo vệ và huỷ hoại, Vi khuẩn HP
Triệu chứng chính của loét dạ dày tá tràng là
Ợ hơi ợ chua, nôn nấc, buồn nôn
Đau bụng có tính chất chu kỳ, từng đợt, vị trí tuỳ theo vị trí loét
Chướng hơi, táo bón hoặc rối loạn tính chất phân
Tất cả các phương án trên
Triệu chứng thường gặp của loét dạ dày tá tràng là
Đau bụng có tính chất chu kỳ, từng đợt, vị trí tuỳ theo vị trí loét
Ợ hơi ợ chua, nôn nấc, buồn nôn
Chướng hơi, táo bón hoặc rối loạn tính chất phân
Dự phòng loét dạ dày tá tràng cần
A và B
Tránh căng thẳng thần kinh, ăn uống lành mạnh
Không ăn uống chất chua, cay quá mức, không uống rượu bia
Làm việc điều độ, tránh mọi kích thích quá mức
Để dự phòng biến chứng của loét dạ dày cần
Phát hiện điều trị triệt để viêm, loét; thận trọng khi dùng chống viêm, Steroid ở người có tiền sử loét
Phát hiện điều trị triệt để viêm, loét; thận trọng khi dùng chống viêm, Steroid; diệt HP dự phòng cho người HP(+)
Phát hiện điều trị triệt để viêm, loét; thận trọng khi dùng chống viêm, Steroid; hạn chế kích thích
Phát hiện điều trị triệt để viêm, loét; thận trọng khi dùng chống viêm, Steroid; điều trị HP dự phòng cộng đồng
Nguyên nhân gây uy thận mạn
Viêm cầu thận mạn, viêm thận, bể thận mạn, viêm thận kẽ, bệnh mạch thận, thận bẩm sinh
Viêm cầu thận mạn, viêm thận, bể thận mạn, viêm thận kẽ, suy thận cấp, thận bẩm sinh
Viêm cầu thận mạn, viêm thận, bể thận mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận bẩm sinh
Viêm cầu thận mạn, viêm thận, bể thận mạn, sỏi thận, bệnh mạch thận, thận bẩm sinh
Triệu chứng lâm sàng suy thận mạn
Tăng huyết áp gặp ở tất cả bệnh nhân suy thận mạn
Thiếu máu thường gặp, mức độ tùy giai đoạn
Tất cả các phương án đều đúng
Phù thường gặp ở tất cả các giai STM do mọi nguyên nhân
Triệu chứng lâm sàng suy thận mạn
Tất cả các phương án đều đúng
Tăng huyết áp gặp ở tất cả bệnh nhân suy thận mạn
Viêm ngoại tâm mạc, sẩn ngứa, suy tim chuột rút
Phù là triệu chứng thường gặp ở mọi nguyên nhân
Triệu chứng lâm sàng có giá trị báo hiệu nguy cơ tử vong trong 1-4 ngày ở bệnh nhân suy thận mạn
Xuất huyết tiêu hóa
Tiếng cọ màng ngoài tim
Suy tim
Tăng huyết áp khó điều trị
Nôn, ỉa chảy, hoặc xuất huyết tiêu hóa thường gặp ở giai đoạn suy thận mạn
Giai đoạn III trở đi
Giai đoạn IV trở đi
Giai đoạn II trở đi
Giai đoạn cuối
Xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân suy thận mạn xét nghiệm thường thấy
Tất cả các phương án trên
Rối loạn đông máu trầm trọng
Giảm tiểu cầu
Ure máu tăng cao
Những triệu chứng lâm sàng rất hay gặp trong suy thận mạn là
Tăng huyết áp, thiểu niệu hoặc vô niệu, thiếu máu
Tăng huyết áp, hội chứng tăng ure huyết, thiếu máu
Tăng huyết áp, phù, thiếu máu
Tăng huyết áp, phù, thiếu máu, hội chứng tăng ure huyết
Giai đoạn cuối của suy thận mạn thường hôn mê do
Ure huyết tăng cao
Thiếu máu nặng
Suy tim
Biến chứng đột quỵ não
Viêm đài bể thận là nhiễm khuẩn ở
Tổ chức cầu thận
Tổ chức nhu mô của thận
Tổ chức kẽ thận
Tất cả các tổ chức trên
Viêm đài bể thận thường gặp ở nữ nhiều hơn nam và lứa tuổi gặp nhiều nhất là
Từ 10 đến 20 tuổi
Từ 20 đến 45 tuổi
Từ 46 đến 55 tuổi
Trên 55 tuổi
Nguyên nhân gây bệnh viêm đài bể thận là
Đái tháo đường, thai kỳ, vi rút
Tất cả các phương án trên
Sỏi tiết niệu và các bệnh lý gây ứ trệ nước tiểu
Vi khuẩn Gram (-) và Gram (+)
Biện pháp dự phòng loét dạ dày tá tràng hiệu quả nhất
Uống nước lạnh sau ăn để trung hòa acid
Ăn đồ cay để tăng tiết nhầy bảo vệ niêm mạc
Dùng NSAID liều cao khi đau, uống sau ăn
Không hút thuốc, hạn chế rượu bia, caffeine
Yếu tố nguy cơ dẫn đến loét dạ dày tá tràng
Ăn nhiều chất xơ không hòa tan
Uống sữa mỗi ngày sau bữa tối
Nhiễm Helicobacter pylori kéo dài
Tập thể dục cường độ cao thường xuyên
Một bệnh nhân suy thận mạn có tăng huyết áp khó kiểm soát, da ngứa, thiếu máu. Dấu hiệu nào khiến cần nhập viện khẩn cấp?
Huyết áp 140/90 mmHg ổn định
Tiếng cọ màng ngoài tim
Tiểu đêm tăng nhưng không đau
Thiếu máu nhẹ kéo dài
Trong suy thận mạn, vì sao bệnh nhân dễ xuất huyết tiêu hóa?
Tăng cortisol làm loét niêm mạc
Thiếu vitamin C gây vỡ mao mạch
Giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu
Tăng nhu động ruột gây trầy xước
Ở bệnh nhân viêm đài bể thận, yếu tố thuận lợi làm nhiễm khuẩn kéo dài là
Uống nhiều nước mỗi ngày
Không dùng kháng sinh bừa bãi
Tắc nghẽn đường tiết niệu do sỏi
Đi tiểu ngay khi buồn tiểu
Nhóm vi khuẩn thường gặp có tỷ lệ cao gây viêm đài bể thận là nhóm nào?
Nhóm vi khuẩn Gram (-)
Do các vi khuẩn lây qua đường tình dục
Nhóm vi khuẩn Gram (+)
Do virus và tạp khuẩn
Các yếu tố thuận lợi thường gặp gây viêm đài bể thận gồm nội dung nào đúng?
Tất cả các phương án trên đều đúng
Sỏi, u hệ tiết niệu, u tuyến tiền liệt, thận đa nang, đái tháo đường
Sỏi, u hệ tiết niệu, u vùng chậu đè ép, thai to đè ép vào
Sỏi, u hệ tiết niệu, u vùng chậu đè ép, u tuyến tiền liệt, dị dạng thận, niệu quản
Khi acid uric tăng cao sẽ gây bệnh ở vị trí nào?
Lắng đọng ở thận
Gồm tất cả các phương án trên
Lắng đọng ở nội tạng
Lắng đọng ở màng hoạt dịch gây viêm khớp
Nguyên nhân gây tăng acid uric bao gồm yếu tố nào đúng?
Tất cả các phương án trên đều đúng
Tăng bẩm sinh, yếu tố gia đình, cơ địa do rối loạn chuyển hóa purin
Do ăn nhiều thức ăn có chứa purin
Do tăng cường giáng hóa purin nội sinh, giảm thải acid uric qua thận
Nguyên nhân gây tăng acid uric trong gout nguyên phát là gì?
A và B đúng
Gắn liền với yếu tố di truyền và cơ địa do rối loạn chuyển hóa purin
Do tăng cường giáng hóa purin nội sinh, giảm thải acid uric
Do ăn nhiều nhất là những thức ăn có nhiều purin
Nguyên nhân gây tăng acid uric trong gout thứ phát là gì?
Do ăn nhiều nhất là những thức ăn có nhiều purin
Do tăng cường giáng hóa purin nội sinh, giảm thải acid uric
Gắn liền với yếu tố di truyền và cơ địa do rối loạn chuyển hóa purin
A và B đúng
Nguyên nhân gây tăng acid uric trong gout thứ phát trừ yếu tố nào?
Gắn liền với yếu tố di truyền và cơ địa do rối loạn chuyển hóa purin
Do tăng cường giáng hóa purin nội sinh, giảm thải acid uric
Do ăn nhiều nhất là những thức ăn có nhiều purin
A và B đúng
Triệu chứng của gout cấp thường gặp là gì?
Thường sưng nóng đỏ đau ở khớp ngón cái bàn chân 2 bên
Sưng nóng đỏ đau ở bất kỳ khớp nào, sốt nhẹ
Sưng nóng đỏ đau thường xuất hiện đầu tiên ở chân khớp bàn ngón I
Chỉ sưng nóng đỏ đau ở khớp bàn ngón cái chân
Các yếu tố nguy cơ đột quỵ có thể thay đổi được gồm nội dung nào?
Tăng huyết áp, yếu tố gia đình và béo phì
Tăng huyết áp, rối loạn lipid và béo phì
Tuổi, giới, tăng huyết áp và béo phì
Tăng huyết áp, yếu tố gia đình và chủng tộc
Triệu chứng đột quỵ não bao gồm nội dung nào?
Liệt 2 chi dưới, liệt mặt trung ương, rối loạn ý thức
Liệt nửa người (2 chi dưới), đau đầu, nôn
Liệt tứ chi, đau đầu chóng mặt, mất thị lực
Liệt nửa người trái hoặc phải, đau đầu chóng mặt
Bệnh nhân bị đột quỵ não phải cho uống thuốc hạ huyết áp ngay khi nào?
Huyết áp ≥ 185/100 mmHg
Huyết áp 200/110 mmHg
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nguyên nhân gây đột quỵ não chủ yếu là gì?
Chủ yếu là tăng huyết áp, u não hoại tử, bệnh loxemi cấp tính
Vữa xơ động mạch, do co thắt mạch, rối loạn đông máu
Tất cả các phương án trên
Do vỡ mạch máu não gây chảy máu não hoặc do tắc mạch máu não
Các yếu tố nguy cơ đột quỵ ngoại trừ nội dung nào?
Rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, các bệnh tim mạch
Protein niệu, dùng thuốc tránh thai, béo phì, tăng kết dính tiểu cầu
Thiếu máu não cục bộ thoáng qua, rối loạn lipid máu, tiền sử chấn thương đầu
Tăng huyết áp, đái tháo đường, các bệnh tim mạch
Các yếu tố nguy cơ đột quỵ không thể thay đổi được là nội dung nào?
Tăng huyết áp, đái tháo đường, các bệnh tim mạch
Rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, hút thuốc lá, các bệnh tim mạch
Protein niệu, dùng thuốc tránh thai, béo phì, tuổi và giới
Yếu tố gia đình, di truyền và chủng tộc, tuổi giới
Trong gout cấp, khớp nào thường bị tấn công đầu tiên?
Khớp khuỷu tay phải
Khớp bàn ngón cái chân
Khớp gối hai bên
Khớp cổ chân trái
Viêm đài bể thận thường do vi khuẩn nhóm nào xâm nhập đường tiết niệu?
Ký sinh trùng đường máu
Virus hô hấp
Gram dương da
Gram âm đường ruột
Tăng acid uric có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Loãng xương nặng
Thiếu máu tan máu
Viêm da dị ứng
Sỏi thận do urat
Huyết áp ngưỡng nào cần cân nhắc hạ áp ngay trong đột quỵ?
Trên 160/90 mmHg
Khoảng 175/95 mmHg
Dưới 150/85 mmHg
Từ 185/100 mmHg
Triệu chứng thường gặp nhất của shock nói chung là gì?
Huyết áp tụt, trụy mạch, mạch nhanh nhỏ
Mạch chậm đều, huyết áp bình thường, bệnh nhân tỉnh
Hôn mê sâu, huyết áp không đổi, mạch chậm to
Huyết áp tăng, mạch mạnh, da ấm đỏ
Dấu hiệu gợi ý shock nhiễm khuẩn điển hình gồm tổ hợp nào?
Trụy mạch, huyết áp tăng, bệnh nhân tỉnh táo
Huyết áp giảm nhẹ, da lạnh, không sốt
Hôn mê nhẹ, huyết áp dao động, mạch chậm đều
Huyết áp tụt, trụy mạch, có bằng chứng nhiễm khuẩn
Shock mất máu đặc trưng bởi biểu hiện nào sau đây?
Hôn mê sớm, huyết áp tăng, mạch chậm
Huyết áp giảm, trụy mạch, da có vân tím
Trụy mạch nhưng huyết áp bình thường ban đầu
Da nóng, áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng
Trong shock do suy tim cấp hoặc ép tim cấp, thay đổi nào thường gặp?
Thiểu niệu luôn xảy ra từ sớm
Huyết áp tụt nhưng áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm
Hôn mê nhẹ, huyết áp dao động, mạch nhanh nhỏ
Huyết áp giảm, da lạnh có vân tím
Diễn biến huyết áp trong shock thường như thế nào?
Dao động trước khi trụy, kèm theo huyết áp tăng
Dao động trước khi trụy, kèm theo huyết áp giảm dần
Tăng ngắn rồi giảm chậm, hầu như không dao động
Tụt đột ngột không dao động, sau đó hồi phục ngay
Thông số lâm sàng cần theo dõi sát trong shock là gì?
Huyết áp, mạch, màu sắc da, nhịp thở và ý thức
Màu sắc da và ý thức là không quan trọng
Chỉ huyết áp và mạch, bỏ qua nhịp thở
Huyết áp và số lượng nước tiểu là không cần
Dấu hiệu phân biệt shock nhiễm khuẩn với các loại khác là gì?
Có bằng chứng nhiễm khuẩn kèm trụy mạch
Da có vân tím rõ rệt không sốt
Áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng cao
Bệnh nhân luôn tỉnh táo, không sốt
Ở shock mất máu, tình trạng da điển hình là gì?
Da lạnh, có vân tím, nhợt nhạt
Da khô, nóng, phát ban khu trú
Da nóng, ẩm, đỏ toàn thân
Da bình thường, không đổi màu
Trong shock, nhịp mạch thường thay đổi như thế nào?
Mạch đều, biên độ lớn
Mạch chậm mạnh, dễ bắt
Mạch không đổi theo thời gian
Mạch nhanh nhỏ, khó bắt
Biểu hiện ý thức thường gặp trong shock nặng là gì?
Mất trí nhớ tạm thời
Kích thích mạnh kéo dài
Tỉnh táo hoàn toàn
Hôn mê hoặc lơ mơ
Trong shock do tim, áp lực tĩnh mạch trung tâm có xu hướng thế nào?
Tăng rõ, phản ánh ứ trệ tĩnh mạch
Giảm mạnh, do giảm hồi lưu
Bình thường, không biến đổi
Lúc tăng lúc giảm không liên quan
Dấu hiệu sớm gợi ý thiểu niệu trong shock là gì?
Huyết áp tăng và mạch chậm to
Huyết áp giảm và mạch nhanh nhỏ
Ý thức tỉnh táo và uống nhiều nước
Da nóng và sốt cao kéo dài
Type Shigella gây bệnh nặng nhất là:
Shigella dysenteriae 10
Shigella dysenteriae 1
Shigella boydii 2
Shigella flexneri 2
Shigella sonnei 1
Shigella dysenteriae có các độc tố sau:
Chỉ có ngoại độc tố
Nội độc tố và ngoại độc tố ruột
Chỉ có nội độc tố
Nội độc tố và ngoại độc tố
Nội độc tố và ngoại độc tố thần kinh
Trong lý trực khuẩn, nguồn lây chủ yếu là:
Người bệnh ở giai đoạn toàn phát
Người bệnh ở giai đoạn hồi phục
Người bệnh ở giai đoạn lui bệnh
Người lành mang trùng
Người bệnh ở giai đoạn ủ bệnh
Phòng bệnh lý trực khuẩn, biện pháp nào sau đây là đơn giản, ít tốn kém, dễ được cộng đồng chấp nhận và hữu hiệu:
Xây hố xí hợp vệ sinh
Rửa tay sạch bằng xà phòng
Hạn chế tiếp xúc người bệnh
Không ăn các loại rau sống
Sử dụng nguồn nước sạch
Dịch cúm
Dịch tản phát cả 4 mùa nhưng thường thành dịch vào mùa lạnh
Thường kéo dài khoảng hơn 2 tháng
Thường xảy ra theo chu kỳ đều đặn 2-3 năm
Trong những năm gần đây chỉ xảy ra ở châu Á và châu Phi
Chỉ xuất hiện ở vùng khí hậu ôn đới
Thời gian ủ bệnh của Cúm khoảng:
Từ 1 - 3 ngày
Từ 7 - 10 ngày
Từ 3 - 5 ngày
Từ 5 - 7 ngày
Đặc điểm của sốt trong bệnh cúm:
Chỉ sốt về chiều sau khi hoạt động
Xuất hiện đột ngột và tăng lên nhanh chóng trong những giờ đầu
Sốt nhẹ kéo dài nhiều ngày liên tiếp
Tăng dần trong vòng một tuần đầu bệnh
Điều trị bệnh nhân cúm thể thông thường gồm những gì?
Thuốc: hạ sốt, an thần, vitamin
Cả 3 đáp án trên
Cách ly bệnh nhân
Cho bệnh nhân nghỉ ngơi
Bệnh thủy đậu gặp chủ yếu ở đối tượng nào?
Trung niên
Người già
Sơ sinh
Trẻ em
Bệnh thủy đậu tăng mạnh vào mùa nào?
Mùa xuân
Mùa hè
Mùa thu, đông xuân
Mùa đông
Mùa thu
Thời kỳ ủ bệnh trung bình của bệnh thủy đậu là bao lâu?
2 tuần
3 tuần
4 tuần
1 tuần
Thời kỳ khởi phát bệnh thủy đậu kéo dài bao lâu?
1 ngày
2 ngày
3 ngày
4 ngày
Thời gian lây bệnh thủy đậu là khi nào?
Bắt đầu 24 giờ trước khi có phát ban cho đến khi các nốt đậu đóng mày
Bắt đầu 24 giờ trước khi có phát ban cho đến khi hết sốt
Bắt đầu 48 giờ trước khi có phát ban và kéo dài 7-8 ngày
Bắt đầu 48 giờ sau khi có phát ban và kéo dài 7-8 ngày
Đặc điểm của nốt đậu trong bệnh thủy đậu là gì?
Cùng một lứa tuổi, bắt đầu ở thân mình, mặt rồi lan ra tứ chi
Nhiều lứa tuổi khác nhau, bắt đầu ở thân mình, mặt rồi lan khắp tứ chi
Cùng một lứa tuổi, bắt đầu ở khắp nơi
Nhiều lứa tuổi khác nhau, bắt đầu ở tứ chi, mặt rồi lan khắp thân mình
Biến chứng hay gặp nhất của bệnh thủy đậu là gì?
Bội nhiễm da
Hội chứng Reye
Viêm phổi
Viêm não
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với nốt đậu trong thủy đậu?
Có hình tròn hoặc hình giọt nước
Mọc nhiều đợt trên một vùng da
Có thể mọc ở niêm mạc miệng, đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu
Thường có đường kính 13-20 mm
Nhiễm trùng da trong bệnh thủy đậu thường do tác nhân nào gây nên?
Thường do phế cầu gây nên
Thường do tụ cầu vàng và liên cầu gây nên
Thường do phế cầu và tụ cầu gây nên
Thường do phế cầu và liên cầu gây nên
Biện pháp đơn giản để hạn chế bội nhiễm trong bệnh thủy đậu là gì?
Dùng các thuốc kháng histamin
Điều trị bằng Penicillin ngay từ đầu
Bôi các nốt đậu bằng xanh methylen
Vệ sinh thân thể tốt
Điều trị triệu chứng của bệnh thủy đậu bao gồm gì?
Phòng loét da và viêm phổi
Giảm ho và giảm ngứa
Hạ sốt và giảm ngứa
Giảm ho và đau ngực
Hạ sốt và giảm số lượng nốt đậu
Các thuốc kháng virus có thể sử dụng để điều trị thủy đậu là gì?
Vidarabine và Acyclovir
Lamivudine và Adefovir
Ribavirin và Zidovir
AZT và Lamivudine
Quai bị là một bệnh có tính miễn dịch như thế nào?
Có tính miễn dịch bền vững
Có tính miễn dịch tạm thời
Tần suất cao trong bệnh quai bị gặp ở lứa tuổi nào?
Dưới 2 tuổi
Từ 16 - 29 tuổi
Từ 2 - 4 tuổi
Từ 5 - 15 tuổi
Trên 30 tuổi
Thời gian lây truyền của bệnh quai bị là khi nào?
Khi tuyến nước bọt sưng lớn
Từ cuối thời kỳ ủ bệnh đến ngày thứ 9 của bệnh
7 ngày trước đến 9 ngày sau khi sưng tuyến mang tai
Trong vòng 1 tuần từ khi sưng tuyến mang tai
Biểu hiện thường gặp nhất trong bệnh quai bị sau viêm tuyến nước bọt là gì?
Viêm cơ tim
Viêm buồng trứng
Viêm tụy cấp
Viêm não-màng não
Viêm tinh hoàn
Đặc điểm của viêm tinh hoàn trong quai bị là gì?
Thường viêm một bên
Thường viêm hai bên
Thường gặp ở trẻ em
Gây tỷ lệ vô sinh cao
Thời gian ủ bệnh của quai bị là bao lâu?
21-25 ngày
18-20 ngày
8-10 ngày
11-17 ngày
Viêm tinh hoàn do quai bị thường gặp ở lứa tuổi nào?
Trung niên
Trẻ em
Thanh niên
Các triệu chứng của viêm tinh hoàn do quai bị gồm dấu hiệu nào sau đây?
Tinh hoàn sưng to, nóng, đỏ, đau
Tiểu buốt, tiểu rát nhẹ
Đau bụng vùng hạ vị
Sốt cao, đau đầu kéo dài
Điều trị viêm tinh hoàn trong quai bị bao gồm các biện pháp sau ngoại trừ lựa chọn nào?
Dùng Aspirin để giảm đau và chống viêm
Chườm nóng quanh tinh hoàn
Có thể dùng Corticoide khi viêm tinh hoàn trầm trọng
Mặc quần lót chặt để nâng tinh hoàn
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Nguồn bệnh chủ yếu của bệnh dịch tả là gì?
Phân và chất nôn của bệnh nhân
Người bệnh và người lành mang vi khuẩn
Thức ăn bị nhiễm vi khuẩn tả
Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn
Bệnh tả lan truyền chủ yếu do nguyên nhân nào?
Thức ăn bị ruồi nhặng bâu
Không vệ sinh trước khi ăn và sau khi đi tiêu
Hố xí không hợp vệ sinh
Nguồn nước bị ô nhiễm nặng
Tả là một bệnh cảnh thuộc loại nào?
Nhiễm độc cấp đường tiêu hoá
Nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân
Nhiễm trùng, nhiễm độc cấp đường tiêu hoá
Nhiễm trùng đường tiêu hoá cấp
Bệnh tả dễ trở thành dịch lớn và lan rộng ở môi trường nào?
Vùng có thu nhập thấp
Vùng có môi trường ô nhiễm
Vùng có điều kiện vệ sinh thấp kém
Cả 3 đáp án trên
Ở người mắc bệnh tả, vi khuẩn gây bệnh hiện diện ở đâu nhiều nhất?
Máu ngoại vi
Tại dạ dày
Nước tiểu
Phân và chất nôn
Cấy phân tả cho kết quả sau bao lâu?
1 giờ sau lấy mẫu
12 giờ sau lấy mẫu
24 giờ sau lấy mẫu
2 ngày sau lấy mẫu
Dung dịch cần thiết được xem là phù hợp nhất trong điều trị tả là gì?
NatriClorua 0,9% phối hợp với Ringer Lactate
Ringer Lactate phối hợp với Glucose 5%
Bicarbonate Natriclorua 1,4% phối Natriclorua 0,9%
Ringer Lactate và dung dịch ORS uống
Kháng sinh và liều lượng ưu tiên được chọn điều trị tả là lựa chọn nào?
Ofloxacine 400mg/ngày x 3 ngày
Ofloxacine 400mg/ngày uống x 5 ngày
Ampicilline 1000mg/ngày x 3 ngày
Tetracycline 40mg/kg/ngày x 3 ngày
Các chủng virut gây viêm gan gồm những loại nào?
Virut A,B,C,D,E
Virut A,B,C,D
Virut A,B,C
Virut A, B
Thời gian ủ bệnh (ngày) của viêm gan vi rút A là bao nhiêu?
30 - 180 ngày
14 - 60 ngày
15 - 160 ngày
15 - 45 ngày
60 - 180 ngày
Thời gian ủ bệnh (ngày) của viêm gan vi rút B là bao nhiêu?
30 - 180 ngày
14 - 60 ngày
15 - 45 ngày
15 - 160 ngày
Thời gian ủ bệnh của viêm gan virut C là khoảng nào?
20 - 120 ngày
20 - 180 ngày
15 - 150 ngày
15 - 45 ngày
Thời gian ủ bệnh của viêm gan virut D là khoảng nào?
Chưa xác định được rõ ràng
20 - 120 ngày
20 - 80 ngày
15 - 60 ngày
Thời gian ủ bệnh của viêm gan virut E là khoảng nào?
20 - 80 ngày
15 - 60 ngày
10 - 50 ngày
30 - 150 ngày
25 - 100 ngày
Vi rút gây viêm gan A lây truyền qua đường nào chủ yếu?
Đường tình dục không an toàn
Đường hô hấp giọt bắn
Đường máu truyền trực tiếp
Tiêu hoá qua phân-miệng
Đặc điểm đường truyền bệnh viêm gan vi rút E là gì?
Uống nước nhiễm chất thải người bệnh, sau mưa lụt
Đỉnh cao là mùa hè và mùa đông
Do dùng chung bơm, kim tiêm
Thường gặp ở trẻ em
Đặc điểm dịch tễ học viêm gan vi rút B,C,D là gì?
Lây do nguồn nước sinh hoạt nhiễm chất thải
Số người bị nhiễm bệnh thấp
Bệnh chỉ có mặt ở Đông Nam Á
Lây nhiễm qua đường máu, dịch tiết, từ mẹ sang con
Đặc điểm lâm sàng thời kỳ khởi phát của viêm gan vi rút cấp là gì?
Sốt, thường sốt cao
Thường âm thầm khó phát hiện
Thường diễn biến từ từ
Nổi bật là uể oải, mệt mỏi, chán ăn, nôn ói, đau bụng nhẹ và lâm râm ở hạ sườn phải
Điều trị viêm gan vi rút cấp bao gồm biện pháp nào là đúng?
Điều trị nâng đỡ và nghỉ ngơi
Sử dụng thuốc chống vi rút phổ cập
Sử dụng kháng sinh càng sớm càng tốt
Điều trị triệu chứng khi cần thiết
Thời kỳ ủ bệnh điển hình của viêm gan A là bao lâu?
6–12 tuần, thường 9 tuần
1–2 tuần, thường 10 ngày
2–6 tuần, thường 4 tuần
12–24 tuần, thường 16 tuần
Đường lây truyền chính của viêm gan B là gì?
Muỗi truyền, qua vết đốt côn trùng
Thực phẩm, nước nhiễm bẩn, đường phân–miệng
Hít phải giọt bắn đường hô hấp
Máu và dịch cơ thể, quan hệ tình dục
Đặc điểm dịch tễ nổi bật của viêm gan E là gì?
Bùng phát theo nước nhiễm bẩn
Lây qua máu và kim tiêm
Lây truyền mẹ sang con cao
Tồn tại chủ yếu ở khí hậu ôn đới
Trường hợp nào có nguy cơ tiến triển mạn tính cao nhất?
Nhiễm viêm gan C kéo dài
Nhiễm viêm gan A cấp tính
Nhiễm viêm gan D đơn độc
Viêm gan E sau du lịch
Vai trò của viêm gan D trong bệnh học là gì?
Gây bệnh độc lập không cần HBV
Phụ thuộc HBsAg để nhân lên
Chỉ gây bệnh ở động vật không người
Chủ yếu lây qua đường phân–miệng
Biện pháp điều trị chủ yếu cho viêm gan A cấp không biến chứng là gì?
Kháng virus trực tiếp kéo dài
Corticoid liều cao thường quy
Ghép gan cấp cứu bắt buộc
Nghỉ ngơi và hỗ trợ, theo dõi
Bệnh nhân có HBsAg dương tính và HBeAg dương tính, men gan tăng kéo dài. Điều này gợi ý gì?
Nhiễm HCV đã khỏi hoàn toàn
Nhiễm HEV tự giới hạn nhanh
Đang hồi phục sau viêm gan A
Sao chép HBV hoạt động kéo dài
Tình huống: Một khu dân cư có bùng phát viêm gan cấp liên quan nguồn nước. Biện pháp khẩn cấp hiệu quả nhất là gì?
Phun diệt muỗi diện rộng
Khử trùng nước và vệ sinh thực phẩm
Cấm tụ tập nơi kín, đeo khẩu trang
Tầm soát HBsAg toàn dân ngay
HIV lây truyền qua đường máu gồm các con đường nào?
Cả ba đáp án trên
Qua các thủ thuật y tế
Qua tiêm chích ma túy
Truyền máu và các sản phẩm máu
Đến nay người ta khẳng định HIV có trong các loại dịch nào sau đây?
Cả ba đáp án trên
Tinh dịch, chất nhờn âm đạo, máu, sản phẩm máu
Nước bọt, nước mắt, dịch não tủy, nước tiểu
Sữa mẹ
Các đường lây truyền HIV đã được khẳng định gồm những đường nào?
Cả ba đáp án trên
Qua đường máu
Từ mẹ sang con
Đường tình dục
