Font size
Worksheets1. Sự vận chuyển vật chất qua màng tế bào
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Màng sinh chất có vai trò nào nổi bật trong trao đổi chất của tế bào?
Ngăn hoàn toàn chất ra vào tế bào
Duy trì trao đổi chất với môi trường
Chỉ bảo vệ cơ quan nội bào
Tăng kích thước tế bào khi cần
Đặc điểm nào đúng với vận chuyển thụ động (khuếch tán đơn thuần)?
Cần ATP từ tế bào
Không biến đổi hoá học chất
Đi ngược gradient nồng độ
Liên kết bền với protein mang
Trong khuếch tán đơn thuần, chất di chuyển theo hướng nào?
Theo gradient nồng độ hai chiều
Theo tín hiệu nội bào bất kỳ
Theo dòng nước cưỡng bức
Từ nơi nồng độ thấp sang cao
Vận chuyển có trung gian qua màng còn gọi là gì?
Xuất nhập bào chọn lọc
Vận chuyển chủ động sơ cấp
Khuếch tán có trợ lực
Khuếch tán đơn thuần mở rộng
Thành phần nào bắt buộc phải có trong vận chuyển có trung gian?
Nang vesicle clathrin
Phospholipid đầu phân cực
Protein xuyên màng vận tải
Lưới nội chất nhẵn
Phát biểu đúng về năng lượng trong vận chuyển có trung gian thụ động?
Cần thuỷ phân ATP liên tục
Không dùng năng lượng tế bào
Luôn đi ngược gradient nồng độ
Phụ thuộc bơm ion điện hoá
Trình tự cơ bản của một chu trình vận chuyển có trung gian gồm bước đầu tiên nào?
Protein ở trạng thái cân bằng
Protein giải phóng ATP
Tạo vesicle nhập bào
Phosphoryl hoá chất tan
Ví dụ điển hình cho vận chuyển trung gian ở hồng cầu là gì?
Bơm Na+/K+ tiêu tốn ATP
Permease vận chuyển glucose
Kênh aquaporin khuếch tán nước
Xuất bào insulin qua túi tiết
D-glucose gắn với permease của hồng cầu còn L-glucose thì sao?
Gắn và vào như nhau
Không gắn, không vào
Chỉ gắn khi có ATP
Gắn mạnh hơn D-glucose
Khi glucose vào hồng cầu và bị phosphoryl hoá ngay, hệ quả trực tiếp là gì?
Giảm tính thấm của màng
Ngừng vận chuyển tiếp theo
Tăng gradient hút thêm glucose
Hoạt hoá bơm Na+/K+
Màng sinh chất là màng thấm chọn lọc, ý nghĩa của tính chất này là gì?
Cấu trúc màng biến mất khi vận chuyển
Chỉ chất cần thiết được kiểm soát
Mọi chất đều đi qua tự do
Màng luôn đóng vai trò thụ động
Vận chuyển thụ động có đặc điểm nào sau đây?
Kết hợp hoá trị với chất khác
Chỉ một chiều từ ngoài vào
Không cần năng lượng tế bào
Luôn bị biến đổi hoá học
Protein Band 3 trong hồng cầu chủ yếu xúc tác trao đổi anion nào qua màng?
Cl− với HCO3− theo kiểu đối vận
HCO3− với Na+ theo kiểu bơm
Cl− với Ca2+ theo kiểu kênh mở
Cl− với PO4− theo kiểu đồng vận
Chức năng chính của hồng cầu liên quan đến Band 3 là gì?
Truyền xung thần kinh qua kênh Na+
Vận chuyển oxy giữa phổi và mô
Tổng hợp ATP trong bào tương
Phân giải glucose thành pyruvat
Cơ chế trao đổi Cl−/HCO3− qua Band 3 xảy ra theo hướng nào?
Một chiều cố định không đảo
Hai chiều phụ thuộc gradient
Chỉ từ trong ra ngoài
Chỉ từ ngoài vào trong
Vận chuyển chủ động qua màng đòi hỏi yếu tố nào?
Khuếch tán đơn thuần theo gradient
Gắn với DNA nhân
Chênh lệch áp suất thủy tĩnh
Tiêu thụ năng lượng tế bào
Đặc điểm chung của vận chuyển chủ động là gì?
Có thể đi ngược gradient nồng độ
Không cần protein trung gian
Chỉ xảy ra ở nhiệt độ thấp
Luôn đi cùng kênh nước aquaporin
Bơm Na+/K+ có tác dụng gì đối với ion?
Đẩy cả Na+ và K+ ra ngoài
Đưa cả Na+ và K+ vào trong
Đưa Na+ vào trong, đưa K+ ra ngoài
Đẩy Na+ ra ngoài, đưa K+ vào trong
Tỉ lệ ion được vận chuyển cho mỗi ATP thủy phân của bơm Na+/K+ là gì?
2 Na+ vào, 3 K+ ra
4 Na+ ra, 1 K+ vào
1 Na+ ra, 1 K+ vào
3 Na+ ra, 2 K+ vào
Nồng độ K+ trong tế bào so với bên ngoài thường như thế nào?
Thấp hơn rõ rệt
Bằng nhau trong mọi trường hợp
Cao hơn gấp 10–20 lần
Biến thiên theo pH
Thành phần xúc tác chính của bơm Na+/K+ là gì?
Enzyme hexokinase của bào tương
Phospholipid tích điện âm
Protein K+ Na+ ATPase xuyên màng
Kênh ion cơ học phụ thuộc áp
Vận chuyển chủ động thường cần cấu trúc trung gian nào?
Sợi actin của bộ xương tế bào
Polysaccharid ngoại bào lớn
RNA vận chuyển đặc hiệu
Protein vận tải hoặc bơm màng
Bơm Ca2+ ATPase ở tế bào cơ có vai trò gì?
Bơm Ca2+ vào lưới nội chất
Tăng giải phóng Na+ từ màng
Đưa Ca2+ ra khỏi nhân tế bào
Giảm nhập Ca2+ vào ty thể
Band 3 không cho phép anion vượt màng theo cơ chế nào?
Đồng vận với Na+ vào trong
Khuếch tán hỗ trợ qua kênh nước
Trao đổi hai chiều cân bằng
Đi một chiều đơn lẻ qua màng
Bơm Na+/K+ hiện diện phổ biến ở đâu?
Màng sinh chất của hầu hết tế bào động vật
Chỉ ở hồng cầu trưởng thành
Chủ yếu ở màng ty thể ngoài
Chỉ ở tế bào thần kinh trung ương
Vì sao vận chuyển chủ động được ví như leo dốc?
Do nước đẩy ion bằng thẩm thấu
Nhờ lực hút tĩnh điện của màng
Đi theo gradient tự phát không tốn lực
Di chuyển ngược gradient cần năng lượng
Bơm H+ có vai trò trực tiếp nào trong lục lạp?
Phá vỡ lớp lipid kép của màng
Vận chuyển Ca++ ra khỏi tế bào chất
Tăng nồng độ Na+ trong stroma
Tạo gradient điện thế giữa hai mặt màng thylakoid
Hiệu điện thế màng nghỉ thường mang dấu gì ở mặt trong màng tế bào thần kinh?
Âm vài chục mV
Dương vài chục mV
Bằng 0 mV
Âm hơn -150 mV
Sự kích thích bằng hoá lý có thể mở đường cho ion đi vào ô sẽ gây hệ quả trực tiếp nào?
Mất trạng thái nghỉ của màng
Tăng độ nhớt của màng
Tăng đường huyết
Giảm pH ngoài tế bào
Chất khí khuếch tán so với chất lỏng và rắn như thế nào?
Bằng nhau giữa ba trạng thái
Chậm nhất rồi đến lỏng và nhanh nhất là rắn
Nhanh nhất rồi đến lỏng và chậm nhất là rắn
Phụ thuộc duy nhất vào nhiệt độ cao
Kích thước phân tử ảnh hưởng thế nào đến tốc độ qua màng?
Chỉ ảnh hưởng với ion hóa trị 2
Không ảnh hưởng đáng kể
Lớn hơn thì qua nhanh hơn
Nhỏ hơn thì qua nhanh hơn
Trong các chất sau, chất nào qua màng nhanh hơn theo mô tả: O2 (32 Da), CO2 (40 Da), ethanol (46 Da), glycerol (92 Da), glucose (180 Da)?
Glucose nhanh nhất
Ethanol chậm nhất
Oxy và CO2 nhanh nhất
Glycerol nhanh nhất
Chất không phân cực so với chất phân cực qua màng thế nào?
Chỉ qua ở nhiệt độ thấp
Không thể qua nếu không có bơm
Khó qua hơn chất phân cực
Dễ qua hơn chất phân cực
Tính tan trong lipid ảnh hưởng thế nào đến tính thấm qua màng?
Càng tan trong lipid càng khó qua màng
Chỉ ảnh hưởng với protein màng
Càng tan trong lipid càng dễ qua màng
Không liên quan đến màng kép
Liposome được mô tả như thế nào trong nội dung?
Hạt protein đơn, kích thước 5 nm
Tinh thể muối, kích thước 500 nm
Giọt nước tinh khiết, không có màng
Viên kích thước ~50 nm có lớp lipid kép bao bọc
Ion hóa trị nào thường dễ qua màng hơn?
Ion âm lớn
Ion hóa trị 2
Ion đa trị 3+
Ion hóa trị 1
Nhiệt độ tăng vừa phải tác động thế nào đến tính thấm qua màng?
Tăng thấm, ví dụ tăng 10°C thấm tăng ~1,4 lần
Làm ion hóa trị 2 qua nhanh hơn ion hóa trị 1
Giảm thấm mạnh do màng co lại
Không thay đổi vì màng ổn định
Nhu cầu hoạt động của tế bào ảnh hưởng thế nào đến thấm của glucose và acid amin?
Chỉ vào khi pH ngoài cao
Chỉ vào khi nhiệt độ thấp
Luôn vào bất kể trạng thái
Khi có hoạt động thì vào, khi cơ duỗi thì không
Ví dụ về tác động tương hỗ: Ca++ liên kết với nước có ảnh hưởng gì?
Giảm thấm qua màng
Tăng thấm mạnh
Loại bỏ gradient nồng độ
Tăng điện thế màng nghỉ
Gradient nồng độ quyết định hướng khuếch tán như thế nào?
Phụ thuộc duy nhất vào điện thế
Đi từ nơi nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp
Đi từ nơi nồng độ thấp sang nơi nồng độ cao
Không phụ thuộc vào chênh lệch nồng độ
Môi trường đẳng trương được định nghĩa thế nào?
Nồng độ ngoài cao hơn trong
Nồng độ trong cao hơn ngoài
Áp suất thẩm thấu bằng 0
Nồng độ chất hòa tan hai phía màng bằng nhau
Trong môi trường đẳng trương, điều gì xảy ra với trao đổi nước của tế bào?
Không có trao đổi nước qua màng
Trao đổi nước cân bằng theo hai chiều
Nước vào trong nhiều hơn so với ra ngoài
Nước ra ngoài nhiều hơn so với vào trong
Đặc điểm chính của môi trường ưu trương đối với tế bào là gì?
Nồng độ nước cao hơn trong tế bào
Nồng độ chất hòa tan bằng với tế bào
Áp suất thẩm thấu thấp hơn tế bào
Nồng độ chất hòa tan cao hơn tế bào
Hiện tượng nào mô tả tế bào mất nước và màng sinh chất nhăn nheo?
Ẩm bào làm tăng áp suất thẩm thấu
Tan bào xảy ra do nước vào quá mức
Nội thực bào diễn ra trong bào tương
Co nguyên sinh xảy ra ở tế bào thực vật
Trong môi trường nhược trương, hướng di chuyển của nước là gì?
Nước khuếch tán ra ngoài tế bào
Nước di chuyển theo bơm ion
Nước khuếch tán vào trong tế bào
Nước không khuếch tán qua màng
Khi tế bào động vật đặt trong môi trường nhược trương quá mạnh, hậu quả trực tiếp là gì?
Tế bào chuyển sang trạng thái đẳng trương
Tế bào vỡ gọi là tan bào
Tế bào co lại do mất nước
Màng sinh chất dày lên và bền hơn
Khái niệm ẩm thực bào mô tả điều gì về vận chuyển?
Vận chuyển nước qua kênh aquaporin
Vận chuyển các phân tử kích thước lớn
Vận chuyển các đại phân tử ra ngoài
Vận chuyển ion qua bơm protein
Quá trình xuất bào gồm các bước nào sau đây?
Hình thành lục lạp để tiết protein
Khuếch tán đơn thuần qua màng tế bào
Bơm ion rồi phá vỡ màng sinh chất
Hình thành bóng màng, dung hợp, phóng thích
Trong xuất bào, vai trò của bóng màng là gì?
Tạo kênh mở cho nước khuếch tán
Bao gói đại phân tử và di chuyển tới màng
Gắn ribosome để dịch mã protein
Phân giải lipid kép của màng sinh chất
Ví dụ điển hình của xuất bào sinh lý trong cơ thể người là gì?
Tuyến tụy tiết insulin vào máu
Biểu bì hấp thu giọt dịch bằng ẩm bào
Bạch cầu nuốt vi khuẩn bằng thực bào
Hồng cầu tan bào trong nước cất
Nhập bào bắt đầu bằng sự kiện nào ở màng sinh chất?
Hình thành gai actin đẩy màng ra ngoài
Màng lõm vào tạo bóng màng và bao kín
Màng dày lên ngăn chất thấm qua
Bơm Na+/K+ hoạt hóa đưa ion vào
Thực bào khác ẩm bào ở điểm nào sau đây?
Thực bào không dùng bóng màng kín
Thực bào chỉ nhận các giọt dịch nhỏ
Thực bào làm giảm nồng độ dịch ngoại bào
Thực bào nhận chất rắn kích thước lớn
Trong thực bào, điều gì hỗ trợ màng tạo túi bao vây đối tượng?
Aquaporin tăng lưu lượng nước
Kênh ion mở rộng đường dẫn
Sợi actin tập hợp ngay dưới màng
Lysosome tiết insulin hỗ trợ
Ẩm bào xảy ra khi tế bào hấp thu dạng nào của vật chất?
Protein xuyên màng đang dịch chuyển
Hạt rắn như vi khuẩn bị phá vỡ
Giọt chất lỏng có hòa tan
Khí CO2 khuếch tán tự do
Trong ẩm bào, nồng độ chất hòa tan trong túi bao so với dịch ngoại bào thế nào?
Luôn thấp hơn nhiều so với bên ngoài
Không khác đáng kể so với bên ngoài
Luôn cao hơn nhiều so với bên ngoài
Thay đổi ngẫu nhiên không dự đoán
Nội thực bào (nhập bào nhờ thẻ nhận) giống ẩm bào ở đặc điểm nào?
Đều lấy môi tạo thành túi đưa vào tế bào
Đều phá vỡ màng sinh chất khi kết thúc
Đều dùng thụ thể để tạo bóng màng
Đều nuốt các hạt rắn kích thước lớn
Trường hợp nào dưới đây dẫn đến co nguyên sinh ở tế bào thực vật?
Ngâm tế bào trong dung dịch ưu trương lâu
Đặt tế bào trong dung dịch đẳng trương bền
Đặt tế bào trong dung dịch nhược trương nhẹ
Ngâm tế bào trong nước cất thời gian ngắn
Khái niệm nào mô tả quá trình tế bào tạo ra hai tế bào con giống mẹ về hình thái và sinh lý?
Sự biệt hoá chức năng tế bào
Trao đổi chất tăng trưởng khối lượng
Sự phân chia tế bào tạo tế bào con
Tạo túi nội thực bào ở màng
Mệnh đề nào đúng về trực phân (amitosis)?
Có hình thành thoi vô sắc phức tạp
Diễn ra ở sinh vật bậc thấp chủ yếu
Luôn xuất hiện trong mô bình thường
Luôn tạo tế bào con khác bộ nhiễm sắc
Kết quả của trực phân đối với bộ nhiễm sắc thể của tế bào con là gì?
Tăng gấp đôi bền vững
Giữ bộ nhiễm sắc giống nhau
Giảm còn một nửa so với mẹ
Khác nhau giữa hai tế bào con
Gián phân (mitose) gồm những hình thức chính nào?
Trực phân và tái tổ gen
Phân bào đồng đều và bất thường
Phân bào nguyên nhiễm và giảm nhiễm
Sao chép ADN và phiên mã
Đặc điểm trung nhất của phân bào nguyên nhiễm ở tế bào sinh dưỡng là gì?
Tạo hai tế bào con 1n khác mẹ
Tăng sinh giao tử khác loài
Giữ nguyên bộ 2n nhiễm sắc
Biến mất màng nhân đầu kỳ
Khái niệm "chu kỳ tế bào" dùng để chỉ điều gì?
Sự tạo túi nội thực bào liên tục
Toàn bộ quá trình phân huỷ tế bào
Khoảng nghỉ sinh lý của mô thần kinh
Thời gian giữa hai lần nguyên phân
Gian kỳ được chia thành các giai đoạn nào?
G1, S, G2 theo trình tự
M, G0, G2 tuần tự
S, M, G1 đồng thời
G2, M, G0 kế tiếp
Ở động vật có vú, thời gian điển hình của G1 có thể như thế nào?
Luôn cố định 24 giờ
Từ 2–3 giờ đến nhiều ngày
Chỉ xảy ra trong vài phút
Không diễn ra ở tế bào ung thư
Khi tế bào ngừng phân chia lâu dài, nó thường bước vào pha nào?
Pha S sao chép
Pha G2 chuẩn bị
Pha G0 nghỉ
Pha M hoạt động
Điều kiện để tế bào rời pha G0 quay lại chu kỳ là gì?
Giảm nồng độ ATP bào tương
Tăng áp lực thẩm thấu
Có kích thích mới và điều kiện thích hợp
Hình thành thoi vô sắc sớm
Sự kiện chính trong giai đoạn S là gì?
Hình thành màng tế bào con
Nhân đôi ADN đồng thời với histon
Thoái hoá lưới nội sinh chất
Phân ly nhiễm sắc thể
Trong hoặc sau giai đoạn S, sợi chromatin mới tạo ra sẽ trở thành cấu trúc nào?
Thoi vô sắc chức năng
Túi thực bào bền vững
Nhiễm sắc tử bên cạnh
Ribosome trưởng thành
Nhận định nào đúng về thời gian sống trung bình của đa số tế bào da người?
Luôn lớn hơn 1 năm
Kéo dài từ 8 giờ đến 100 ngày
Ngắn hơn 60 phút
Không thể đo đếm
Ví dụ nào minh hoạ các mô có tốc độ phân bào khác nhau trong cơ thể?
Neuron luôn phân bào mạnh
Hồng cầu nguyên phân liên tục
Tế bào gan phân bào mỗi giờ
Tế bào ruột phân bào hai lần một ngày
Trong bối cảnh bệnh lý, trực phân có thể xảy ra ở đâu?
Mô ung thư trong điều kiện bất lợi
Cơ vân hoạt động thể thao
Giao tử bình thường khỏe mạnh
Tuyến yên tiết hormone đều
Phát biểu nào mô tả sai về gián phân?
Tổ chức theo chu kỳ tế bào
Là cơ chế tạo giao tử
Gồm nguyên phân và giảm phân
Giữ nguyên bộ 2n trong nguyên phân
Trong G1, điều gì xảy ra khi phân chia chậm?
Thời gian G1 bị rút ngắn
Chuyển ngay sang pha M
Thời gian G1 kéo dài
G1 biến mất hoàn toàn
Thành phần protein nào nhân đôi cùng với ADN ở pha S để tạo chromatin mới?
Tubulin vi ống
Actin vi sợi
Histon và một số protein khác
Collagen ngoại bào
Ở kỳ đầu của nguyên phân, đặc điểm nào xảy ra rõ rệt nhất dưới kính hiển vi quang học?
Ribosome gắn vào nhiễm sắc thể
Bào tương trương phồng, đậm đặc
Màng nhân dày lên, bền vững
Nhiễm sắc thể co ngắn dần, thấy rõ
Thoi vô sắc hình thành khi nào trong chu kỳ nguyên phân?
Trong kỳ giữa, biến mất dần
Trong kỳ đầu, gắn vào tâm động
Trong kỳ sau, bắt đầu tạo nhân
Trong kỳ cuối, xuất hiện lần đầu
Sợi thoi vô sắc bám vào cấu trúc nào của nhiễm sắc thể để thực hiện phân li?
Màng bọc nhiễm sắc thể
Đầu telomere của DNA
Vùng promoter gen
Tâm động của nhiễm sắc thể
Dấu mốc kết thúc kỳ đầu là sự kiện nào?
Nhiễm sắc thể nhân đôi lần nữa
Các cromatid tách rời nhau
Trung tử di chuyển vào nhân
Màng nhân biến mất hoàn toàn
Trong kỳ giữa, các nhiễm sắc thể có hiện trạng gì trên mặt phẳng xích đạo?
Bắt đầu tạo màng nhân mới
Tụ thành cụm cạnh cực tế bào
Cuộn lỏng lẻo, tản mát khắp tế bào
Xếp thành một hàng, mỗi NST một sợi
Sự kiện nào khởi đầu kỳ sau của nguyên phân?
Tâm động nhập vào hạch nhân
Màng nhân tái lập bao quanh
Cấu trúc thoi vô sắc biến mất
Các phân tâm chia đôi, kéo cromatid
Trong kỳ sau, cơ chế nào đưa nhiễm sắc thể đơn về hai cực tế bào?
Dòng bào tương đẩy về rìa
Dịch chuyển khuếch tán ngẫu nhiên
Nở phồng của màng nhân
Co kéo của sợi vô sắc tại tâm động
Kết quả của kỳ sau đối với bộ nhiễm sắc thể là gì?
Mất hoàn toàn tâm động
Hợp nhất hai bộ khác nhau
Tăng gấp đôi số nhiễm sắc thể
Chia bộ nhân đôi thành hai bộ đơn
Ở kỳ cuối, hiện tượng nào cho thấy hai tế bào con sắp hình thành?
Trung tử hợp nhất vào nhân
Thoi vô sắc mạnh lên rõ rệt
Nhiễm sắc thể co ngắn hơn nữa
Màng nhân thành lập lại hai bên
Đặc điểm nào của thoi vô sắc ở kỳ cuối?
Biến mất khỏi tế bào
Gắn chặt vào màng nhân
Tạo thêm sợi mới
Nhân đôi kích thước
Quá trình nào tạo ra hai tế bào con về mặt bào tương?
Hòa màng nhân cũ
Hình thành hạch nhân
Sao chép DNA lần hai
Phân chia tế bào chất
Số lượng nhiễm sắc thể của tế bào con sau nguyên phân (không có trao đổi chéo bất thường) là bao nhiêu so với tế bào mẹ?
Tăng lên 4n, gấp đôi
Giảm còn n, bằng nửa
Giữ nguyên 2n như tế bào mẹ
Thay đổi ngẫu nhiên
Ý nghĩa nào sau đây phản ánh vai trò của nguyên phân trong cơ thể đa bào?
Tạo giao tử mang n đơn bội
Thay thế tế bào chết liên tục
Phá hủy tế bào gốc tạm thời
Giảm số lượng mô đang tăng
Nguyên nhân chính làm cơ quan tăng khối lượng trong giai đoạn sinh trưởng là gì?
Phình to kích thước từng tế bào
Tích trữ nước trong gian bào
Tăng hoạt động ribosome đơn lẻ
Gia tăng số lượng tế bào do phân bào
Khi mô đạt tới mức ức chế sinh trưởng, điều gì xảy ra với phân bào của quần thể tế bào?
Chuyển sang giảm phân ngay
Tạo thêm thoi vô sắc dài hơn
Tăng tốc độ nhân đôi DNA
Ngừng sinh trưởng, giảm phân chia
Trong giai đoạn leptoten của kỳ đầu I, đặc điểm nổi bật của nhiễm sắc thể là gì?
Đã dãn ra và bắt đầu nhìn thấy
Bắt đầu tách tâm động ra xa
Bắt đầu xuất hiện hình ảnh lãng hoa
Đã co ngắn rõ rệt và dày lên
Ở zygoten, hiện tượng nào diễn ra giữa các nhiễm sắc thể tương đồng?
Nhân đôi ADN lần hai
Trao đổi chéo tái tổ hợp gen
Tiếp hợp và song song hoá
Tách đôi và phân ly
Hình ảnh “lãng hoa” được mô tả ở giai đoạn nào của kỳ đầu I?
Pachyten giữa kỳ
Zygoten cuối kỳ
Leptoten đầu kỳ
Diakinez đầu kỳ
Pachyten đánh dấu sự kiện nào sau khi tiếp hợp hoàn tất?
Màng nhân biến mất
Nhiễm sắc thể dãn ra mạnh
Tâm động nhân đôi
Xuất hiện các điểm bắt chéo
Lưỡng trị (bivalent) là gì trong giảm phân I?
Bộ bốn nhiễm sắc thể khác loài
Một nhiễm sắc thể đã nhân đôi
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng ghép đôi
Hai cặp nhiễm sắc thể không tương đồng
Ở người, số lượng lưỡng trị trong giảm phân I thường là bao nhiêu?
23, gồm 22 thường và 1 giới tính
24, gồm 23 thường và 1 giới tính
22, gồm 21 thường và 1 giới tính
46, gồm 44 thường và 2 giới tính
Tại sao lưỡng trị X–Y không có hình ảnh bắt chéo rõ như các cặp khác?
Vì không trải qua pachyten
Vì chỉ tiếp hợp ở phần tương đồng ngắn
Vì không có đoạn tương đồng nào
Vì không tham gia tiếp hợp
Trao đổi chéo bắt đầu từ hiện tượng nào trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
Nhân đôi ADN lần hai
Hình thành điểm bắt chéo
Tách tâm động khỏi nhau
Màng nhân tiêu biến
Giai đoạn diploten đặc trưng bởi thay đổi nào của nhiễm sắc thể?
Bắt đầu nhân đôi thêm lần nữa
Từ từ tách nhau tại các bát chéo
Tiếp tục dày lên và gắn chặt
Di chuyển về cực tế bào
Khi các bát chéo di chuyển dần về phía đầu mút và biến mất, kết quả trực tiếp là gì?
Hoàn tất tái bản ADN
Bắt đầu kỳ sau II
Kết thúc giai đoạn thể kép
Chấm dứt kỳ giữa I
Yêu cầu tối thiểu về số bát chéo trên một nhiễm sắc thể ở người trong mỗi giảm phân là gì?
Ít nhất ba bát chéo
Ít nhất một bát chéo
Không cần bát chéo nào
Tối đa một bát chéo
Diakinez thể hiện đặc điểm nào về lưỡng trị và cấu trúc tế bào?
Lưỡng trị tách hoàn toàn
Các phần tâm tiến gần nhau
Màng nhân tái lập, thoi vô sắc tiêu biến
Lưỡng trị giữ nguyên dạng đầu mút dính nhau
Trong kỳ giữa I, các lưỡng trị có vị trí như thế nào trên thoi vô sắc?
Tản mạn gần cực tế bào
Tập trung trên mặt phẳng xích đạo
Mỗi lưỡng trị gắn vào một sợi thoi
Một đầu gắn thoi, đầu kia tự do
Khi các đầu mút tương đồng của lưỡng trị rời nhau, sự kiện nào kết thúc?
Kỳ cuối I
Kỳ sau I
Kỳ giữa I
Kỳ đầu I
Trong kỳ sau I, đặc điểm của nhiễm sắc thể là gì khi phân ly?
Đã tách thành đơn nhiễm sắc thể
Gắn lại thành bộ bốn
Giữ nguyên dạng kép phân ly về cực
Nhân đôi rồi mới phân ly
Ý nghĩa di truyền của trao đổi chéo trong giảm phân là gì?
Loại bỏ đột biến hoàn toàn
Tạo tái tổ hợp gen giữa tương đồng
Tăng số lượng nhiễm sắc thể
Ổn định bộ gen không đổi
Ở zygoten, các đầu mút nhiễm sắc thể chụm lại ở đâu tạo hình ảnh lãng hoa?
Mặt phẳng xích đạo tế bào
Lamina màng nhân đối diện trung thể
Tâm động của mỗi nhiễm sắc
Màng bào tương ngoài
Điểm bắt chéo xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn nào của kỳ đầu I?
Leptoten đầu kỳ
Zygoten đầu kỳ
Pachyten sau tiếp hợp
Diakinez cuối kỳ
Bộ bốn nhiễm sắc thể (tetrad) hình thành ở thời điểm nào?
Sau nhân đôi ADN giai đoạn S
Khi màng nhân tan hoàn toàn
Khi hai chị em bắt chéo tạo bát chéo
Khi các nhiễm sắc tách hoàn toàn
Trong cơ chế trao đổi chéo, sự đứt và nối lại các đoạn tương đồng xảy ra trên đối tượng nào?
Hai nhiễm sắc thể không tương đồng
Hai nhiễm sắc thể tương đồng đã ghép
Một nhiễm sắc thể đơn lẻ
Chỉ trên nhiễm sắc thể giới tính X
Trong kỳ giữa II của giảm phân, trạng thái của nhiễm sắc thể là gì?
Đang nhân đôi ADN để chuẩn bị phân chia
Dạng kép, tập trung ở mặt phẳng xích đạo
Dạng đơn, xếp thành hai hàng song song
Đã tách tâm động và di chuyển về cực
Điểm khác biệt quan trọng giữa kỳ xen kẽ trước giảm phân II và khoảng nghỉ giữa nguyên phân là gì?
Xảy ra tái tổ hợp nhiễm sắc thể ở kỳ xen kẽ
Có tổng hợp protein nhưng không phân bào
Không có nhân đôi ADN trước giảm phân II
Có nhân đôi ADN diễn ra ở kỳ xen kẽ
Ở kỳ sau II, sự kiện chính tại tâm động là gì?
Tâm động biến mất hoàn toàn
Tâm động hợp nhất tạo NST kép
Tâm động chia đôi, NST đơn tách nhau
Tâm động nhân đôi thành bốn bản sao
Kết quả cuối cùng của hai lần phân bào trong giảm phân tạo ra từ một tế bào 2n là:
Hai tế bào tam bội khác nhau
Bốn tế bào đơn bội mang bộ gen khác nhau
Bốn tế bào đơn bội giống nhau
Hai tế bào lưỡng bội giống hệt nhau
Ý nghĩa ổn định số lượng nhiễm sắc thể qua các thế hệ chủ yếu nhờ:
Tái bản ADN trong thụ tinh
Giảm phân tạo giao tử đơn bội
Nguyên phân ở giao tử
Đột biến xóa gen trong giao tử
Sự đa dạng di truyền ở giao tử chủ yếu bắt nguồn từ hiện tượng nào ở kỳ đầu I?
Nhân đôi ADN lần hai
Trao đổi chéo giữa cromatit không chị em
Phân ly đồng đều của tâm động
Hình thành eo thắt tế bào
Tế bào đơn bội (1n) được hình thành sau giảm phân có vai trò trực tiếp trong:
Duy trì thể lưỡng bội qua nguyên phân
Tạo giao tử để thụ tinh
Sửa chữa đột biến soma
Hoàn tất tái bản ADN ở giao tử
Trong kỳ cuối II, cấu trúc nào biến mất khi tế bào hoàn tất phân bào?
Eo thắt tế bào mở rộng
Thoi vô sắc biến mất
Màng nhân mới hình thành
Tâm động tự nhân đôi
Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật bắt đầu bằng:
Xuất hiện vòng co rút tạo eo thắt
Hình thành bản trung gian ở xích đạo
Gắn thoi vô sắc vào tâm động
Tách màng nhân thành hai nửa
Nếu không có giảm phân trước thụ tinh, bộ nhiễm sắc thể của loài sẽ:
Tăng gấp đôi sau mỗi thế hệ
Biến mất hoàn toàn
Ổn định không đổi qua thế hệ
Giảm dần theo thời gian
Trong kỳ giữa II, mỗi nhiễm sắc thể bám vào thoi vô sắc như thế nào?
Không bám vào sợi thoi nào
Mỗi NST bám bằng một sợi thoi
Mỗi NST bám bằng hai sợi thoi
Bám vào thoi theo dạng xoắn kép
Kỳ sau II dẫn đến kết quả nào liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi cực?
Mỗi cực nhận bộ lưỡng bội hoàn chỉnh
Mỗi cực không nhận NST nào
Mỗi cực nhận các NST kép giống hệt
Mỗi cực nhận bộ NST đơn bội
Vai trò của giảm phân trong tiến hoá là:
Làm tăng số lượng NST của loài
Ngăn cản kết hợp gen trong thụ tinh
Loại bỏ hoàn toàn đột biến gen
Tạo đa dạng di truyền cho chọn lọc tự nhiên
Trong bối cảnh thụ tinh, sự phối hợp giữa giảm phân và hợp tử hóa tạo ra:
Bộ gen bị mất một nửa thông tin
Bộ gen giống hệt bố hoặc mẹ
Bộ gen tam bội không ổn định
Bộ gen lai mang khác biệt di truyền
Ở động vật có vú, giao tử được hình thành ở đâu trong cơ thể?
Trong não và tuyến yên trung tâm
Trong tuỷ xương và hạch lympho
Trong hệ tiêu hoá và tuần hoàn
Trong các cơ quan sinh dục chuyên biệt
Ở nam giới, tế bào sinh dục sơ khai trong tinh hoàn được gọi là gì?
Tinh trùng tiền thân dài
Tinh tử chưa trưởng thành
Tinh bào sơ cấp sớm
Tinh nguyên bào ban đầu
Tinh nguyên bào phân chia theo kiểu nào để tạo nhiều tế bào cùng loại?
Nguyên phân một lần duy nhất
Giảm phân hai lần nhanh
Phân bào nguyên nhiễm liên tiếp
Phân cắt bất đối xứng chậm
Tên gọi của tế bào bước vào giảm phân lần I trong quá trình tạo tinh trùng là gì?
Tinh bào I đang giảm phân
Tinh nguyên bào lớn dần
Tinh trùng trưởng thành
Tinh tử mới hình thành
Giảm phân ở nam bắt đầu khi nào và diễn ra như thế nào sau đó?
Bắt đầu tuổi dậy thì, diễn ra liên tục
Bắt đầu sơ sinh, diễn ra từng đợt
Bắt đầu tuổi 5, diễn ra thỉnh thoảng
Bắt đầu tuổi 50, diễn ra ngắt quãng
Kết quả của giảm phân II ở tinh bào II là gì?
Tạo một tinh trùng duy nhất
Tạo bốn tinh trùng hoàn chỉnh
Tạo bốn tinh tử đơn bội n
Tạo hai tinh tử lưỡng bội 2n
Tính chất nổi bật của bốn tinh tử sau giảm phân ở nam là gì?
Ba bị tiêu biến, một phát triển
Đều tồn tại và chuyển thành tinh trùng
Chỉ một có khả năng thụ tinh
Chỉ hai di chuyển được
Ở nữ giới, tế bào sinh dục trong buồng trứng được gọi là gì?
Noãn nguyên bào ban đầu
Tinh nguyên bào tiền kỳ
Noãn tử trưởng muộn
Thể cực sơ cấp nhỏ
Sau nhiều lần nguyên phân, noãn nguyên bào ngừng phân chia và trở thành tế bào nào?
Noãn bào I vùng sinh trưởng
Noãn bào II đã rụng
Thể cực I nhỏ bé
Hợp tử tiền nhân đôi
Noãn bào I dừng ở giai đoạn nào của giảm phân trước khi sinh?
Kỳ giữa I ngắn ngủi
Kỳ sau II kéo dài
Kỳ đầu I giai đoạn thể lưới
Kỳ cuối II hoàn tất
Khi tới tuổi dậy thì, một số noãn bào phát triển tiếp và khi rụng trứng, trứng gồm các thành phần nào?
Một noãn bào II và một cực cầu I
Một noãn bào I và ba cực cầu
Một hợp tử và hai cực cầu
Một noãn tử và bốn cực cầu
Giảm phân ở trứng kết thúc khi nào?
Khi thụ tinh diễn ra
Trong bào thai sớm
Ngay sau rụng trứng
Trước khi dậy thì
Kết thúc giảm phân II của noãn bào II sau thụ tinh tạo ra những gì?
Noãn bào I và một cực cầu I
Tinh tử và hai cực cầu
Hợp tử và ba cực cầu
Noãn tử và một cực cầu II
Điểm khác biệt cơ bản giữa tạo tinh trùng và tạo trứng về số lượng sản phẩm sau giảm phân là gì?
Nam và nữ đều một giao tử
Nam tạo một giao tử, nữ bốn giao tử
Nam tạo bốn giao tử, nữ một giao tử
Cả hai tạo hai giao tử
Ba cực cầu II trong quá trình tạo trứng có số phận như thế nào?
Trở thành tinh trùng phụ
Phát triển thành noãn tử
Hợp nhất với noãn bào I
Thoái hoá ngoài tế bào hợp tử
Chức năng chính của thể cực trong tạo trứng là gì?
Thu hút tinh trùng vào trứng
Cung cấp ty thể cho hợp tử
Tăng tốc di chuyển của trứng
Loại bỏ phần thừa vật chất di truyền
Trong thụ tinh, chỉ tế bào nào của nữ tham gia vào bộ nhân lưỡng bội của hợp tử?
Noãn cầu tham gia ghép nhân
Cực cầu II nhập nhân chung
Thể cực I dung hợp tạm thời
Noãn bào I tạo tiền nhân
Tại sao sau hai lần giảm phân, chỉ một tế bào trứng mang đầy đủ nguyên liệu bào tương cần cho thụ tinh?
Vì giảm phân tạo bốn trứng bằng nhau
Vì phân chia bất đối xứng tạo thể cực
Vì nguyên phân tăng đều kích thước
Vì tinh trùng cung cấp bào tương
Trong mô viêm cấp, đặc điểm nào thường gặp ở hoại tử tế bào?
Co nhân và tạo thể apoptotic
Sưng phù mô và rò rỉ chất nội bào
Phá vỡ có kiểm soát màng bào quan
Không kích hoạt đáp ứng miễn dịch
Apoptosis khác hoại tử ở điểm nào về lan truyền ảnh hưởng?
Không lan truyền bừa bãi tới tế bào lân cận
Lan rộng gây viêm hệ thống mạnh
Khuếch tán chất độc sang mô xa
Luôn gây phù nề mô xung quanh
Vai trò chung của tăng sinh và chết tế bào trong cơ thể là gì?
Ngăn mọi bệnh thoái hóa thần kinh
Thúc đẩy viêm bẩm sinh lâu dài
Tăng khối lượng mô liên tục
Duy trì cân bằng nội môi mô tế bào
Trong hoại tử, ADN thường có đặc điểm nào?
Được xuất bào nhờ exosome kiểm soát
Giữ nguyên cấu trúc như tế bào sống
Bị cắt đoạn gọn và đóng gói an toàn
Ngưng tụ tập trung ở nhân và thành phần
Đáp ứng miễn dịch nào thường được khởi phát bởi hoại tử?
Tăng sản xuất kháng thể tự miễn tức thì
Viêm bẩm sinh qua tín hiệu alarmins
Dung nạp miễn dịch đặc hiệu kéo dài
Ức chế tế bào T và NK toàn thân
Apoptosis được mô tả lần đầu vào năm nào bởi Kerr, Wyllie và Currie?
Năm 1972 trong nghiên cứu kinh điển
Năm 1965 với mô tả sơ bộ
Năm 1990 với công nghệ hình ảnh
Năm 1980 trong ung thư học
Đặc trưng cấp tế bào của apoptosis là gì?
Phồng to bào tương do stress thẩm thấu
Rò rỉ enzym tiêu hóa ra ngoại bào
Vỡ bừa bãi màng bào quan không kiểm soát
Thủng màng và phá vỡ liên hệ tế bào
Trong tự thực, cấu trúc nào bao vây vật chất tế bào để thủy phân?
Túi tự thực gọi là autophagosome
Thể apoptotic đóng gói ADN
Lưới nội chất nhẵn chuyên chở
Thể bào tương vi ống actin
