Worksheetssinh học đại cương 150 p1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
Tế bào
Mô
Cơ quan
Các đại phân tử
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
Chúng có cấu tạo phức tạp
Ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
Chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
Chúng có khả năng liên kết
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống của tế bào là
C, H, O, N
C, H, O, P
O, P, C, N
H, O, N, P
Đặc điểm cho phép xác định tế bào của sinh vật nhân chuẩn hay sinh vật tiền nhân là
Nó có vách tế bào
Vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của axit nucleic và prôtêin
Vật liệu di truyền được phân tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng một rào cản bán thấm (màng nhân)
Tế bào di động
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ gồm ba thành phần chính là
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân
Thành tế bào, tế bào chất, nhân
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là
Màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất
Thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy
Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
Colesteron
Peptidoglican
Xenlulozơ
Phôtpholipit và prôtêin
Chất tế bào của vi khuẩn không có
Hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọc
Tương bào và các bào quan có màng bao bọc
Các bào quan không có màng bao bọc, tương bào
Hệ thống nội màng, tương bào, bào quan có màng bao bọc
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có
Colesteron
Phôtpholipit
Lipit
Prôtêin
Một số vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy bên ngoài thành tế bào giúp chúng
Dễ di chuyển
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
Dễ thực hiện trao đổi chất
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
Nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào
Bảo vệ nhân
Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
Nơi tế bào thực hiện trao đổi chất trực tiếp với môi trường
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
Bộ máy Gôngi
Lạp thể
Ti thể
Ribôxôm
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
Các phân tử prôtêin và phôtpholipit
Các phân tử prôtêin và axitnuclêic
Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
Các phân tử prôtêin
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào
Vi khuẩn
Động vật
Nấm
Thực vật
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động vì
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
Phải bao bọc xung quanh tế bào
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
Chỉ cho các chất vào
Một cách tùy ý
Một cách có chọn lọc
Chỉ cho các chất ra
Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân chuẩn khác nhau chủ yếu ở
Chỉ có một số màng được cấu tạo từ phân tử lưỡng cực
Phôtpholipit chỉ có ở một số loại màng
Mỗi loại màng có những phân tử prôtêin đặc trưng
Chỉ có một số màng có tính bán thấm
Tế bào của cùng một cơ thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ là nhờ
Màng sinh chất có prôtêin thụ thể
Màng sinh chất có "dấu chuẩn"
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
Màng sinh chất có cacbonhiđrat
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
Prôtêin
Cacbonhiđrat
Colesteron
Phôtpholipit
Những thành phần không có ở tế bào động vật là
Không bào, diệp lục
Màng xenlulozơ, không bào
Màng xenlulozơ, diệp lục
Diệp lục, không bào
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là
Hồng cầu
Bạch cầu
Biểu bì
Cơ
Trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là
Cơ tim
Hồng cầu
Biểu bì
Xương
Trong cơ thể người, tế bào có nhiều lizôxôm nhất là
Hồng cầu
Thần kinh
Bạch cầu
Cơ
Trong tế bào, bào quan có kích thước nhỏ nhất là
Ty thể
Lạp thể
Trung thể
Ribôxôm
Đơn phân của prôtêin là
Glucôzơ
Nuclêôtit
Axit amin
Axit béo
Trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit tạo nên prôtêin có cấu trúc
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt bởi
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
Số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian
Số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
Chức năng không có ở prôtêin là
Cấu trúc
Xúc tác quá trình trao đổi chất
Điều hòa quá trình trao đổi chất
Truyền đạt thông tin di truyền
ADN là thuật ngữ viết tắt của
Axit deoxyribonucleic
Axit nucleic
Axit nucleotit
Axit ribonucleic
Đơn phân của ADN là
Axit amin
Nuclêôtit
Bazơ nitơ
Axit béo
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
Nhân chứa nhiễm sắc thể – là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào
Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào
Nhân có thể trao đổi chất với tế bào chất
Nhân tế bào thuộc nhóm chức năng
Phá vỡ
Kiểm soát sự trao đổi chất và tổng hợp
Chuyển đổi năng lượng
Nâng đỡ, cử động và liên lạc
Trong các cấu trúc tế bào, cấu trúc không chứa axitnuclêic là
Lưới nội chất nhẵn
Ty thể
Lưới nội chất có hạt
Nhân
Cấu trúc lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền là
Prôtêin
ADN
mARN
rARN
Cấu trúc mang và truyền đạt thông tin di truyền là
ADN
tARN
mARN
rARN
Hạch nhân (nhân con) có vai trò
Điều khiển các hoạt động sống của tế bào
Nơi tích tụ tạm thời các ARN
Hình thành thoi vô sắc
Nơi tổng hợp prôtêin của tế bào
Chức năng của ADN là
Cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin
Truyền thông tin tới ribôxôm
Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Vận chuyển axit amin tới ribôxôm
Plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
Chiếm tỷ lệ rất ít
Số lượng nuclêôtit rất ít
Có dạng kép vòng
Thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân chuẩn là
Các phân tử axit deoxyribonucleic
Nucleoprotein
Các phân tử axitnucleic
Hệ gen
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là
Hàng rào kiểm soát
Trung tâm điều khiển
Nhà máy tạo nguyên liệu
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào.
nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội sinh chất.
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào.
nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội sinh chất.
Gen là một đoạn ADN
mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipeptit hay ARN.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
mang thông tin di truyền.
chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin.
Lõi của virut HIV là
ADN.
ARN.
ADN và ARN.
Protein.
Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh hưởng nhất là
Bậc 1.
Bậc 2.
Bậc 3.
Bậc 4.
Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm
tổng hợp ra protein cần thiết.
đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà.
ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết.
cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp protein.
Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn tổng hợp nên protein là
mARN.
rARN.
tARN.
AND.
Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
ARN vận chuyển.
ARN thông tin.
ARN ribôxôm.
siARN.
Bào quan gồm cả ADN và prôtêin là
Tỉ thể.
Trung thể.
Nhiễm sắc thể.
Ribôxôm.
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân.
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân.
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
S.
G1.
G2.
nguyên phân.
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
tế bào cơ tim.
tế bào thần kinh.
hồng cầu.
bạch cầu.
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
kì trung gian.
kì sau.
kì giữa.
kì đầu.
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
2n NST kép.
2n NST đơn.
n NST kép.
n NST đơn.
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn.
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
2n NST đơn.
2n NST kép.
n NST đơn.
n NST kép.
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
kéo dài màng tế bào.
tạo vách ngăn lệch 1 phía.
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
kéo dài màng tế bào.
tạo vách ngăn lệch 1 phía.
Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
2k tế bào con.
2^k tế bào con.
k/2 tế bào con.
k - 2 tế bào con.
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ
thoi vô sắc.
màng nhân.
nhân con.
trung thể.
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
23.
46.
69.
92.
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
23.
46.
69.
92.
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân là
23.
46.
69.
92.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
24 NST đơn.
48 NST đơn.
24 NST kép.
48 NST kép.
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
tất cả các kì.
kì trung gian.
kì đầu.
kì sau.
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
tất cả các kì trên.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn.
2n NST đơn.
n NST kép.
2n NST kép.
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
đầu I.
giữa I.
đầu II.
sau I.
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
Quá trình giảm phân xảy ra
tế bào sinh dục.
tế bào sinh dưỡng.
giao tử.
hợp tử.
Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là
nhân đôi.
phân đôi.
nguyên phân.
giảm phân.
Tính nguyên bào là
tế bào sinh trứng trải qua nhiều lần phân bào nguyên phân.
tế bào sinh trứng trải qua nhiều lần phân bào giảm phân.
tế bào sinh tinh trải qua nhiều lần phân bào nguyên phân.
tế bào sinh tinh trải qua nhiều lần phân bào giảm phân.
Hai lần phân bào sau cùng của quá trình tạo giao tử đực là quá trình
nguyên phân.
giảm phân.
trực phân.
gián phân.
Một số tinh nguyên bào bước vào giảm phân khi nam giới
tháng thứ năm của hợp tử.
ngay sau khi sinh.
khoảng 10 tuổi.
đến tuổi dậy thì.
Quá trình nguyên phân tạo tinh nguyên bào kéo dài từ
trong hợp tử đến tuổi dậy thì.
khi hợp tử được hình thành đến tháng thứ 5 của thai kỳ.
dậy thì cho đến lúc chết.
tháng thứ 5 đến lúc chết.
Sau nhiều lần phân bào, tinh nguyên bào ngừng phân chia, tăng kích thước và được gọi là
tinh bào 1.
tinh bào 2.
tinh tử.
tinh trùng.
Tinh bào 1 giảm nhiễm 1 tạo
một tinh bào 2.
hai tinh bào 2.
ba tinh bào 2.
bốn tinh bào 2.
Mỗi tinh bào hai giảm nhiễm 2 tạo
hai tinh tử đơn bội.
hai tinh tử lưỡng bội.
bốn tinh tử đơn bội.
bốn tinh tử lưỡng bội.
Tinh bào hai giảm nhiễm 2 tạo tinh tử đơn bội, các tinh tử này sẽ phát triển thành
tinh trùng.
giao tử.
hợp tử.
phôi thai.
Noãn nguyên bào là
tế bào sinh tinh trải qua nhiều lần phân bào nguyên phân.
tế bào sinh trứng trải qua nhiều lần phân bào nguyên phân.
tế bào sinh tinh trải qua nhiều lần phân bào giảm phân.
tế bào sinh trứng trải qua nhiều lần phân bào giảm phân.
Hai lần phân bào sau cùng của quá trình tạo trứng (noãn cầu) là quá trình
trực phân.
nguyên phân.
giảm phân.
gián phân.
Sau nhiều lần phân bào, noãn nguyên bào ngừng phân chia tăng kích thước để trở thành
noãn bào 1.
noãn bào 2.
noãn cầu.
cực cầu 2.
Noãn bào 1 được hình thành từ giai đoạn phối muộn sau giai đoạn thể kẹp của
kỳ đầu nguyên phân
kỳ giữa nguyên phân
kỳ đầu 1 giảm phân
kỳ đầu 2 giảm phân
Một số noãn bào bắt đầu phát triển kết thúc giảm nhiễm 1 bước vào kỳ xen kẽ và kỳ giữa 2 (trứng có thể rụng) khi nữ giới
tháng thứ 5 của hợp tử
ở tuổi dậy thì
vừa được sinh ra
khoảng 10 tuổi
Ở phụ nữ quá trình giảm phân tạo trứng kết thúc (noãn bào 2 cho noãn cầu 2, cực cầu 2, cực cầu 1 cho hai cực cầu hai) khi
noãn cầu được hình thành
cực cầu hai được hình thành
phụ nữ đến tuổi trưởng thành
quá trình thụ tinh xảy ra (trứng thụ tinh với tinh trùng)
Sau hai lần phân bào giảm nhiễm tạo trứng 4 tế bào đơn bội phát triển thành
một noãn cầu thành thục và ba cực cầu hai
bốn noãn cầu thành thục (trứng)
bốn cực cầu hai
hai noãn cầu thành thục và hai cực cầu hai
Ở nam giới sự phân chia (giảm nhiễm) để tạo tinh trùng là
giai đoạn từ tháng thứ 5 của hợp tử, dừng lại ở cuối kỳ đầu 1, tuổi dậy thì tiếp tục, dừng lại ở kỳ giữa 2
liên tục từ tuổi dậy thì đến khi cá thể chết
từ khi hợp tử được hình thành đến khi cá thể chết
từ khi hợp tử được hình thành đến tuổi dậy thì
Ở nữ giới sự phân chia (giảm nhiễm) để tạo noãn bào là
từ khi hợp tử được hình thành đến tuổi dậy thì
từ khi hợp tử được hình thành đến khi cá thể chết
giai đoạn từ tháng thứ 5 của hợp tử, dừng lại ở cuối kỳ đầu 1, tuổi dậy thì tiếp tục, dừng lại ở kỳ giữa 2
liên tục từ tuổi dậy thì đến khi cá thể chết
Sự chết tế bào có chương trình là
sự chết mổ, chết hoại
tế bào không được cung cấp máu có thể bị trương lên
màng tế bào bị dứt rách và dẫn đến tế bào vỡ tung ra
tế bào teo lại, màng tế bào vẫn còn nhưng săn sùi, nhân kết đặc
Sự chết tế bào có chương trình xảy ra
một cách bình thường như một phần trong chương trình hoạt động của tế bào
một cách bất thường như một phần trong chương trình hoạt động của tế bào
thường không bao giờ xảy ra
rất ít khi xảy ra
Sự chết tế bào có chương trình có hình thái bên ngoài đặc trưng
màng tế bào nhăn
màng tế bào sần sùi, lõi ra, nhân tế bào vỡ
màng tế bào sần sùi, nhân giữ nguyên hình dạng
màng tế bào nhăn, nhân vỡ ra
Vị trí các cacbon trong cấu trúc của đường đêôxyribô trong 1 nucleotit được thêm dấu phẩy vì
phần tử axit phosphoric không có nguyên tử cacbon
để đánh dấu chiều của chuỗi pôlynucleotit
để phân biệt với các vị trí của nguyên tử C và N trong cấu trúc dạng vòng của bazơ nitric
mục đích phân biệt đường đêôxyribô và đường ribô
Trong quá trình hình thành chuỗi pôlypeptit, nhóm phôtphat của nucleotit sau sẽ gắn vào nucleotit trước ở vị trí
nhóm phôtphat
Oxy của đường đêoxyribô
bazơ nitric
cacbon thứ 3 của đường đêôxyribô
Liên kết phôtphodieste được hình thành giữa hai nucleotit xảy ra giữa các vị trí cacbon
3’ của nucleotit trước và 5’ của nucleotit sau
1’ của nucleotit trước và 5’ của nucleotit sau
5’ của nucleotit trước và 3’ của nucleotit sau
5’ của nucleotit trước và 5’ của nucleotit sau
Sự bền vững và đặc thù trong cấu trúc không gian xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi
các liên kết phôtphodieste giữa các nucleotit trong chuỗi pôlynucleotit
số lượng các liên kết hiđrô hình thành giữa các bazơ nitric của 2 mạch
liên kết giữa các bazơ nitric và đường đêôxyribô
sự kết hợp của ADN với prôtêin histôn trong cấu trúc của sợi nhiễm sắc
Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi
cấu trúc không gian xoắn kép của ADN
sự đóng và tháo xoắn của sợi nhiễm sắc
tính bền vững của các liên kết phôtphodieste
tính yếu của các liên kết hiđrô trong nguyên tắc bổ sung
Sinh vật có ARN đóng vai trò là vật chất di truyền là
một số loại virut
vi khuẩn
virut
một số loại vi khuẩn
Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng
trình tự của các nucleotit trên gen quy định trình tự của các axit amin
trình tự của các axit phophoric quy định trình tự của các nucleotit
nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc không gian của ADN
trình tự của các đêôxyribô quy định trình tự của các bazơ nitric
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzym ADN pôlymeraza tác động theo cách sau
dựa trên phần tử ADN cũ để tạo nên 1 phần tử ADN hoàn toàn mới, theo nguyên tắc bổ sung
enzym di chuyển song song ngược chiều trên 2 mạch của phân tử ADN mẹ để hình thành nên các phân tử ADN con bằng cách lắp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung
enzym ADN pôlymeraza chỉ có thể tác động trên mỗi mạch của phân tử ADN theo chiều từ 3’ đến 5’
enzym tác động tại nhiều điểm trên phân tử ADN để quá trình nhân đôi diễn ra nhanh chóng hơn
Hai mạch ADN mới được hình thành dưới tác dụng của enzym pôlymeraza dựa trên 2 mạch của phân tử ADN cũ theo cách
phát triển theo hướng từ 5’ đến 3’ (của mạch mới)
phát triển theo hướng từ 3’ đến 5’ (của mạch mới)
một mạch mới được tổng hợp theo hướng từ 3’ đến 5’ còn mạch mới kia phát triển theo hướng từ 5’ đến 3’
hai mạch mới được tổng hợp theo hướng ngẫu nhiên, tuỳ theo vị trí tác dụng của enzym
Đoạn Okazaki là
đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên ADN cũ trong quá trình nhân đôi
các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên 1 trong 2 mạch của ADN cũ trong quá trình nhân đôi
một phần tử ARN thông tin được sao ra từ mạch không phải là mạch gốc của gen
các đoạn ARN ribôxôm được tổng hợp từ các gen của nhân con
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng
thay đổi trình tự của các nucleotit trên mỗi mạch của phân tử ADN, duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử ADN qua các thế hệ
góp phần tạo nên hiện tượng biến dị tổ hợp
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ
tạo nên cấu trúc ADN khác
Định nghĩa nào sau đây về gen là đúng nhất
một đoạn của phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin quy định tính trạng
một đoạn của phân tử ADN chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại ARN hoặc tham gia vào cơ chế điều hoà sinh tổng hợp prôtêin
một đoạn của phân tử ADN tham gia vào cơ chế điều hoà sinh tổng hợp prôtêin như gen điều hoà, gen khởi hành, gen vận hành
là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền
Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng
trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin
mang thông tin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể
nhân đôi nhằm duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá
Phát biểu nào dưới đây không đúng
các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành một mạch liên tục dưới tác dụng của enzym ADN ligaza
sợi đi theo là các đoạn Okazaki được tổng hợp trong quá trình nhân đôi từ một mạch của ADN mẹ, trên đó enzym ADN pôlymeraza di chuyển theo chiều các enzym tháo xoắn và phá vỡ liên kết hiđrô
sợi dẫn đầu là mạch đơn được tổng hợp liên tục trong quá trình nhân đôi từ một mạch của ADN mẹ trên đó enzym ADN pôlymeraza di chuyển theo chiều tác động của các enzym tháo xoắn và phá vỡ liên kết hiđrô
do kết quả của sự nhân đôi, 2 ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn
Cấu trúc không gian của ARN có dạng
xoắn đơn tạo nên 1 mạch pôlynucleotit
xoắn kép tạo bởi 2 mạch pôlynucleotit
có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo mỗi loại ARN
mạch thẳng
Sự hình thành chuỗi pôlyribonuclêôtit được thực hiện theo cách sau
nhóm HO- ở vị trí 3’ của ribonucleotit sau gắn vào nhóm phốtphat ở vị trí 5’ của ribonucleotit trước
phát triển chuỗi pôlynucleotit từ 5’ đến 3’ hoặc từ 3’ đến 5’ một cách ngẫu nhiên
phát triển chuỗi pôlyribonuclêôtit từ đầu 3’ đến 5’
nhóm HO- ở vị trí 3’ của ribonucleotit trước gắn vào nhóm phốtphat ở vị trí 5’ của ribonucleotit sau
Sự tổng hợp ARN được thực hiện
theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen
theo nguyên tắc bổ sung và chỉ trên một mạch của gen
trong nhân đôi với mARN còn tARN, rARN được tổng hợp ở ngoài nhân
trong hoạt nhân đôi với rARN, mARN được tổng hợp ở các phần còn lại của nhân và tARN được tổng hợp tại ti thể
Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzym ARN pôlymeraza đã di chuyển theo chiều
từ 3’ đến 5’
từ 5’ đến 3’
chiều ngẫu nhiên
từ giữa gen tiến ra 2 phía
Phần tử mARN được sao ra từ mạch mang mã gốc của gen được gọi là
bộ ba mã sao
bản mã gốc
bộ ba mã gốc
bản mã sao
Các rARN được tổng hợp chủ yếu ở
ribôxôm
hạch nhân
ty thể và lạp thể
trung thể
Sự giống nhau trong cấu trúc của ADN và ARN là
mỗi đơn phân được kiến tạo bởi một phân tử H3PO4, 1 đường 5 cacbon và bazơ nitric
đều có các loại bazơ nitric A, U, T, G, X trong cấu trúc của các đơn phân
cấu trúc không gian xoắn kép
trong cấu trúc của các đơn phân có đường ribô
Những tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của mã di truyền
tính phổ biến
tính bán bảo tồn
tính đặc hiệu
tính thoái hoá
Mã di truyền trên mARN được đọc theo
một chiều từ 3’ đến 5’
hai chiều tuỳ theo vị trí xúc tác của enzym
một chiều từ 5’ đến 3’
chiều ứng với vị trí tiếp xúc của ribôxôm với mARN
Hiện tượng thoái hoá mã là hiện tượng
một bộ ba mã hoá cho nhiều axit amin
các bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau
các mã bộ ba có thể bị đột biến gen để hình thành nên bộ ba mã mới
nhiều mã bộ ba mã hoá cho cùng một axit amin
Trong và sau quá trình giải mã di truyền, ribôxôm sẽ
rời lại dạng rARN sau khi hoàn thành việc tổng hợp prôtêin
tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành giải mã
bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã UAG
trượt từ đầu 3’ đến 5’ trên mARN
Tính trạng là những đặc điểm
khác biệt về kiểu hình giữa các cá thể sinh vật
và các đặc tính của sinh vật
về hình thái, cấu tạo riêng biệt của cơ thể sinh vật
về sinh lý, sinh hoá, di truyền của sinh vật
Tính trạng trội là những tính trạng biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen
đồng hợp
đồng hợp trội
đồng hợp và dị hợp
dị hợp
Tính trạng lặn là những tính trạng không biểu hiện ở cơ thể
dị hợp
đồng hợp
F1
lai
Tính trạng tương phản là cách biểu hiện
giống nhau của một tính trạng
giống nhau của nhiều tính trạng
khác nhau của một tính trạng
khác nhau của nhiều tính trạng
Kiểu gen là tổ hợp các gen
trên nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng
trên nhiễm sắc thể thường của tế bào sinh dưỡng
trên nhiễm sắc thể giới tính của tế bào sinh dưỡng
trên nhiễm sắc thể thường và giới tính của tế bào sinh dưỡng
Kiểu hình là
tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
Thể đồng hợp là cơ thể mang
2 alen giống nhau của cùng một gen.
2 hoặc nhiều alen giống nhau của cùng một gen.
nhiều alen giống nhau của cùng một gen.
2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng một gen.
Thể dị hợp là cơ thể mang
2 alen giống nhau của cùng một gen.
2 hoặc nhiều alen giống nhau của cùng một gen.
2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng một gen.
nhiều alen giống nhau của cùng một gen.
Alen là
biểu hiện của gen.
các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
các gen được phát sinh do đột biến.
một trong các trạng thái khác nhau của cùng một gen.
Cặp alen là
hai gen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai gen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai gen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai gen giống nhau hay khác nhau trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
Điểm độc đáo nhất trong nghiên cứu Di truyền của Menđen là
chọn bố mẹ thuần chủng đem lai.
đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ; lại sử dụng lí thuyết xác suất và toán học để xử lý kết quả.
lai từ một đến nhiều cặp tính trạng.
sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả.
Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chúng tương phản ở thế hệ thứ hai
có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
có kiểu hình khác bố mẹ.
có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
lai phân tích.
lai thuận nghịch.
thụ phấn ở thực vật.
lai gần.
Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả
phân tính.
đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình lặn.
đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trội.
đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trung gian.
Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
các gen có điều kiện tương tác với nhau.
để tạo ra các biến dị di truyền.
tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.
ảnh hưởng của môi trường.
Trường hợp các gen không alen (không tương ứng) khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là tương tác
át chế.
cộng gộp.
đồng trội.
bổ trợ.
Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
cộng gộp.
bổ trợ.
át chế.
đồng trội.
Sự tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng đã
làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.
làm cho tính trạng đã có ở bố mẹ không biểu hiện ở đời lai.
tạo dây biến dị tương quan.
tạo nhiều biến dị tổ hợp.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
một tính trạng.
Bằng chứng của sự liên kết gen là
hai gen cùng tồn tại trong một giao tử.
một gen tác động liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
một gen ảnh hưởng đến 2 tính trạng.
các gen không phân ly trong giảm phân.
Sự di truyền liên kết gen không hoàn toàn đã
hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội n của loài.
nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen không hoàn toàn
các gen quy định các tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I giảm phân.
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu I giảm phân.
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.
Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
các gen trong tế bào phân li di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể.
Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen
hoán vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể có kiểu gen dị hợp tử.
có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.
tuỳ loài sinh vật, tuỳ giới tính.
tuỳ khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.
Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
Đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
Giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
Trong cơ thể có thể đạt tần số hoán vị gen tới 50% .
Trong kỳ đầu I giảm phân tạo giao tử tất cả các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng đã xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là
số cặp nhiễm sắc thể bằng một.
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY.
chỉ có trong tế bào sinh dục.
ngoài các gen qui định giới tính còn có các gen qui định tính trạng thường.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
Alen.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
di truyền tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng tương đồng chứa các gen di truyền
tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
thẳng.
chéo.
theo dòng mẹ.
