WorksheetsQLNNVLĐ
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 18mins
Phát huy tính tích cực chủ động và tự giác của người lao động là vai trò của phương pháp :
Giáo dục
Kinh tế
Hành chính
Kinh tế và giáo dục
Phương pháp quản lý nhà nước về lao động nào sau đây có tác động trực tiếp đến các chủ thể tham gia vào quá trình lao động
Phương pháp hành chính
Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế và giáo dục
Phương pháp giáo dục
Ở Việt Nam, cơ quan nào sau đây có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý về giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục - Đào tạo
Sở Nội vụ
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Thông tin về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động KHÔNG gồm
Gây hư hỏng máy, thiết bị và vật tư
Gây ô nhiễm môi trường lao động
Gây tai nạn và thương vong cho con người
Gây bệnh tật cho con người
Cơ quan quản lý nhà nước về lao động là
Cơ quan hành chính chuyên ngành
Cơ quan tư pháp về lao động
Cơ quan lập pháp về lao động
Tất cả các phương án đều đúng
Câu 6. Thông tin trong quản lý nhà nước về lao động được thu nhận
Theo trình tự, theo thời gian
Tất cả các đáp án đều đúng
Đầy đủ, chính xác
Có định kỳ và hệ thống
Câu 7. Để quản lý nhà nước về lao động đạt hiệu quả cao nhất, cần
Sử dụng kết hợp các loại công cụ
Tập trung sử dụng sức mạnh công cụ pháp luật
Phối kết hợp hiệu quả các loại công cụ và phương pháp khác nhau
Sử dụng triệt để phương pháp hành chính
Câu 8. Từ góc độ quản lý nhà nước về lao động, Nhà nước xây dựng, hoàn thiện chính sách giảm thiểu rủi ro thông qua
Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho lao động khu vực kinh tế phi chính thức
Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất
Chính sách việc làm đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo
Câu 9. Ở Việt Nam, cơ quan hành chính cấp tỉnh được chia thành
Các sở, ban, phòng, hội
Các phòng
Các ban
Các Sở
Câu 10. Phân loại cơ quan quản lý nhà nước về lao động thường KHÔNG gồm
Cơ quan cấp Trung ương
Cơ quan cấp quận/huyện/thị xã
Cơ quan cấp tỉnh
Cơ quan cấp xā/phường/thị trấn
Câu 11. Trong quản lý nhà nước về lao động, theo cách tiếp cận thông tin có
Thông tin không có hệ thống
Thông tin thứ cấp
Thông tin không chính thống
Thông tin bên ngoài
Câu 12. Ban hành và thực thi một hệ thống các văn bản pháp luật về giáo dục nghề nghiệp thuộc
Tất cả đáp án đều đúng
Quyền hạn của quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
Vai trò của quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
Nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
Câu 13. Căn cứ theo thời gian, quyết định quản lý nhà nước về lao động có
Quyết định hướng dẫn
Quyết định riêng biệt
Quyết định hàng năm
Quyết định tác nghiệp
Câu 14. Sử dụng những lợi ích kinh tế giúp người lao động tự giác, chủ động tuân thủ quy định pháp luật lao động là đặc trưng của phương pháp
Hành chính
Hành chính và giáo dục
Kinh tế
Giáo dục
Câu 15. Ở Việt Nam, Cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp là
Ủy ban nhân dân các cấp
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Câu 16. Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng gồm
Chính quyền cấp tỉnh và chính quyền cấp địa phương
Chính quyền Trung ương và Chính quyền địa phương
Các Bộ, sở, ban, ngành
Chính quyền Trung ương
Câu 17. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động KHÔNG có trách nhiệm
Thương lượng, thoả thuận về quan hệ lao động
Xây dựng quan hệ lao động hài hòa
Nâng cao năng lực cho người lao động và tổ chức đại diện người lao động
Nâng cao năng lực cho người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động
Câu 18. Đối tượng quản lý nhà nước về quan hệ lao động là
Tổ chức, cá nhân có quan hệ lao động
Người lao động có quan hệ lao động
Người lao động không có quan hệ lao động
Các đáp án đều đúng
Câu 19. Căn cứ vào mức độ tổng quát hay chi tiết, quyết định quản lý nhà nước về lao động có
Quyết định chiến thuật
Quyết định riêng biệt
Quyết định kỹ thuật
Quyết định ngắn hạn
Câu 20. Đặc điểm quyết định quản lý nhà nước về lao động KHÔNG gồm
Là những quy định chung của Nhà nước
Là cơ sở để thực hiện các hoạt động điều phối việc làm
Là sản phẩm cốt lõi trong họat động quản lý Nhà nước về lao động
Có phạm vi ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước về lao động
Câu 21. Vai trò của kế hoạch lao động - việc làm trong quản lý nhà nước về lao động KHÔNG phải là
Phát triển lực lượng lao động
Xác định các biện pháp thực hiện và cách thức tiến hành để đạt mục tiêu của kế hoạch
Duy trì trật tự kỷ cương trên thị trường lao động
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Câu 22. Quản lý nhà nước về lao động là nhiệm vụ quan trọng của bộ máy quản lý nhà nước ở
Các nước phát triển
Cả nước phát triển, đang phát triển và kém phát triển
Ở nước kém phát triển và nước đang phát triển
Các nước đang phát triển
Câu 23. Phạm vi điều chỉnh quản lý nhà nước về tiền lương - thu nhập là khu vực
Khu vực nhà nước và ngoài nhà nước
Có quan hệ lao động và không có quan hệ lao động
Có quan hệ lao động
Khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và ngoài nhà nước
Câu 24. Vai trò của chính sách trong quản lý nhà nước về lao động KHÔNG phải là
Xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa, ổn định
Cơ sở pháp lý điều chỉnh hành vi của người dân
Thúc đẩy tạo việc làm
Bảo đảm bình đẳng giới
Câu 25. Phương pháp kinh tế trong quản lý nhà nước về lao động KHÔNG có vai trò
Tác động đến động cơ làm việc của các bên tham gia vào quá trình lao động
Tạo lập trật tự, kỷ cương cho sự phát triển quan hệ lao động
Gắn kết các phương pháp quản lý thành một chỉnh thể có tính hiện thực cao
Tạo điều kiện phát huy khả năng của người lao động
Câu 26. Ở Việt Nam, bộ máy quản lý nhà nước về lao động KHÔNG được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây
Chính phủ, cơ quan lao động các cấp
Hội đồng nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp
Các cơ quan ngang bộ
Câu 27. Vai trò của chính sách trong quản lý nhà nước về lao động KHÔNG phải là
Phát triển thị trường lao động
Duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định
Phát triển nguồn nhân lực
Duy trì trật tự xã hội
Câu 28. Nhiệm vụ quan trọng của hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật lao động là
Xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật lao động là nhiệm vụ trọng tâm
Tư vấn cho đại diện của người sử dụng lao động và người lao động về pháp luật lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Tư vấn cho người sử dụng lao động và người lao động về pháp luật lao động
Câu 29. Mục tiêu ra quyết định quản lý nhà nước về lao động cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản là
Phù hợp với đòi hỏi của các quy luật khách quan
Phù hợp với hoàn cảnh cùng khả năng thực hiện
Tất cả các đáp án đều đúng
Phải nhằm giải quyết những vấn đề then chốt, quan trọng
Câu 30. Chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của chính quyền cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về lao động
Cấp tỉnh và cấp huyện
Cấp huyện
Cấp tỉnh
Cấp xã
Câu 31. Bộ máy quản lý nhà nước về lao động thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về lao động
Từ Trung ương đến địa phương
Ở địa phương
Ở Trung ương
Ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện
Câu 32. Trong hoạt động cho thuê lại lao động, bên giao kết hợp đồng với người lao động là
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Ban quản lý các khu công nghiệp
Bên thuê lại lao động
Sở lao động - thương binh và xã hội
Câu 33. Phương pháp hành chính trong quản lý nhà nước về lao động có vai trò
Phát huy tính chủ động sáng tạo của người lao động
Tạo môi trường pháp lý ổn định, phù hợp cho sự phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định
Tạo ra môi trường đồng thuận về mặt tinh thần trong việc tuân thủ theo quy định pháp luật lao động
Ngăn ngừa mâu thuẫn, xung đột giữa các chủ thể tham gia quan hệ lao động
Câu 34. Vai trò của kế hoạch lao động - việc làm trong quản lý nhà nước về lao động KHÔNG phải là
Xác định được các biện pháp cần thực hiện để đạt mục tiêu
Góp phần đảm bảo việc làm
Tạo cơ sở pháp lý điều chỉnh hành vi của người lao động
Bảo đảm nhu cầu lao động đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế
Câu 35. Nguyên tắc quản lý nhà nước về lao động KHÔNG bao gồm
Quản lý bằng pháp luật và tuân thủ pháp luật
Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia thị trường
Phải nhận biết các quy luật phát triển của thị trường lao động
Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Câu 36. Tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền ký ban hành Hiến Pháp là
Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Chủ tịch nước
Câu 37. Ở Việt Nam, cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi cả nước là
Chính phủ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Cục an toàn, vệ sinh lao động
Cục an toàn lao động
Câu 38. Ở Việt Nam ,Sở Lao động – Thương binh và Xã hộI
Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về chuyên môn theo sự phân cấp, ủy quyền của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 40. Quản lý nhà nước về lao động nhằm điều chỉnh
Hành vi của các bên tham gia quan hệ lao động
Lợi ích của các bên tham gia quan hệ lao động
Quyền lợi của các bên tham gia quan hệ lao động
Trách nhiệm của các bên tham gia quan hệ lao động
Câu 41. Trong quản lý Nhà nước về lao động, doanh nghiệp có đăng ký thuê lao động là
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Đối tượng quản lý
Câu 42. Nguyên tắc quản lý nhà nước về lao động là
Quản lý bằng pháp luật và tuân thủ pháp luật
Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia thị trường
Phải nhận biết các quy luật phát triển của thị trường lao động
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 43. Vai trò của Nhà nước trong đảm bảo thương lượng tập thể giữa người lao động và người sử dụng lao động có thể diễn ra một cách hiệu quả được quy định tại
Công ước số 98
Công ước số 100
Công ước số 150
Công ước số 159
Câu 44. Theo chiều dọc, bộ máy nhà nước có
Hệ thống cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương
Cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang bộ
Chính phủ
Câu 45. Ở Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động là
Tòa án nhân dân
Quốc hội
Việt kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Câu 46. Chính sách nào sau đây KHÔNG được xem là chính sách thị trường lao động chủ động
Giảm số tiền và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp việc làm
Tăng số tiền và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Nâng cao tay nghề
Câu 78. Từ góc độ quản lý nhà nước về lao động, Nhà nước xây dựng hoàn thiện chính sách phòng ngừa rủi ro thông qua
Chính sách việc làm đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo
Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Hỗ trợ, khuyến khích người lao động nghèo, khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất
Câu 47. Kế hoạch lao động – việc làm trong quản lý nhà nước về lao động có vai trò
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
Bảo đảm nhu cầu lao động đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế
Duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định
Câu 48. Giúp tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc đảm bảo các mục tiêu quản lý nhà nước về lao động là sức mạng công cụ
Pháp luật
Chính sách
Kế hoạch
Pháp luật và kế hoạch
Câu 49. Mối quan hệ giữa phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế trong quản lý nhà nước về lao động là
Độc lập với nhau
Đối lập với nhau
Gắn kết với nhau
Là bộ phận của nhau
Câu 50. Thông tin về tình hình tai nạn lao động KHÔNG gồm
Số vụ tai nạn lao động
Số người bị tai nạn lao động
Số người chết vì tai nạn lao động
Số người bị bệnh nghề nghiệp
Câu 51. Văn bản quản lý nhà nước KHÔNG bao gồm loại hình nào sau đây
Văn bản chuyên biệt
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản cá biệt
Văn bản hành chính
Câu 52. Yếu tố không thể thiếu và có tính chất bắt buộc trong quản lý nhà nước về việc làm là
Giáo dục
Quyền lực
Động viên
Định hướng
Câu 53. Hoạt động kiểm tra, đánh giá chính sách việc làm được triển khai
Trước và trong khi tổ chức thực hiện
Trong và sau khi tổ chức thực hiện
Trước và sau khi tổ chức thực hiện
Trước, trong và sau khi tổ chức thực hiện
Câu 54. Cơ quan chủ quản thực hiện quản lý nhà nước về tiền lương – thu nhập
Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội
Chính phủ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và cơ quan ngang bộ
Hội đồng tiền lương quốc gia
Câu 55. Các chính sách về tiền lương và thu nhập được ban hành dưới dạng
Công văn
Nghị định
Thông tư
Các đáp án đều đúng
Câu 56. Ở Việt Nam, Cơ quan quy định cụ thể thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp là
Chính phủ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Câu 57. Ở Việt Nam, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là những công dân Việt Nam có độ tuổi tối thiểu là
15 tuổi trở lên
16 tuổi trở lên
18 tuổi trở lên
20 tuổi trở lên
Câu 58. Quản lý nhà nước bao gồm điều kiện sau
Phải có ít nhất một chủ thể quản lý
Có ít nhất hai đối tượng chịu tác động của chủ thể quản lý
Khách có thể có quan hệ trực tiếp của chủ thể quản lý
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 59. Đối tượng quản lý có thể là
Con người
Con người , sự vật , hiện tượng
Sự vật
Hiện tượng
Câu 60. Chủ thế quản lý Nhà nước về lao động có thể là
Cá nhân , tổ chức có thẩm quyền
Người sử dụng lao động
Doanh nghiệp
Cá nhân , tổ chức , doanh nghiệp
Câu 62. Đặc điểm của quản lý Nhà nước là
Hoạt động quản lý công vì lợi ích chung, đảm bảo hài hòa các lợi ích xã hội
Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, có tính bắt buộc
Hoạt động có tính liên tục, thường xuyên
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 63: Đặc điểm của quản lý nhà nước KHÔNG phải là
Hoạt động bảo đảm về phương diện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, có tính bắt buộc
Hoạt động mang tính thời điểm , ngắt quãng
Hoạt động quản lý công vì lợi ích chung, đảm bảo hài hòa các lợi ích xã hội
Câu 64. Theo nghĩa hẹp, phân loại quản lý
nhà nước gồm có
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực lập pháp
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 65. Chủ thể quản lý nhà nước về lao động ở cấp Trung ương là
Nghị viện/ Quốc hội
Chính phủ
Bộ và Cơ quan ngang bộ
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 66. Chủ thể quản lý nhà nước về lao động ở cấp địa phương bao gồm
Chính quyền địa phương
Cơ quan quản lý về lao động các cấp
Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan theo quy định của pháp luật
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 67. Trong quản lý Nhà nước về lao động, người sử dụng lao động là
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Đối tượng quản lý
Mục tiêu quản lý
Câu 68. Khách thể quản lý nhà nước về lao động bao gồm
Người sử dụng lao động , người lao động và tổ chức đại diện của các bên
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đăng ký thuê lao động
Các tổ chức, doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 69. Chức năng quản lý nhà nước về lao động là
Định hướng cho sự phát triển của thị trường lao động
Tạo lập môi trường cho sự phát triển của thị trường lao động
Giám sát hoạt động của thị trường
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 70. Chức năng tạo lập môi trường cho sự phát triển của thị trường lao động trong quản lý nhà nước về lao động là
Tạo lập môi trường đầu tư, môi trường kinh tế xã hội , môi trường pháp luật
Hỗ trợ các nhóm lao động, yếu thế tham gia thị trường lao động
Kiểm soát sự phát triển theo định hướng phát triển của thị trường lao động
Tổ chức thực hiện đề án phát triển thị trường lao động
Câu 71. Mục đích của quản lý nhà nước về lao động là
Đảm bảo thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về lao động
Hướng đến đảm bảo thị trường lao động phát triển lành mạnh
Sử dụng hiệu quả, nâng cao chất lượng và tăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 72. Việc đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động được quy định tại
Công ước số 98
Công ước số 100
Công ước số 150
Công ước số 159
Câu 73. Việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lao động là mục tiêu nào sau đây của quản lý nhà nước về lao động
Đảm bảo thực hiện chủ chương, chính sách của Nhà nước
Hướng đến đảm bảo thị trường lao động phát triển lành mạnh
Sử dụng hiệu quả, nâng cao chất lượng và tăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 74. Nhiệm vụ quan trọng nhất của quản lý nhà nước về lao động chính là
Ngăn ngừa xung đột có thể xảy ra
Giải quyết mâu thuẫn đã phát sinh giữa các bên
Giải quyết tranh chấp lao động đã phát sinh giữa các bên
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 75. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật lao động là
Chức năng quản lý nhà nước về lao động
Nội dung quản lý nhà nước về lao động
Chức năng và nội dung quản lý nhà nước về lao động
Chức năng, nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về lao độnG
Câu 76. Chủ thể của quá trình lao động là
Người lao động và ngiời sử dụng lao động
Tổ chức đại diện của người sử dụng lao động
Tổ chức đại diện của người lao động
Người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức đại diện của họ
Câu 77. Ở Việt Nam, người đứng đầu được trao quyền chủ thể quản lý nhà nước về lao động là
Chủ tịch nước
Chủ tịch Quốc hội
Tổng bí thư
Thủ tướng
Câu 79. Phát triển hệ thống thông an sinh xã hội, chú trong đến các nhóm lao động yếu thế được ghi nhận tại
Khuyến nghị 82 của ILO
Khuyến nghị 182 của ILO
Khuyến nghị 192 của ILO
Khuyến nghị 198 của ILO
Câu 80. Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng
Lập pháp
Hành pháp
Tư pháp
Kiểm soát
Câu 81. Theo chiều ngang, bộ máy nhà nước có
Hệ thống cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương
Cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang bộ
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
Câu 82. Ở Việt Nam, các cơ quan hành chính nhà nước cấp địa phương là
Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp , các sở và phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ sở
Tất cả phương án đều đúng
Câu 83. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước có đặc điểm
Thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành
Thực hiện quyền lập pháp và hành pháp
Được tổ chức thống nhất ở Trung ương dư
Tất cả phương án đều đúng
Câu 84. Cơ quan quản lý nhà nước theo ngành là
Các Bộ
Các Bộ và cơ quan chuyên môn ở địa phương
Ủy ban nhân dân các cấp
Tất cả phương án đều đúng
Câu 85. Bộ máy quản lý nhà nước về lao động có
Thẩm quyền chung
Thẩm quyền riêng
Hoặc thẩm quyền chung hoặc thẩm quyền riêng
Thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng
Câu 86. Công ước nào sau đây của ILO là căn cứ hướng dẫn khuyến khích các quốc gia thành viên xây dựng chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý nhà nước về lao động
Công ước số 100
Công ước số 111
Công ước số 150
Công ước số 159
Câu 87. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có đặc điểm
Thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành
Thực hiện quyền lập pháp và hành pháp
Được tổ chức thống nhất ở Trung ương
Tất cả phương án đều đúng
Câu 88. Theo sự phân định quyền lực nhà nước, Bộ máy nhà nước về lao động bao gồm
Hệ thống cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương
Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp
Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang bộ
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
Câu 89. Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về lao động được thực hiện bởi
Cơ quan lập pháp
Cơ quan hành pháp
Cơ quan tư pháp
Tất cả các phương án đều đúng
Câu 90. Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về lao động cấp Trung ương là
Chính phủ
Bộ chuyên ngành trong lĩnh vực lao động
Bộ và cơ quan ngang Bộ
Tất cả phương án đều đúng
Câu 91. Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh là
Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan chuyên môn thuộc chính quyền cấp tỉnh trong lĩnh vực lao động
Hội đồng nhân dân tỉnh
Tất cả phương án đều đúng
Câu 92. Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về lao động cấp quận/ huyện/ thị xã là
Ủy ban nhân dân quận/ huyện/ thị xã
Cơ quan chuyên môn thuộc chính quyền cấp quận / huyện / thị xã trong lĩnh vực lao động
Hội đồng nhân dân quận/ huyện/ thị xã
Tất cả phương án đều đúng
Câu 93. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh là
Có nhiệm vụ tham mưu và giúp chính quyền cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động
Chịu sự chỉ đạo , quản lý và điều hành của chính quyền Trung ương
Chịu sự chỉ đạo , kiểm tra , hướng dẫn về chuyên môn của cơ quan cấp tỉnh
Tất cả phương án đều đúng
Câu 94. Ở Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động là
Tòa án nhân dân
Quốc hội
Việt kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Câu 95. Ở Việt Nam, theo chức năng hành chính, bộ máy quản lý nhà nước về lao động cấp Trung ương bao gồm
Chính phủ
Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã hội và cơ quan ngang bộ
Chính phủ, Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã hội và cơ quan ngang bộ
Chính phủ, Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã hội
Câu 96. Ở Việt Nam, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
Có nhiệm vụ tham mưu và giúp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ở địa phương
Chịu sự chỉ đạo , quản lý và điều hành của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Tất cả phương án đều đúng
Câu 97. Ở Việt Nam , công chức nào sau đây giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã nắm bắt tình hình lao động, việc làm
Công chức văn hóa xã hội
Công chức văn hóa lao động
Công chức thống kê lao động
Công chức Văn phòng – Thống kê
Câu 98. Mục đích sử dụng công cụ quản lý nhà nước về lao động là
Thực hiện các mục tiêu quản lý lao động trong doanh nghiệp
Thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vi mô
Thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô
Thực hiện các mục tiêu quản lý lao động vĩ mô
Câu 99. Các công cụ quản lý nhà nước về lao động bao gồm
Chính sách, pháp luật, giáo dục
Chính sách, kế hoạch, kinh tế
Kế hoạch, pháp luật, hành chính
Kế hoạch, chính sách, pháp luật
Câu 100. Tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền ký ban hành Bộ Luật lao động là
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Câu 101. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc thể hiện ý chí của
Tổ chức kinh tế
Tổ chức chính trị
Tổ chức xã hội
Nhà nước
Câu 102. Vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nước về lao động là
Cơ sở pháp lý cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về lao động
Tất cả các phương án đều đúng
Cơ sở thiết lập, củng cố quyền lực nhà nước
Cơ sở để nhà nước quản lý đời sống xã hội
Câu 103. Pháp luật là phương tiện giúp người lao động
Sống tự do, dân chủ
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Bảo đảm về tiền lương
Bảo vệ quyền lợi và mong muốn của mình
Câu 104. Chủ thể ban hành chính sách về lao động là
Nhà nước
Chính phủ
Ủy ban nhân dân các cấp
Nhà nước và một số cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Câu 105. Chính sách về lao động có đặc trưng
Tính bắt buộc
Tính định hướng
Tính thuyết phục
Tính luật pháp và định hướng
Câu 106. Mục tiêu chủ yếu của chính sách việc làm là
Đẩy mạng xuất khẩu lao động
Thúc đẩy tạo việc làm thỏa đáng
Tăng thu nhập bình quân cho người lao động
Nâng cao chất lượng dân số
Câu 107. Ở Việt Nam, chính sách bảo hiểm thất nghiệp có đặc điểm
Bao phủ lao động có quan hệ lao động và không có quan hệ lao động
Chỉ bao phủ lao động có quan hệ lao động
Lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam năm 2016
Giúp người lao động được hỗ trợ dạy nghề, tìm việc làm, nhưng không có bảo hiểm y tế
Câu 108. Chính sách thị trường lao động chủ động KHÔNG bao gồm mục tiêu nào sau đây
Để nhiều người hơn được tiếp cận với việc làm
Cải thiện mức độ sẵn có về việc làm và giúp tìm việc làm phù hợp
Mở rộng cơ hội việc làm phù hợp
Tăng cường động lực và khuyến khích việc làm
Câu 109. Mối quan hệ giữa chính sách việc làm và chính sách tiền lương
Chính sách việc làm quyết định chính sách tiền lương
Chính sách tiền lương quyết định chính sách việc làm
Tác động qua lại lẫn nhau
Độc lập với nhau
Câu 110. Mục tiêu của kế hoạch lao động – việc làm
Tạo việc làm
Xác định quy mô, cơ cấu và chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tăng thu nhập cho người lao động
Câu 111. Phân loại theo thời gian, kế hoạch về lao động – việc làm bao gồm những kế hoạch
Ngắn hạn và trung hạn (sách )
Ngắn hạn và dài hạn
Trung hạn và dài hạn
Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Câu 112. Mục tiêu của chiến lược làm việc Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 KHÔNG phải là
Nâng cao chất lượng lao động
Tăng số lượng làm việc
Tăng cường xuất khẩu lao động
Cải thiện chất lượng việc làm
Câu 113. Phương pháp quản lý nhà nước về lao động chủ yếu bao gồm
Phương pháp hành chính, kinh tế và chính sách
Phương pháp hành chính, giáo dục và kế hoạch
Phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục
Phương pháp kinh tế, kế hoạch và giáo dục
Câu 114. Các cơ quan nhà nước sử dụng phương pháp quản lý nhà nước về lao động chủ yếu theo hình thức
Bắt buộc
Vận động
Giáo dục
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 115. Phương pháp kinh tế trong quản lý nhà nước về lao động có vai trò
Tạo môi trường pháp lý ổn định, phù hợp cho sự phát triển quan hệ lao động hài hòa ,ổn định
Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của các bên tham gia quan hệ lao động
Tạo ra môi trường đồng thuận về mặt tinh thần trong việc tuân thủ theo quy định pháp luật lao động
Giải quyết hiệu quả mâu thuẫn, xung đột giữa các chủ thể tham gia quan hệ lao động
Câu 116. Phương pháp giáo dục trong quản lý nhà nước về lao động có vai trò
Tạo môi trường pháp lý ổn định, phù hợp cho sự phát triển quan hệ lao động hài hòa , ổn định
Tác động đến động cơ làm việc của các bên tham gia vào quá trình lao động
Tạo ra môi trường đồng thuận về mặt tinh thần trong việc tuân thủ theo quy định pháp luật lao động
Giải quyết hiệu quả mâu thuẫn xung đột giữa các chủ thể tham gia quan hệ lao động
Câu 117. Phương pháp giáo dục trong quản lý nhà nước về lao động có
Đặc trưng cơ bản nhất là tính thuyết phục
Tác động trực tiếp đến các chủ thể tham gia vào quá trình lao động
Bắt buộc các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm các quy định hành chính
Tác động đến động cơ làm việc của các đối tượng quản lý
Câu 118. Thông tin
Phản ánh sự vật, sự việc của thế giới tự nhiên
Phản ánh hiện tượng của thế giới khách quan
Phản ánh các hoạt động của con người trong đời sống xã hội
Là tất cả những gì có thể giúp cho con người hiểu được về đối tượng mà họ quan tâm
Câu 119. Thông tin trong quản lý nhà nước về lao động là
Dữ liệu về lao động
Thông tin về cung lao động
Thông tin về cầu lao động
Thông tin về người lao động
Câu 120. Thông tin thị trường lao động bao gồm
Tình trạng, xu hướng việc làm, thông tin về cung lao động
Lao động, tiền lương, tiền công
Xu hướng lao động, việc làm và cung cầu lao động
Cung cầu lao động, kết quả quan hệ cung cầu lao động và một số thông tin khác
Câu 121. Thông tin về lực lượng lao động KHÔNG bao gồm
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nam
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ
Số người chết vì tai nạn lao động
Nguồn nhân lực không hoạt động kinh tế
Câu 122. Trong quản lý nhà nước lao động, theo nguồn xuất xứ thông tin có
Thông tin bên ngoài
Thông tin không có hệ thống
Thông tin không chính thống
Thông tin thứ cấp
Câu 123. Trong quản lý nhà nước về lao động, theo kênh thu nhập thông tin có
Thông tin bên ngoài
Thông tin không có hệ thống
Thông tin không chính thống
Thông tin thứ cấp
Câu 124. Dữ liệu thông tin về lao động được lấy từ
Điều tra lao động việc làm, số liệu hành chính
Điều tra doanh nghiệp
Số liệu hành chính, điều tra lao động việc làm
Điều tra lao động việc làm, điều tra doanh nghiệp, các số liệu hành chính và một số nguồn khác
Câu 125. Yêu cầu nào sau đây của thông tin trong quản lý nhà nước về lao động khó có tính khả thi
Tính hiệu quả
Tính khoa học
Tính bảo mật, an toàn
Tính tức thời
Câu 126. Căn cứ vào các thức tác động tới đối tượng thực hiện, quyết định quản lý nhà nước về lao động có
Quyết định cấp Trung ương
Quyết định tác nghiệp
Quyết định ngắn hạn
Quyết định tùy nghi
Câu 127. Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật
Tờ trình
Công văn
Lệnh ( pháp lệnh )
Thông báo
Câu 128. Phạm vi điều chỉnh quản lý nhà nước về việc làm là khu vực
Có quan hệ lao động
Không có quan hệ lao động
Ngoài nhà nước (khu vực )
Có quan hệ lao động và không có quan hệ
lao động
Câu 129. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương
Chính phủ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Ủy ban nhân dân các cấp
Câu 130. Theo quy định hiện hành, ở Việt Nam, Hội đồng tiền lương quốc gia có
17 thành viên
19 thành viên
21 thành viên
23 thành viên
Câu 131. Ở Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng tiền lương quốc gia là
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội
Bộ trưởng Bộ nội vụ
Thứ trưởng Bộ nội vụ
Câu 132. Ở Việt Nam, Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm
3 nhóm thành viên
4 nhóm thành viên
5 nhóm thành viên
6 nhóm thành viên
Câu 133. Ở Việt Nam, cơ quan chủ quản thực hiện quản lý nhà nước về quan hệ lao động là
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và cơ quan ngang bộ
Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Cục quan hệ lao động và tiền lương
Câu 134. Ở Việt Nam, cơ quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động là
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ủy ban nhân dân các cấp
Các bộ và cơ quan ngang bộ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và cơ quan ngang bộ
Câu 135. Thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động là một
Nội dung của quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Vai trò quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Nguyên tắc của quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Mục tiêu của quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Câu 136. Cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp là
Chính phủ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Câu 137. Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Bộ Tài chính
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Các đáp án đều đúng
Câu 138. Doanh nghiệp, cơ quan tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sử dụng người lao động thuê lại được gọi là
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Bên thuê lại lao động
Người thuê lại lao động
Doanh nghiệp đối ứng
Câu 139. Trong hoạt động cho thuê lại lao động, bên được phép tuyển dụng là
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Bên thuê lại lao động
Người lao động thuê lại
Các đáp án đều đúng
Chủ thể quản lý nhà nước về lao động là
Nhà nước
Tổ chức
Cá nhân
Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân được Nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước
Chủ thể quản lý nhà nước với đặc trưng
Quyền lực công
Quyền lực lợi ích nhóm
Quyền lực người dân
Các đáp án đều đúng
Đặc điểm quản lý nhà nước
Đảm bảo lợi ích giai cấp thống trị
Mang tính quyền lực nhà nước, có tính bắt buộc
Đảm bảo lợi ích của đa số người dân
Đảm bảo lợi ích riêng cho dân tộc thiểu số
Đối tượng quản lý nhà nước về lao động
Người lao động
Người sử dụng lao động
Tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động
Các đáp án đều đúng
Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một
Nguyên tắc quản lý nhà nước về lao động
Mục tiêu quản lý nhà nước về lao động
Nội dung quản lý nhà nước về lao động
Vai trò quản lý nhà nước về lao động
Kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước
Từ các tổ chức, cá nhân đóng góp
Từ các tổ chức phi chính phủ
Ngân sách nhà nước
Từ nguồn giúp đỡ của các quốc gia khác
Phân chia bộ máy nhà nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp là cách phân chia theo
Chiều dọc
Chiều ngang
Nghĩa rộng
Nghĩa hẹp
Cơ quan quản lý nhà nước về lao động là cơ quan ..... nhà nước về lao động chuyên ngành, được tổ chức, chỉ đạo thống nhất từ Trung ương tới địa phương
Kinh tế
Luật pháp
Hành chính
Chính trị
Cơ quan được giao thẩm quyền thực hiện QLNNVLĐ trong phạm vi địa phương mình
Bộ lao động - thương binh và xã hội
Sở lao động - thương binh và xã hội
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tổng thể các phương tiện mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể tham gia vào quá trình lao động nhằm thực hiện mục tiêu về lao động được gọi là
Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước về lao động
Công cụ quản lý nhà nước về lao động
Phương pháp quản lý nhà nước về lao động
Tại Việt Nam, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật là
Pháp lệnh
Hiến pháp
Luật
Nghị quyết
Các công cụ quản lý nhà nước về lao động được thể hiện bằng hình thức
Trực tiếp
Gián tiếp
Trực tiếp và gián tiếp
Trực tiếp hoặc gián tiếp
Chính sách về lao động có đặc trưng
Tính bắt buộc
Tính định hướng
Tính thuyết phục
Tính pháp luật và tính định hướng
Thông tin QLNNVLĐ bao gồm thông tin bên trong và thông tin bên ngoài là cách phân chia thông tin dựa vào
Cách tiếp cận thông tin
Kênh nhận thông tin
Nguồn gốc, xuất xứ của thông tin
Mức độ xử lý thông tin
Thông tin lao động được thu thập từ những nguồn có sẵn (như: các cơ quan nhà nước, các tổ chức, các cá nhân... ) là thông tin
Sơ cấp
Thứ cấp
Trung cấp
Ban đầu
Đối tượng nào sau đây sử dụng Thông tin về LĐ để đưa ra các quyết định điều chỉnh thị trường
Cơ sở dịch vụ việc làm
Chính phủ
Người lao động
Các cơ sở đào tạo
Đặc điểm quyết định quản lý nhà nước về lao động KHÔNG gồm
Có phạm vi ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước về lao động
Hỗ trợ thiết kế các chương trình và hoạt động thực tiễn
Phải tính đến lợi ích của các chủ thể trong xã hội
Là căn cứ giải quyết những vấn đề vê lao động
Xác định mục tiêu ra quyết định QLNNVLĐ cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản là
Phù hợp với đòi hỏi của các qui luật khách quan
Phải nhằm giải quyết những vấn đề then chốt, quan trọng
Phù hợp với hoàn cảnh cùng khả năng thực hiện
Các đáp án đều đúng
