wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tỷ Giá Hối Đoái

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tỷ giá hối đoái là:

a)

Tỷ giá mà NHTM áp dụng để mua và bán ngoại tệ chuyển khoản với khách hàng.

b)

Tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ từ khách hàng.

c)

Giá cả đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số tiền tệ nước kia.

d)

Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba.

2.

Câu 2. Một người ở nước Mỹ phải bỏ ra 160,000 USD để mua một tờ séc có mệnh giá 100,000 GBP trả tiền hàng nhập khẩu từ nước Anh. Như vậy giá 1 GBP là 1.60 USD. Tỷ giá hối đoái nào sau đây được sử dụng cho hoạt động trên?

a)

USD/AUD

b)

GBP/AUD

c)

GBP/USD

d)

USD/JPY

3.

Câu 3. Đồng tiền yết giá là:

a)

Đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền khác

b)

Đồng tiền biểu thị giá trị của nó thông qua đồng tiền khác.

c)

Ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá trực tiếp cho từng khách hàng khác nhau

d)

Cả A, B và C đều đúng

4.

Câu 4. Tỷ giá hối đoái được ngân hàng Á Châu niêm yết như sau: USD/VND = 23,100/23,700. Hãy cho biết đồng tiền định giá?

a)

USD

b)

VND

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

5.

Câu 5. Tỷ giá hối đoái được ngân hàng Á Châu niêm yết như sau: USD/VND = 23,100/23,700. Hãy cho biết tỷ giá mua đô la Mỹ của ngân hàng?

a)

23,700

b)

23,100

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

6.

Câu 6. Hãy cho biết ký hiệu đơn vị tiền tệ của nước Nhật Bản:

a)

CNY

b)

DEM

c)

FRF

d)

JPY

7.

Câu 7. Hãy cho biết ký hiệu đơn vị tiền tệ của nước Đức:

a)

DEM

b)

CNY

c)

FRF

d)

KRW

8.

Câu 8. Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp được phát biểu như sau:

a)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định.

b)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định.

c)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định.

d)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị nội tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định.

9.

Câu 9. Hãy cho biết đâu là phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp:

4 lines
10.

Hãy cho biết đâu là phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp:

a)

Ngân hàng tại Mỹ, EUR/USD = 1.2815/1.2818

b)

Ngân hàng tại Mỹ, GBP/USD =1.8421/1.8426

c)

Ngân hàng tại Mỹ, AUD/USD = 0.7481/0.7486

d)

Ngân hàng tại Mỹ, USD/JPY = 106.68/106.73

11.

Tỷ giá bán thường lớn hơn tỷ giá mua. Đối với ngân hàng phần chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua được gọi là:

a)

Lợi nhuận (chưa nộp thuế)

b)

Chi phí

c)

Doanh thu

d)

Hoạt động

12.

Tỷ giá chéo được phát biểu là:

a)

Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba.

b)

Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán dựa vào hai đồng tiền khác

c)

Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán dựa vào nhiều đồng tiền khác

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Trên thị trường hối đoái của các nước thì đồng tiền yết giá chủ yếu là:

a)

Đô la Mỹ, Bảng Anh và France Thụy sỹ

b)

Đô la Mỹ, Bảng Anh và EURO

c)

Đô la Mỹ, Bảng Anh và Yên Nhật

d)

Bảng Anh, France Thụy sỹ và EURO

14.

Ngày 12/2/2020 Công ty TNHH Hoàng Nam xuất khẩu một lô hàng thiết bị trị giá 1,500,000 EUR, sau đó Công ty TNHH Hoàng Nam muốn bán số tiền 1,500,000 EUR để thu về AUD trả tiền mua nguyên vật liệu cho công ty bên nước Úc. Hỏi ngân hàng sẽ trả cho Công ty TNHH Hoàng Nam bao nhiêu AUD. Biết tỷ giá hối đoái được ngân hàng niêm yết ngày 12/2/2020 như sau: USD/EUR = 0.7705/0.7918; USD/AUD = 1.1169/ 1.1572

a)

2,100,000 AUD

b)

2,105,750 AUD

c)

2,115,900 AUD

d)

2,252,850 AUD

15.

Giả sử trên thị trường ngoại hối có tỷ giá sau: USD/JPY: 110.36/111.12 GBP/USD: 1.7651/1.7691 EUR/USD: 1.2248/1.2298 Khách hàng bỏ ra 1,000,000 JPY để mua EUR. Hãy xác định số tiền EUR mà khách hàng thu được?

a)

7,398 EUR

b)

7,317 EUR

c)

7,307 EUR

d)

Đáp án khác

16.

Giả sử ngân hàng niêm yết tỷ giá sau: USD/VND = 23,340/23,440 USD/JPY = 106.68/106.73 Khách hàng bán 300,000 JPY cho ngân hàng để lấy VND. Hỏi số tiền VND khách hàng thu được?

a)

65,640,000 VND

b)

66,573,000 VND

c)

67,761

17.

Khách hàng bán 300,000 JPY cho ngân hàng để lấy VND. Hỏi số tiền VND khách hàng thu được?

a)

65,640,000 VND

b)

66,573,000 VND

c)

67,761,000 VND

d)

68,798,000 VND

18.

Khách hàng bỏ ra 40,000 AUD để mua EUR của ngân hàng. Hỏi số tiền EUR khách hàng thu được?

a)

23,345.40 EUR

b)

23,360.40 EUR

c)

23,350.84 EUR

d)

23,365.86 EUR

19.

Một Khách hàng bán 30,000 GBP cho NH để thu về AUD. Hỏi số tiền AUD khách hàng thu về?

a)

67,568 AUD

b)

68,529 AUD

c)

13,134 AUD

d)

14,134 AUD

20.

Khách hàng bán 100,000 AUD. Hãy xác định số tiền VND khách hàng thu về?

a)

1,690,500,000 VND

b)

1,730,800,000 VND

c)

1,785,800,000 VND

d)

Đáp án khác

21.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ nhất?

a)

Ngân hàng bán AUD theo tỷ giá bán AUD/VND

b)

Ngân hàng mua CAD theo tỷ giá mua CAD/VND

c)

Khách hàng lấy VND vừa có mua AUD của ngân hàng

d)

Khách hàng bán CAD cho ngân hàng, thu về VND

22.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ hai?

a)

Ngân hàng bán AUD theo tỷ giá bán AUD/VND

b)

Ngân hàng mua CAD theo tỷ giá mua CAD/VND

c)

Khách hàng lấy VND vừa có

23.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ hai?

a)

Ngân hàng bán AUD theo tỷ giá bán AUD/VND

b)

Ngân hàng mua CAD theo tỷ giá mua CAD/VND

c)

Khách hàng lấy VND vừa có mua AUD của ngân hàng

d)

Khách hàng bán CAD cho ngân hàng, thu về VND

24.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ ba?

a)

Ngân hàng bán AUD theo tỷ giá bán AUD/VND

b)

Ngân hàng mua CAD theo tỷ giá mua CAD/VND

c)

Khách hàng lấy VND vừa có mua AUD của ngân hàng

d)

Khách hàng bán CAD cho ngân hàng, thu về VND

25.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ tư?

a)

Ngân hàng bán AUD theo tỷ giá bán AUD/VND

b)

Ngân hàng mua CAD theo tỷ giá mua CAD/VND

c)

Khách hàng lấy VND vừa có mua AUD của ngân hàng

d)

Khách hàng bán CAD cho ngân hàng, thu về VND

26.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ nhất?

a)

Ngân hàng bán USD theo tỷ giá bán USD/CAD

b)

Khách hàng lấy USD vừa có, để bán USD cho ngân hàng

c)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng CAD

d)

Ngân hàng mua USD theo tỷ giá mua USD/AUD

27.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ hai?

a)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng CAD

b)

Khách hàng lấy USD vừa có, để bán USD cho ngân hàng

c)

Ngân hàng mua USD theo tỷ giá mua USD/AUD

d)

Ngân hàng bán USD theo tỷ giá bán USD/CAD

28.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ ba?

a)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng CAD

b)

Ngân hàng bán USD theo tỷ giá bán USD/CAD

29.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ ba?

a)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng CAD

b)

Ngân hàng bán USD theo tỷ giá bán USD/CAD

c)

Khách hàng lấy USD vừa có, để bán USD cho ngân hàng

d)

Ngân hàng mua USD theo tỷ giá mua USD/AUD

30.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ tư?

a)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng CAD

b)

Ngân hàng mua USD theo tỷ giá mua USD/AUD

c)

Ngân hàng bán USD theo tỷ giá bán USD/CAD

d)

Khách hàng lấy USD vừa có, để bán USD cho ngân hàng

31.

Nhân tố nào tác động sau đây sẽ làm cho ngoại tệ lên giá so với nội tệ:

a)

Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ.

b)

Tình hình lạm phát trong và ngoài nước.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối

d)

Vai trò của chính phủ hay vai trò của ngân hàng trung ương

32.

Hãy điền vào chỗ trống: "Cũng như giá cả hàng hóa, ………. thường xuyên biến động trên thị trường và chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau"

a)

Lạm phát

b)

Tỷ giá

c)

Kinh tế

d)

Đầu tư

33.

Tỷ giá hối đoái bao gồm:

a)

Tỷ giá ngân hàng nhà nước; Tỷ giá ngân hàng trung ương; Tỷ giá liên ngân hàng

b)

Tỷ giá ngân hàng nhà nước: Tỷ giá ngân hàng thương mại; Tỷ giá ngân hàng trung ương

c)

Tỷ giá ngân hàng nhà nước; Tỷ giá ngân hàng thương mại; Tỷ giá liên ngân hàng

d)

Tỷ giá ngân hàng nhà nước; Tỷ giá liên ngân hàng; Tỷ giá thị trường hối đoái

34.

Tỷ giá ngân hàng nhà nước:

a)

Ngân hàng Trung Ương phát hành và công bố hàng ngày

b)

Ngân hàng liên doanh phát hành và dùng làm tỷ giá tham khảo cho các NHTM khác.

c)

Ngân hàng nhà nước xác định và được áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ

d)

Do ngân hàng nhà nước xác định, công bố hàng ngày và không áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng thông thường.

35.

Tỷ giá ngân hàng thương mại:

a)

Do ngân hàng nhà nước xác định, công bố hàng ngày và không áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng thông thường.

b)

Tỷ giá thường được sử dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ.

36.

Tỷ giá liên ngân hàng:

a)

Do ngân hàng nhà nước xác định, công bố hàng ngày và không áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng thông thường.

b)

Tỷ giá thường được sử dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ.

c)

Tỷ giá áp dụng trong mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

d)

Ngân hàng liên doanh phát hành và dùng làm tỷ giá tham khảo cho các ngân hàng thương mại khác.

37.

Tình hình lạm phát trong nước thuộc nhóm nhân tố nào sau đây:

a)

Những nhân tố khách quan

b)

Những nhân tố chủ quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

38.

Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ thuộc nhóm nhân tố nào sau đây:

a)

Những nhân tố khách quan

b)

Những nhân tố chủ quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

39.

Vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của NH Trung ương thuộc nhóm nhân tố nào sau đây:

a)

Những nhân tố chủ quan

b)

Những nhân tố khách quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

40.

Mức dự trữ ngoại tệ của quốc gia thuộc nhóm nhân tố nào sau đây:

a)

Những nhân tố khách quan

b)

Những nhân tố chủ quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

41.

Hãy điền vào chỗ trống trong nội dung sau: Sự ra đời và phát triển của thị trường hối đoái gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệ giữa các .............. nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh tế và xã hội, đặc biệt là phục vụ cho sự phát triển của ngoại thương.

a)

Khách hàng

b)

Ngân hàng

c)

Doanh nghiệp

d)

Quốc gia

42.

Hãy cho biết đặc điểm của thị trường hối đoái?

4 lines
43.

Hãy cho biết đặc điểm của thị trường hối đoái?

a)

Thị trường hối đoái là thị trường giao dịch mang tính chất quốc tế, phạm vi hoạt động của thị trường không đóng khung trong một quốc gia mà lan rộng ra khắp toàn cầu.

b)

Thị trường hối đoái là thị trường hoạt động liên tục 24/24 giờ.

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

44.

Việc so sánh hai tiền tệ với nhau được thực hiện bằng việc so sánh sức mua của hai tiền tệ với nhau gọi là:

a)

Ngang giá vàng

b)

Ngang giá sức mua của tiền tệ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

45.

Hãy tìm phát biểu đúng về hối đoái:/ Exchange = Trao đổi

a)

Hối đoái là một yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân với nhau

b)

Hối đoái là một yêu cầu thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau

c)

Hối đoái là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác.

d)

Hối đoái là một yêu cầu thanh toán giữa các tổ chức thuộc hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định giữa hai đồng tiền.

46.

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá tham gia trên thị trường hối đoái với mục đích:

a)

Là trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu tiền hoa hồng.

b)

Hy vọng kiếm lời nếu sự thay đổi của tỷ giá theo đúng dự đoán đồng thời sẵn sàng chấp nhận rủi ro nếu như tỷ giá biến động trái ngược với dự đoán của họ

c)

Tìm kiếm lợi nhuận từ các cơ hội kinh doanh thuận lợi với phương châm là mua ở giá thấp và bán ở nơi giá cao nhằm kiếm lợi nhuận phi rủi ro trong một thời gian rất ngắn

d)

Kiểm soát điều hành và tham gia mua bán ngoại tệ nhằm ổn định sự hoạt động của thị trường hối đoái, ổn định giá cả và tỷ giá hối đoái.

47.

Những người chuyên khai thác sự mất cân bằng tỷ giá giữa các khu vực để ra quyết định mua bán nhằm kiếm lợi nhuận phi rủi ro là ai?

a)

Các nhà môi giới

b)

Các nhà đầu cơ

c)

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá

d)

Nhà kinh doanh

48.

Khác với nhà môi giới, những người tham gia mua bán nên chấp nhận rủi ro trong trường hợp mua ngoại tệ vào nhưng sau đó ngoại tệ đó xuống giá hoặc bán ngoại tệ ra nhưng sau đó ngoại tệ đó lên

4 lines
49.

Khác với nhà môi giới, những người tham gia mua bán nên chấp nhận rủi ro trong trường hợp mua ngoại tệ vào nhưng sau đó ngoại tệ đó xuống giá hoặc bán ngoại tệ ra nhưng sau đó ngoại tệ đó lên giá?

a)

Nhà kinh doanh

b)

Các nhà đầu cơ

c)

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá

d)

Các nhà đầu tư

50.

Khác với nhà KD, những người không có tham gia mua bán nên không phải chấp nhận rủi ro:

a)

Các nhà đầu cơ

b)

Các nhà môi giới

c)

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá

d)

Nhà đầu tư

51.

Những người nào sau đây giống nhà kinh doanh ở chỗ có tham gia mua bán ngoại tệ và kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá lúc mua so với lúc bán hoặc lúc bán so với lúc mua?

a)

Các nhà môi giới

b)

Các nhà đầu cơ

c)

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá

d)

Nhà đầu tư

52.

Hãy cho biết thành phần nào tham gia trên thị trường hối đoái sau: Những người tham gia mua bán thường xuyên trên thị trường nhằm kiếm lời từ chênh lệch giữa giá bán và giá mua.

a)

Các nhà thương mại và đầu tư

b)

Các nhà kinh doanh

c)

Các nhà môi giới

d)

Các cá nhân hay hộ gia đình

53.

Hãy cho biết thành phần nào tham gia trên thị trường hối đoái sau: Những người tham gia trên thị trường với tư cách là trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu tiền hoa hồng.

a)

Các nhà thương mại và đầu tư

b)

Các nhà kinh doanh

c)

Các nhà môi giới

d)

Các nhà đầu cơ

54.

Một hàng hóa A ở Mỹ có giá là 10 USD, ở pháp có giá là 50 FRF. Hãy cho biết tỷ giá hối đoái giữa USD và FRF:

a)

1 USD = 10 FRF

b)

1 USD = 2 FRF

c)

1 USD = 5 FRF

d)

1 USD = 3 FRF

55.

Giả sử có các tỷ giá được niêm yết như sau: CAD/USD = 0.8850/0.9121 USD/AUD = 1.1169/1.1572 Hãy cho biết tỷ giá mua CAD/AUD?

a)

1.0241

b)

1.0187

c)

0.9885

d)

1.0555

56.

Giả sử có các tỷ giá được niêm yết như sau: CAD/USD = 0.8850/0.9121 USD/AUD = 1.1169/1.1572 Hãy cho biết tỷ giá bán CAD/AUD?

a)

1.0241

b)

1.0187

c)

0.9885

d)

1.0555

57.

tỷ giá bán CAD/AUD?

a)

1.0241

b)

1.0187

c)

0.9885

d)

1.0555

58.

Tỷ giá hối đoái được ngân hàng Á Châu niêm yết như sau: USD/VND = 23,100/23,700. Hãy cho biết đồng tiền yết giá?

a)

VND

b)

USD

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

59.

Đồng tiền định giá:

a)

Đồng tiền biểu thị giá trị của nó thông qua đồng tiền khác

b)

Đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền khác

c)

Là phương pháp biểu thị giá trị một đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định

d)

Là phương pháp biểu thị giá trị một đơn vị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định

60.

Hãy cho biết ký hiệu đơn vị tiền tệ của nước Pháp:

a)

CNY

b)

CHF

c)

FRF

d)

KRW

61.

Hãy cho biết ký hiệu đơn vị tiền tệ của nước Hàn Quốc:

a)

HKD

b)

DEM

c)

SGD

d)

KRW

62.

Tỷ giá giữa USD và VND, viết tắt là USD/VND, có nghĩa là:

a)

Số lượng VND cần phải bỏ ra để mua 2 USD

b)

Số lượng VND cần phải bỏ ra để mua 1 USD

c)

Số lượng USD cần phải bỏ ra để mua 2 VND

d)

Số lượng USD cần phải bỏ ra để mua 1 VND

63.

Tên đơn vị tiền tệ của Mỹ ký hiệu là USD, có nghĩa là:

a)

Hai ký tự đầu US viết tắt tên quốc gia: The United States

b)

Ký tự sau cùng D là tên đơn vị tiền tệ: Dollar

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

64.

Trên thị trường tài chính phương pháp nào sau đây dùng để biểu thị tỷ giá hối đoái?

a)

Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp

b)

Phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

65.

Phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp được phát biểu như sau:

a)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định.

b)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định.

c)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định.

d)

Là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị nội tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định.

66.

Hãy cho biết đâu là phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp:

a)

Ngân hàng tại Việt Nam, EUR/USD = 1.2815/1.2818

b)

Ngân hàng tại Việt Nam, USD/VND = 23,240/23,420

c)

Ngân hàng tại Việt Nam, USD/JPY = 106.68/106.73

d)

Ngân hàng tại Việt Nam, AUD/USD = 0.7481/0.7486

67.

Công ty TNHH Thiên Hùng cần mua 10,000 USD bằng chuyển khoản thì sẽ mua theo giá:

a)

23,180

b)

23,210

c)

23,270

d)

Đáp án khác

68.

Công ty TNHH Hùng Khánh cần bán 1,000 AUD bằng tiền mặt thì sẽ bán theo giá:

a)

16,560

b)

16,720

c)

16,510

d)

16,710

69.

Theo bảng yết giá trên, đồng tiền định giá là:

a)

USD

b)

VND

c)

AUD

d)

CAD

70.

Theo bảng yết giá trên, đồng tiền yết giá là:

a)

USD

b)

VND

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

71.

Khách hàng bán 100,000 AUD. Hãy xác định số tiền VND khách hàng thu về?

a)

1,690,500,000 VND

b)

1,730,800,000 VND

c)

1,785,800,000 VND

d)

Đáp án khác

72.

Khách hàng bỏ ra 500,000,000 VND để mua CHF. Hãy xác định số tiền CHF khách hàng thu được?

a)

27,121 CHF

b)

26,854 CHF

c)

26,426 CHF

d)

Đáp án khác

73.

Khách hàng bán 50,000 EUR. Hãy xác định số tiền VND khách hàng thu được?

a)

1,423,850,000 VND

b)

1,435,800,0

74.

Khách hàng bán 50,000 EUR. Hãy xác định số tiền VND khách hàng thu được?

a)

1,423,850,000 VND

b)

1,435,800,000 VND

c)

1,446,050,000 VND

d)

Đáp án khác

75.

Câu 17. Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ nhất?

a)

Khách hàng bán AUD cho ngân hàng, thu về VND

b)

Ngân hàng mua AUD theo tỷ giá mua AUD/VND

c)

Khách hàng lấy VND vừa có mua CAD của ngân hàng

d)

Ngân hàng bán CAD theo tỷ giá bán CAD/VND

76.

Câu 18. Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ hai?

a)

Khách hàng bán AUD cho ngân hàng, thu về VND

b)

Ngân hàng mua AUD theo tỷ giá mua AUD/VND

c)

Khách hàng lấy VND vừa có mua CAD của ngân hàng

d)

Ngân hàng bán CAD theo tỷ giá bán CAD/VND

77.

Câu 19. Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ ba?

a)

Khách hàng bán AUD cho ngân hàng, thu về VND

b)

Ngân hàng mua AUD theo tỷ giá mua AUD/VND

c)

Ngân hàng bán CAD theo tỷ giá bán CAD/VND

d)

Khách hàng lấy VND vừa có mua CAD của ngân hàng

78.

Câu 20. Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ tư?

a)

Khách hàng bán AUD cho ngân hàng, thu về VND

b)

Ngân hàng bán CAD theo tỷ giá bán CAD/VND

c)

Ngân hàng mua AUD theo tỷ giá mua AUD/VND

d)

Khách hàng lấy VND vừa có mua CAD của ngân hàng

79.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ nhất?

a)

Ngân hàng bán USD cho khách hàng theo tỷ giá bán USD/AUD

b)

Khách hàng lấy USD vừa có đến ngân hàng để mua CAD

c)

Ngân hàng bán CAD cho khách hàng theo tỷ giá bán CAD/USD

d)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng AUD

80.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ hai?

a)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng AUD

b)

Khách hàng lấy USD vừa có đến ngân hàng để mua CAD

c)

Ngân hàng bán USD cho khách hàng theo tỷ giá bán USD/AUD

d)

Ngân hàng bán CAD cho khách hàng theo tỷ giá bán CAD/USD

81.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ ba?

a)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng AUD

b)

Khách hàng lấy USD vừa có đến ngân hàng để mua CAD

c)

Ngân hàng bán USD cho khách hàng theo tỷ giá bán USD/AUD

d)

Ngân hàng bán CAD cho khách hàng theo tỷ giá bán CAD/USD

82.

Hãy cho biết nội dung của bước giao dịch thứ tư?

a)

Ngân hàng bán CAD cho khách hàng theo tỷ giá bán CAD/USD

b)

Khách hàng mua USD của ngân hàng, trả bằng AUD

c)

Ngân hàng bán USD cho khách hàng theo tỷ giá bán USD/AUD

d)

Khách hàng lấy USD vừa có đến ngân hàng để mua CAD

83.

Nếu cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ thì tỷ giá đóng cửa sẽ như thế nào so với tỷ giá mở cửa?

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Bằng nhau

d)

Tùy thuộc vào tỷ giá thị trường

84.

Hãy cho biết nhân tố nào không ảnh hưởng đến sự biến động tỷ giá hối đoái?

a)

Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và thế giới

b)

Tình hình lạm phát trong và ngoài nước

c)

Sự điều chỉnh tỷ giá của ngân hàng thương mại

d)

Sự can thiệp của Ngân hàng Trung Ương

85.

Trong giao dịch mua bán ngoại tệ người ta thường sử dụng:

a)

Tỷ giá ngân hàng Nhà nước

b)

Tỷ giá liên ngân hàng

c)

Tỷ giá giao sau

d)

Tỷ giá ngâ

86.

Trong giao dịch mua bán ngoại tệ người ta thường sử dụng:

a)

Tỷ giá ngân hàng Nhà nước

b)

Tỷ giá liên ngân hàng

c)

Tỷ giá giao sau

d)

Tỷ giá ngân hàng thương mại

87.

Trong thương mại quốc tế, khi tỷ giá hối đoái tăng (theo phương pháp yết giá trực tiếp) thì tác động:

a)

Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng

b)

Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm

c)

Xuất khẩu giảm, nhập khẩu giảm

d)

Xuất khẩu tăng, nhập khẩu tăng

88.

Trong thương mại quốc tế, khi tỷ giá hối đoái giảm (theo phương pháp yết giá trực tiếp) thì tác động:

a)

Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng

b)

Xuất khẩu tăng, nhập khẩu tăng

c)

Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm

d)

Xuất khẩu giảm, nhập khẩu giảm

89.

Theo phương phương pháp yết giá trực tiếp khi tỷ giá hối đoái tăng thì có lợi cho ai?

a)

Người xuất khẩu

b)

Người nhập khẩu

c)

Ngân hàng

d)

Người môi giới

90.

Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và thế giới thuộc nhóm nhân tố nào sau đây:

a)

Những nhân tố khách quan

b)

Những nhân tố chủ quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

91.

Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái?

a)

Sự ổn định về tình hình chính trị, kinh tế trong nước; Tình hình lạm phát trong và ngoài nước; Tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ.

b)

Vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của ngân hàng Trung ương; Mức dự trữ ngoại tệ của quốc gia; Cung cầu về ngoại tệ.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

92.

Chiến tranh, cấm vận quốc tế, thiên tai……thuộc nhóm nhân tố nào sau đây:

a)

Những nhân tố khách quan

b)

Những nhân tố chủ quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

93.

Sự ổn định về tình hình chính trị, kinh tế trong nước thuộc nhóm nhân tố nào sau đây:

a)

Những nhân tố khách quan

b)

Những nhân tố chủ quan

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

94.

Hãy điền vào chỗ trống trong nội dung sau: Sự ra đời và phát triển của thị trường hối đoái gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệ giữa các (a)   nhằm phục vụ cho các h

95.

Hãy điền vào chỗ trống trong nội dung sau: Sự ra đời và phát triển của thị trường hối đoái gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệ giữa các ..............nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh tế và xã hội, đặc biệt là phục vụ cho sự phát triển của ngoại thương.

a)

Khách hàng

b)

Ngân hàng

c)

Doanh nghiệp

d)

Quốc gia

96.

Hãy cho biết đặc điểm của thị trường hối đoái?

a)

Thị trường hối đoái là thị trường giao dịch mang tính chất quốc tế, phạm vi hoạt động của thị trường không đóng khung trong một quốc gia mà lan rộng ra khắp toàn cầu.

b)

Thị trường hối đoái là thị trường hoạt động liên tục 24/24 giờ.

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

97.

Việc so sánh hai tiền tệ với nhau được thực hiện bằng việc so sánh sức mua của hai tiền tệ với nhau gọi là:

a)

Ngang giá vàng

b)

Ngang giá sức mua của tiền tệ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

98.

Hãy tìm phát biểu đúng về hối đoái:

a)

Hối đoái là một yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân với nhau

b)

Hối đoái là một yêu cầu thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau

c)

Hối đoái là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác.

d)

Hối đoái là một yêu cầu thanh toán giữa các tổ chức thuộc hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định giữa hai đồng tiền.

99.

Hãy cho biết thành phần nào tham gia trên thị trường hối đoái sau: Những người tham gia thị trường với hy vọng kiếm lời nếu sự thay đổi của tỷ giá theo đúng dự đoán đồng thời sẵn sàng chấp nhận rủi ro nếu như tỷ giá biến động trái ngược với dự đoán của họ.

a)

Các nhà thương mại và đầu tư

b)

Các nhà đầu cơ

c)

Các nhà môi giới

d)

Các cá nhân hay hộ gia đình

100.

Hãy cho biết thành phần nào không tham gia giao dịch trên thị trường hối đoái

a)

Các nhà thương mại và đầu tư; Các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư

b)

Các tổ chức quốc tế; Ngân hàng quốc tế

c)

Các cá nhân hay hộ gia đình; Ngân hàng Trung ương; Các nhà kinh doanh

d)

Các nhà môi giới; Các nhà đầu cơ; Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá

101.

Các nhà kinh doanh tham gia trên thị trường

4 lines
102.

Câu 41. Các nhà kinh doanh tham gia trên thị trường hối đoái với mục đích:

a)

Là trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu tiền hoa hồng.

b)

Hy vọng kiếm lời nếu sự thay đổi của tỷ giá theo đúng dự đoán đồng thời sẵn sàng chấp nhận rủi ro nếu như tỷ giá biến động trái ngược với dự đoán của họ

c)

Tham gia mua bán thường xuyên trên thị trường nhằm kiếm lời từ chênh lệch giữa giá bán và giá mua.

d)

Kiểm soát điều hành và tham gia mua bán ngoại tệ nhằm ổn định sự hoạt động của thị trường hối đoái, ổn định giá cả và tỷ giá hối đoái.

103.

Câu 42. Các nhà môi giới tham gia trên thị trường hối đoái với mục đích:

a)

Là trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu tiền hoa hồng.

b)

Hy vọng kiếm lời nếu sự thay đổi của tỷ giá theo đúng dự đoán đồng thời sẵn sàng chấp nhận rủi ro nếu như tỷ giá biến động trái ngược với dự đoán của họ

c)

Tìm kiếm lợi nhuận từ các cơ hội kinh doanh thuận lợi với phương châm là mua ở giá thấp và bán ở nơi giá cao nhằm kiếm lợi nhuận phi rủi ro trong một thời gian rất ngắn

d)

Kiểm soát điều hành và tham gia mua bán ngoại tệ nhằm ổn định sự hoạt động của thị trường hối đoái, ổn định giá cả và tỷ giá hối đoái.

104.

Câu 43. Các nhà đầu cơ tham gia trên thị trường hối đoái với mục đích:

a)

Là trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho người khác nhằm thu tiền hoa hồng.

b)

Hy vọng kiếm lời nếu sự thay đổi của tỷ giá theo đúng dự đoán đồng thời sẵn sàng chấp nhận rủi ro nếu như tỷ giá biến động trái ngược với dự đoán của họ

c)

Tìm kiếm lợi nhuận từ các cơ hội kinh doanh thuận lợi với phương châm là mua ở giá thấp và bán ở nơi giá cao nhằm kiếm lợi nhuận phi rủi ro trong một thời gian rất ngắn

d)

Kiểm soát điều hành và tham gia mua bán ngoại tệ nhằm ổn định sự hoạt động của thị trường hối đoái, ổn định giá cả và tỷ giá hối đoái.

105.

Câu 44. Những người nào sau đây

4 lines
106.

Những người nào sau đây khác nhà kinh doanh ở chỗ họ rủi ro hơn do thời gian giữa lúc bán và lúc mua trong trường hợp đầu cơ thường dài hơn trong trường hợp kinh doanh?

a)

Các nhà môi giới

b)

Nhà đầu tư

c)

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá

d)

Các nhà đầu cơ

107.

Hãy cho biết thành phần nào tham gia trên thị trường hối đoái: Nhóm này bao gồm các nhà xuất khẩu, nhập khẩu và các nhà đầu tư ra nước ngoài, những người có nhu cầu mua bán, chuyển đổi từ nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại.

a)

Các nhà thương mại và đầu tư

b)

Các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư

c)

Các cá nhân hay hộ gia đình

d)

Các nhà kinh doanh

108.

Hãy cho biết thành phần nào tham gia trên thị trường hối đoái sau: Nhóm này bao gồm những người có nhu cầu mua ngoại tệ khi đi công tác hay du lịch nước ngoài

a)

Các nhà thương mại và đầu tư

b)

Các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư

c)

Các nhà kinh doanh

d)

Các cá nhân hay hộ gia đình

109.

Từ New York, nhà kinh doanh bán 1,000,000 USD ở thị trường Frankfurt thu được bao nhiêu EUR:

a)

941,900 EUR.

b)

948,700 EUR

c)

1,580,900 EUR

d)

1,583,900 EUR

110.

Từ New York, nhà KD lấy EUR mua GBP ở thị trường London thì thu được bao nhiêu GBP:

a)

1,381,861 GBP

b)

642,014.86 GBP

c)

1,377,152 GBP

d)

644,210.38 GBP

111.

Từ New York, nhà kinh doanh bán số GBP tại thị trường New York để thu về USD:

4 lines