wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuốc tuyến giáp

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Là chế phẩm tổng hợp, có nhiều ưu điểm hơn chế phẩm tự nhiên như: thuốc có tính ổn định cao, không có protein ngoại lai nên ít gây dị ứng, hoạt lực mạnh, thời gian bán thải dài 7 ngày nên chỉ cần dùng 1 lần/ ngày

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

2.

sucralfat, nhôm hydroxyd,calci carbonat, sắt sulfat làm giảm hấp thu

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

3.

99% liên kết với protein huyết tương

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

4.

thuốc qua đc rau thai, sữa mẹ

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

5.

ADR thường gặp là triệu chứng cường giáp

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

6.

Chống chỉ định và thận trọng

- Nhiễm độc do tuyển giáp chưa được điều trị

Nhồi máu cơ tim cấp

Suy thượng thận

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

7.

polypeptid gồm 32 acid amin, phân tử lượng 3600 dalton.

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

8.
  • Ngoài ra, còn có tác dụng giảm đau do nhiều cơ chế gián tiếp như tăng sản xuất morphin nội sinh, ức chế tổng hợp prostaglandin, giảm nhận cảm đau tại receptor và giảm dẫn truyền đau

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

9.

bị phá hủy ở dạ dày do đó thuốc đc dùng theo đường tiêm hoặc xịt mũi

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

10.

* Chỉ định

  • để hạ calci- máu và phosphat- máu trong các trường hợp: bệnh Paget (cả đồng hóa và dị hóa của xương đều tăng rất mạnh).

  • Phòng và điêu trị bệnh loãng xương:

  • Để giảm đau xương, thường dùng trong các di căn ung thư.

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

11.

Chỉ định

  • Các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kế cả ở phụ nữ có thai).

  • Bướu cố đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto).

  • Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp.

a)

Levothyroxin

b)

Thyroxin

c)

Triiodothyroxin

d)

Calcitonin

12.

Calcitonin của cá hồi mạnh hon calcitonin của người và lợn từ 10 - 40 lân

và tác dụng lâu hơn 10 lần

a)

Dbnđndn

b)

Calcitonin

13.

Thyocyanat SCN-

Perchlorat ClO4-

Nitrat

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

14.

độc vì thường gây mất bạch cầu hạt, ko đc dùng trong lâm sàng

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

15.

ADR

Phù niêm

Giảm bạch cầu hạt

Phát ban, sốt, đau khớp,…..

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

16.

chống chỉ định

Người dg mắc bệnh nặng về máu : suy tuỷ, mất bạch cầu hạt

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

17.

Độc tính:

Thường ít và hồi phục khi ngừng dùng, một số biểu hiện: trứng cá, sưng tuyến

nước bọt, loét niêm mạc, chảy mũi... (tương tự như nhiễm độc brom).

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

18.

Chỉ định:

Chuẩn bị bệnh nhân trước khi mổ cắt tuyến giáp.

Điều trị cường giáp trạng (dùng cùng với thuốc kháng giáp trạng khác và thuốc

phong toả ß -adrenergic).

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

19.

Thuốc có tác dụng mạnh nhất vào ngày 5-10 và hết tác dụng khoảng 15 ngày sau sử dụng.

Mặt khác, iod làm giảm sự tưới máu ở tuyến giáp, đưa mô giáp về trạng thái nghỉ ngơi.

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

20.

Đến nồng độ tối hạn nó sẽ ức chế sự gắn iod vào thyroglobulin, giảm sự kết hợp MIT và DIT, kêt quả làm giảm lượng T3 và T4 lưu hành (hiệu ứng Wolff-Chaikoff).

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

21.

Chỉ định.

  • Triệu chứng nhiễm độc giáp (kể cả bệnh Graves - Basedow).

  • Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp.

  • Điều trị hỗ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ (131I).
    Điều trị cơn nhiễm độc giáp (propylthiouracil là lưa chọn hàng đầu).

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

22.

Cơ chế tác dụng

- Trong tuyến giáp: ức chế tạo thành các phức hợp hữu cơ của iod do ức chế một số enzym như iod peroxydase, cac enzym oxy hóa iod. Vì vậy tuyến không tổng hợp

được monoiodotyrosin và diiodotyrosin.

- Ngoài tuyến giáp: ngăn cản sự chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi.

a)

Thuốc ức chế gắn iodid vào tuyến

b)

Thuốc ức chế trực tiếp tổng hợp thyroxin

c)

Thuốc ức chế giải phóng hoocmon tuyến giáp

d)

Thuốc phá hủy tổ chức tuyến

23.

Điều trị cơn nhiễm độc giáp thuốc nào là lựa chọn hàng đầu

a)

Propylthiouracil ( PTU)

b)

BTU

c)

MTU

d)

Calcitonin

24.

thuốc vào máu và tuyến giáp bắt lấy các iod này. Thay vì dùng để tổng hợp hormone giáp, phóng xạ từ iod sẽ dần hủy hoại tuyến giáp làm nó mất hẳn khả năng sản xuất hormone giáp.

a)

Propylthiouracil ( PTU)

b)

BTU

c)

MTU

d)

iod phóng xạ ( 131 I)