wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QTRR Kiểm soát và tài trợ rủi ro

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Kiểm soát rủi ro chủ động là các biện pháp đối phó, khắc phục những hậu quả sau khi rủi ro đã xảy ra.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Mục đích của quá trình sử dụng hệ thống các chiến lược, chương trình hành động, biện pháp công cụ trong kiểm soát rủi ro là nhằm né tránh rủi ro

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Kiểm soát rủi ro thụ động là kiểm soát rủi ro thông qua các chương trình chính sách của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa những rủi ro ngay từ khi chúng còn tiềm ẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Tìm cách loại bỏ rủi ro là bước đầu tiên trong phương pháp kiểm soát rủi ro 4T.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Khi tổn thất lớn, né tránh rủi ro là biện pháp được ưu tiên hàng đầu khi thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Kiểm soát rủi ro chỉ nên thực hiện khi rủi ro chắc chắn sẽ xảy ra.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Kiểm soát rủi ro chỉ cần áp dụng với các rủi ro đã xảy ra.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Doanh nghiệp có thể biến rủi ro thành lợi thế thông qua kiểm soát phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Chỉ nên chấp nhận rủi ro khi thiệt hại nằm trong khả năng chịu đựng của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể gặp khó khăn khi chi phí kiểm soát rủi ro quá cao.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Tài trợ rủi ro là chuẩn bị nguồn lực tài chính để xử lý tổn thất do rủi ro gây ra.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Chuyển giao rủi ro có thể thực hiện thông qua mua bảo hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Doanh nghiệp không thể vừa chấp nhận vừa chuyển giao rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Doanh nghiệp có thể kiểm soát rủi ro pháp lý đầy đủ quy định pháp luật..

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Việc không lập kế hoạch kinh doanh cũng là một rủi ro đáng kệ.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Kiểm soát rủi ro là:

a)

Quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi ro xảy ra đối với doanh nghiệp.

b)

Quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất

c)

Quá trình đề xuất và sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro xảy ra đối với doanh nghiệp.

d)

Quá trình tạo ra và cung cấp những phương tiện nhằm khắc phục hậu quả hay đền bù tổn thất khi rủi ro xảy ra.

17.

Nhà quản trị thường lựa chọn kiểm soát rủi ro trong tình huống:

a)

Chi phí tài trợ rủi ro thấp hơn chi phí tổn thất

b)

Chi phí tài trợ rủi ro cao hơn chi phí tổn thất

c)

Chi phí tài trợ rủi ro bằng chi phí tổn thất

d)

Không có phương án nào đúng

18.

Biện pháp kiểm soát rủi ro thông dụng là:

a)

Né tránh rủi ro, chuyển giao rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chấp nhận rủi ro, tự tài trợ

b)

Né tránh rủi ro, chuyển giao rủi ro, giảm thiểu rủi ro, tự tài trợ, phân tán và chia sẻ rủi ro.

c)

Né tránh rủi ro, chuyển giao rủi ro, tự tài trợ, chấp nhận rủi ro, phân tán và chia sẻ rủi ro.

d)

Né tránh rủi ro, chuyển giao rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chấp nhận, phân tán và chia sẻ rủi ro.

19.

Trong kiểm soát rủi ro né tránh là hoạt động:

a)

Làm ảnh hưởng cũng như khả năng xảy ra của rủi ro

b)

Chấp nhận một thiệt hại nhất định bằng cách tạo ra nhiều đối tượng cùng chịu rủi ro.

c)

Tìm cách mất đi những tác nhân làm cho rủi ro và gây ra tổn thất.

d)

Giữ lại và chấp nhận rủi ro đã được xác định.

20.

Trong kiểm soát rủi ro, giảm

a)

Làm giảm ảnh hưởng cũng như khả năng xảy ra của rủi ro

b)

Chấp nhận một thiệt hại nhất định bằng cách tạo ra nhiều đối tượng cùng chịu rủi ro

c)

Tìm cách làm mất đi những tác nhân làm cho rủi ro và gây ra toàn thất

d)

Giữ lại và chấp nhận rủi ro đã được xác định.

21.

Trong kiểm soát rủi ro, chuyển giao rủi ro là hoạt động:

a)

Làm giảm ảnh hưởng cũng như khả năng xảy ra của rủi ro.

b)

Chấp nhận một thiệt hại nhất định bằng cách tạo ra nhiều đối tượng cùng chịu rủi ro

c)

Tìm cách làm mất đi những tác nhân làm cho rủi ro và gây ra tổn thất.

d)

Giữ lại và chấp nhận rủi ro đã được xác định

22.

Trong kiểm soát rủi ro, chấp nhận rủi ro là hoạt động:

a)

Làm giảm ảnh hưởng cũng như khả năng xảy ra của rủi ro

b)

Chấp nhận một thiệt hại nhất định bằng cách tạo nhiều đối tượng cùng chịu rủi ro.

c)

Tìm cách làm mất đi những tác nhân cho rủi ro và gây ra tổn thất.

d)

Giữ lại và chấp nhận rủi ro đã được xác định

23.

Tài trợ rủi ro là

a)

Hoạt động chỉ dành cho những rủi ro có tầm vi mô và nội bộ doanh nghiệp

b)

Hoạt động chỉ dành cho những rủi ro có tầm vĩ mô.

c)

Hoạt động ngăn chặn giảm tiểu tổn thất trước khi rủi ro xảy ra

d)

Hoạt động mang tính đối phó thường tiến hành sau khi rủi ro và tổn thất đã xuất hiện.

24.

Dựa trên nguồn chi phí đề tài trợ cho việc khắc phục hậu quả và bù đắp tổn thất.

a)

Tài trợ rủi ro được phân chia thành tự tài trợ và chuyển giao

b)

Tự tài trợ và lưu giữ tổn thất

c)

Chuyển giao tài trợ và chuyển giao tổn thất

d)

Lưu giữ tổn thất và điều chuyển tổn thất.

25.

Nhà quản trị xem xét các phương pháp xử lý rủi ro khác nhau và quyết định không chuyển giao tổn thất tiềm năng là nội dung hoạt động:

a)

Tự tài trợ thụ động

b)

Tự tài trợ chủ động

c)

Tài trợ bằng bảo hiểm

d)

Trung hòa rủi ro

26.

Nhà quản trị chuẩn bị một nguồn kinh phí từ bên ngoài để bù đắp tổn thất khi rủi ro là nội dung của hoạt động:

a)

Tự tài trợ thụ động

b)

Tự tài trợ chủ động

c)

Tài trợ bằng bảo hiểm

d)

Trung hoà rủi ro

27.

Phát biển nào sau đây là sai?

a)

Biện pháp từ tài trợ có thể áp dụng cho mọi rủi ro

b)

Biện pháp trung hòa rủi ro thường được sử dụng cho các rủi ro suy đoán

c)

Biện pháp bảo hiểm thường được sử dụng để tài trợ các rủi ro thuần túy

d)

Biện pháp tự tài trợ là biện pháp tối ưu với mọi rủi ro

28.

Trong thực hiện quản trị rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro là nhiệm vụ chính của:

a)

Nhà quản trị cấp cao và cấp trung

b)

Nhà quản trị cấp trung và cấp thấp

c)

Nhà quản trị cấp trung và người thừa hành

d)

Tất cả các thành viên của tổ chức

29.

Một hệ thống kiểm soát tốt phải đảm bảo kiểm soát nhằm tiên liệu trước các rủi ro đó là hình thức kiểm soát:

a)

Đo lường

b)

Dự phòng

c)

Chi tiết

d)

Thường xuyên

30.

Trong quy trình quản trị rủi ro, phân tích rủi ro có vai trò như thế nào đối với việc kiểm soát rủi ro?

a)

Là cơ sở để kiểm soát rủi ro một cách ngẫu nhiên

b)

Giúp lựa chọn các biện pháp rủi ro dựa trên cảm tính

c)

Nền tảng để xác định các biện pháp kiểm soát hợp lý và hiệu quả

d)

Là công cụ thay thế hoàn toàn việc kiểm soát rủi ro.

31.

Trong tình huống nào sau đây thì doanh nghiệp nên lựa chọn biện pháp kiểm soát rủi ro là né tránh.

a)

Doanh nghiệp có điều kiện phối hợp với nhiều nhà cung cấp sản phẩm giống nhau cùng lúc

b)

Nhà quản trị đánh giá cơ hội có được kết quả tích cực cao hơn nhiều so với một kết quả tiêu cực khi xảy ra rủi ro

c)

Doanh nghiệp chuẩn bị triển khai một dự án lớn, sử dụng nhiều công nghệ mới.

d)

Thị trường xuất khẩu chính của doanh nghiệp Việt Nam là Trung Quốc. Trung Quốc chủ trương phá giá đồng nhân dân tệ

32.

Trong tình huống nào sau đây thì doanh nghiệp nên lựa chọn biện pháp kiểm soát rủi ro là Chấp nhận rủi ro?

a)

Doanh nghiệp có điều kiện phối hợp với nhiều nhà cung cấp sản phẩm giống nhau cùng lúc

b)

Nhà quản trị đánh giá cơ hội có được kết quả tích cực cao hơn nhiều so với một kết quả tiêu cực khi xảy ra rủi ro

c)

Doanh nghiệp chuẩn bị triển khai một dự án lớn, sử dụng nhiều công nghệ mới.

d)

Thị trường xuất khẩu chính của doanh nghiệp Việt Nam là Trung Quốc. Trung Quốc chủ trương phá giá đồng nhân dân tệ

33.

Ưu điểm của kiểm soát rủi ro chủ động là gì?

a)

Giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh khi rủi ro xảy ra

b)

Giảm thiểu thiệt hại sau rủi ro

c)

Giúp doanh nghiệp né tránh và biến rủi ro thành cơ hội

d)

Không cần đầu tư nguồn lực

34.

Trong chiến lược 4T "Transfering" nghĩa là gì?

a)

Tự mình chịu rủi ro

b)

Chấp nhận toàn bộ tổn thất

c)

Chuyển rủi ro cho bên thứ ba như bảo hiểm

d)

Loại bỏ hoàn toàn rủi ro

35.

Tại sao một tổ chức cần kết hợp cả kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro?

a)

Vì kiểm soát rủi ro luôn thất bại.

b)

Vì tài trợ rủi ro là phương án duy nhất để giảm tổn thất.

c)

Vì không có biện pháp nào thay thế được kiểm soát rủi ro

d)

Vì kiểm soát rủi ro giúp giảm rủi ro còn tài trợ giúp bù đắp tổn thất còn lại.