wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi nào?

a)

Điều tra hiện trường gây án

b)

Giam giữ người tố cáo

c)

Bảo mật thông tin công dân

d)

Truy tìm đối tượng phạm động

2.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giải cứu nạn nhân

b)

Điều tra tội phạm

c)

Theo dõi nghi phạm

d)

Không chế con tin

3.

Giam giữ người quá thời hạn quy định là vi phạm quyền nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể

b)

Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d)

Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

4.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi nào?

a)

Đánh người gây thương tích

b)

Đã tham gia giải cứu nạn nhân

c)

Bắt người theo quyết định của Tòa án

d)

Giam giữ người trái pháp luật

5.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang?

a)

Thực hiện hành vi phạm tội

b)

Giám hộ trẻ em khuyết tật

c)

Bảo trợ trẻ em khuyết tật

d)

Truy tìm tù nhân vượt ngục

6.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Theo dõi nạn nhân

b)

Không chế tội phạm

c)

Bắt cóc con tin

d)

Đe dọa giết người

7.

Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sản xuất tiền giả

b)

Tổ chức khủng bố

c)

Tham gia bạo loạn

d)

Theo dõi phiên tòa

8.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác trong trường hợp tiến hành việc bắt giữ một người nào đó đang?

a)

Cướp giật tài sản

b)

Truy lùng tội phạm

c)

Phạm tội quá tang

d)

Không chế con tin

9.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giam giữ nhân chứng.

b)

Truy tìm tội phạm.

c)

Đầu độc tù nhân.

d)

Theo dõi bị can.

10.

Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thu thập vật chứng.

b)

Cướp giật tài sản.

c)

Điều tra vụ án.

d)

Theo dõi nghi phạm.

11.

Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được đảm bảo về tính mạng.

b)

Tự do đi lại và lao động.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Pháp luật bảo vệ sức khỏe.

12.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

b)

bị truy nã toàn quốc.

c)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

d)

kiểm soát truyền thông.

13.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bắt giữ người đang vi phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

không chế và bắt giữ con tin.

b)

cướp của, giết người.

c)

không chế và bắt giữ tên trộm.

d)

vượt biên trái phép.

14.

Trường hợp bắt người khẩn cấp tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị

a)

thực hiện tội phạm hơi nghiêm trọng.

b)

thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng.

c)

thực hiện tội phạm sắp nghiêm trọng.

d)

thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

15.

Khi bắt người không thuộc diện truy nã hoặc phạm tội quả tang thì cá nhân có thẩm quyền bắt phải

a)

quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát.

b)

quyết định của tòa án, phê chuẩn của Hội đồng nhân dân.

c)

phê chuẩn của Hội đồng nhân dân và quyết định của tòa án.

d)

quyết định của công an, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát.

16.

Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì

a)

ai cũng có quyền bắt.

b)

chỉ công an mới có quyền bắt.

c)

phải xin lệnh khẩn cấp để bắt.

d)

phải chờ ý kiến của cấp trên.

17.

Sau khi bắt người tội phạm quả tang cần phải

a)

giam giữ người đó và báo cho cơ quan Công an nơi gần nhất.

b)

giam giữ người đó và báo cáo cho Viện Kiểm sát nhân dân nơi gần nhất.

c)

giải ngay người đó đến tòa án nhân dân nơi gần nhất.

d)

giải ngay người đó đến cơ quan Công an, Viện Kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất.

18.

Giam giữ người quá thời hạn quy định của pháp luật là vi phạm quyền

a)

quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe.

d)

được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

19.

Người phạm tội quả tang là người

a)

đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.

b)

chưa thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.

c)

ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt.

d)

bỏ trốn ngay sau khi thực hiện tội phạm.

20.

Bắt ai là cũng có quyền được bắt người, khi người đó

a)

bị nghi ngờ có hành vi phạm tội.

b)

có dấu hiệu thực hiện tội phạm.

c)

đang thực hiện hành vi phạm tội.

d)

chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

21.

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

b)

phạm tội rất nghiêm trọng.

c)

đang bị truy nã.

d)

phạm tội quá tang.

22.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của

a)

cơ quan công an.

b)

cơ quan điều tra.

c)

Viện kiểm sát.

d)

cơ quan điều tra.

23.

Hành vi bắt cóc trẻ em đòi tiền chuộc là hành vi xâm phạm quyền

a)

quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe.

d)

được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

24.

Người bị Tòa án đưa ra xét xử gọi là gì?

a)

Tội phạm

b)

Bị cáo

c)

Nghi can

d)

Người phạm tội

25.

Trường hợp nào dưới đây, công an bắt người là không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Hai học sinh mất trật tự trong lớp.

b)

Một người đang bị khóa lấy trộm xe máy.

c)

Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.

d)

Phê bình người khác trước lớp.

26.

Hành vi bắt cóc trẻ em để tống tiền là vi phạm quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

27.

Trường hợp nào dưới đây việc bắt người không cần lệnh hay quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

a)

Người đang bị truy nã.

b)

Người phạm tội quả tang.

c)

Bắt khẩn cấp.

d)

Bắt bị can, bị cáo để tạm giam.

28.

Trường hợp nào dưới đây không thuộc trường hợp bắt khẩn cấp?

a)

Khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

b)

Khi người đó đang thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng thì bị phát hiện và bị đuổi bắt.

c)

Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được.

d)

Khi thấy ở trên người, chỗ ở của một người nào đó có dấu vết tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn.

29.

Trường hợp nào dưới đây người bị bắt khẩn cấp được trả tự do ngay?

a)

Người đó được gia đình xin bảo lãnh cho về nhà.

b)

Người đó bị ốm phải đi cấp cứu ở bệnh viện.

c)

Quyết định bắt người không được Viện Kiểm sát phê chuẩn.

d)

Để cứu một con tin đang bị đe dọa.

30.

Công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy là vi phạm quyền nào?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

c)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

31.

Do hành động X lấy trộm xe máy của ông A, Công an phường Q đã lập tức bắt giam ông X và ép ông X nhận tội. Việc làm của công an phường Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

b)

Quyền tự do cá nhân.

c)

Quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

d)

Quyền tự do đi lại.

32.

Khi nghe cháu V lấy trộm điện thoại của mình, ông P đã nhốt cháu trong nhà mình suốt hai giờ để buộc cháu V phải khai nhận. Hành vi của ông P đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được an toàn thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Quyền tự do cá nhân.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

33.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Mọi công dân có quyền bắt giữ người nếu thấy cần thiết.

b)

Tùy tiện bắt, giam giữ người khác là hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Việc bắt giữ người phải tuân thủ theo trình tự do pháp luật quy định.

d)

Mọi công dân đều có quyền bắt người đang bị truy nã toàn quốc.

34.

Chị M không bị xâm phạm quyền nào sau đây?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bảo đảm an toàn về bí mật thư tín.

35.

Trong tình huống trên, hậu quả của hành vi vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân là

a)

người vi phạm bị tổn hại về tinh thần.

b)

người vi phạm ảnh hưởng về danh dự.

c)

ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan nhà nước.

d)

người vi phạm bị tội hại đến kinh tế.

36.

Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của họ khi tự ý vào chỗ ở của họ thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tuyển truyền thông tin nội bộ.

b)

Giới thiệu sản phẩm đa cấp.

c)

Tiến hành vận động tranh cử.

d)

Cấp cứu người bị điện giật.

37.

Trong mọi trường hợp người ra lệnh bắt khẩn cấp phải báo ngay cho cơ quan nào cùng cấp bằng văn bản để xét phê chuẩn?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Viện kiểm sát.

c)

Cơ quan điều tra.

d)

Cơ quan tố tụng.

38.

Lực lượng chức năng thực hiện đúng quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giam giữ đối tượng bị truy nã.

b)

Hành hung nhân chứng vụ án.

c)

Khởi tố hình sự bị cáo.

d)

Xét xử bị cáo.

39.

Ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Nghi ngờ thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

b)

Đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm.

c)

Đang chuẩn bị thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

d)

Đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

40.

Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh X và ông M.

b)

Anh K, anh Q và anh X.

c)

Anh X, anh Q và ông M.

d)

Ông M và anh Q.

41.

Hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe là làm cho người bị vi phạm

a)

mua phải hàng giả.

b)

tổn hại về sức khỏe.

c)

bị gián đoạn sức khỏe.

d)

bán được ít hàng hóa.

42.

Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Chỉ Q và anh P.

b)

Anh M và anh L.

c)

Anh N và anh L.

d)

Anh N và anh M.

43.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Không chế và bắt giữ tên trộm.

b)

Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.

c)

Theo dõi phạm nhân vượt ngục.

d)

Điều tra hiện trường gây án.

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi nào?

a)

Thực hiện tố cáo nặc danh.

b)

Mạo danh lực lượng chức năng.

c)

Đánh người gây thương tích.

d)

Theo dõi phạm nhân vượt ngục.

45.

Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Tự do về thân thể của công dân.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

46.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây là xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Ghép ảnh xúc phạm cá nhân.

b)

Chủ động đối thoại trực tuyến.

c)

Bay sở thích cá nhân.

d)

Đề xuất đối mới chính sách.

47.

Công dân có hành vi bị đặt để hạ uy tín người khác là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

Danh dự nhân phẩm.

b)

Năng lực thể chất.

c)

Tự do thân thể.

d)

Tính mạng, sức khỏe.

48.

Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị

a)

Xét xử lưu động.

b)

Bắt giữ khẩn cấp.

c)

Tước bỏ nhân quyền.

d)

Xử lý theo pháp luật.

49.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi

a)

Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.

b)

Tự công khai đời sống của bản thân.

c)

Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.

d)

Chủ động chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.

50.

Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi

a)

Bịa đặt, tung tin xấu về người khác.

b)

Phê bình về việc làm sai trái của người khác.

c)

Góp ý trực tiếp với bạn bè.

d)

Nhắc nhở học sinh vi phạm nội qui.

51.

Xúc phạm người khác nơi đông người là hành vi xâm phạm quyền

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

52.

Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, là phạm tội

a)

Xâm phạm chỗ ở.

b)

Vu khống.

c)

Xâm phạm thân thể.

d)

Cố ý gây thương tích.

53.

Gửi ảnh người khác lên mạng xã hội để đăng tin không đúng sự thật về họ là hành vi vi phạm quyền

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

54.

Tính mạng và sức khỏe của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới, là một nội dung của quyền được

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Bắt khả xâm phạm về thân thể.

c)

Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

d)

Pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

55.

Hành vi đánh người gây thương tích là hành vi xâm phạm đến

a)

Tự do của công dân.

b)

Danh dự của công dân.

c)

Tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

Nhân phẩm của công dân.

56.

Pháp luật nước ta đặc biệt nghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại tới

a)

Danh dự của người khác.

b)

Sức khỏe của người khác.

c)

Nhân phẩm của người khác.

d)

Tự do của người khác.

57.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm tới quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe người khác?

a)

Giật túi xách của người khác, làm họ bị thương nặng.

b)

Bắt cóc con tin đòi tiền chuộc.

c)

Tung tin bí mật đời tư của người khác.

d)

Vào nhà người khác ăn trộm đồ.

58.

Hành động nào sau đây là đúng với quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Bất kì ai cũng không được quyền đánh người khác.

b)

Cha mẹ được quyền đánh con khi con hư.

c)

Ông bà được đánh cháu để dạy bảo cháu.

d)

Thầy cô được quyền đánh học sinh để răn đe.

59.

Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

Nói những điều không đúng sự thật về người khác.

b)

Nhiều lần trêu chọc làm người khác bực mình.

c)

Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình.

d)

Nói xấu người khác vì ghen ghét.

60.

Trường hợp nào dưới đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

Bắt cóc con tin.

b)

Treo tượng vào nhà hàng xóm.

c)

Vu khống người khác.

d)

Vượt đèn đỏ gây tai nạn.

61.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

a)

Đặt điều nói xấu người khác.

b)

Xúc phạm người khác để hạ uy tín.

c)

Tung tin xấu, nói xấu người khác.

d)

Phản bác ý kiến của người khác.

62.

Biểu hiện nào sau đây không xâm phạm quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

Chị K tung tin bịa đặt nói xấu, hạ uy tín chị N.

b)

Anh B bị đánh do người khác phòng vệ chính đáng.

c)

Ông H đã đánh kẻ trộm trọng thương.

d)

Bà A bị mất 3 cái nhẫn vàng xóm do nghi ngờ.

63.

Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Phát tán thông tin mật của cá nhân.

b)

Bảo mật danh tính cá nhân.

c)

Tiết lộ bí mật đời tư của người khác.

d)

Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.

64.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm khi nào?

a)

Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.

b)

Tự công khai đời sống của bản thân.

c)

Xúc phạm nhân phẩm và uy tín người khác.

d)

Chú động chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.

65.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe khi nào?

a)

Quan hệ gia tộc.

b)

Nhân thân, tài sản.

c)

Tính mạng sức khỏe.

d)

Mọi nguồn thu nhập.

66.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Bày tỏ sự thích cá nhân.

b)

Đánh người gây thương tích.

c)

Dè xuất đối mới chính sách.

d)

Thực hiện tố cáo nặc danh.

67.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Tố cáo tội phạm.

b)

Bảo vệ nhân chứng.

c)

Giải cứu con tin.

d)

Đầu độc nạn nhân.

68.

Quyền tự do ngôn luận và quyền bất khả xâm phạm về thân thể thuộc về quyền nào?

a)

Quyền tự do ngôn luận và quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền tự do ngôn luận và quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe và tự do ngôn luận.

d)

Quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm và tính mạng, sức khỏe.

69.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Anh T, anh P và anh E.

b)

Anh T và anh E.

c)

Anh T và anh P.

d)

Anh T, anh B và anh E.

70.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Anh S, anh Q và anh X.

b)

Anh B, anh X và chị A.

c)

Anh B, anh Q và anh X.

d)

Anh S, anh B và anh X.

71.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh H và bà S.

b)

Bà S và chị M.

c)

Anh H và anh K.

d)

Bà S và anh K.

72.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm?

a)

Chị mình bà S.

b)

Bà S và chị M.

c)

Anh H và anh K.

d)

Bà S và anh K.

73.

Những ai vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

a)

Anh H và bà S.

b)

Bà S và chị M.

c)

Anh H và anh K.

d)

Bà S và anh K.

74.

Hậu quả của hành vi vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân trong thông tin trên là gì?

a)

Bị mắng chửi.

b)

Bị khủng hoảng tâm lý.

c)

Bị ngất do đói.

d)

Bị giam giữ.

75.

Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể?

a)

Bà T, anh M và anh N.

b)

Vợ chồng anh M.

c)

Anh N và anh M.

d)

Bà T và anh N.

76.

Hành vi của ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Bà T.

b)

Anh M.

c)

Vợ chồng anh M.

d)

Chị anh M.

77.

Những ai vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Vợ chồng anh M.

b)

Anh M và anh N.

c)

Bà T và vợ chồng anh M.

d)

Chị anh M.

78.

Những ai sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Anh M và anh N.

b)

Vợ chồng anh M.

c)

Bà T và anh M.

d)

Cháu H và anh M.

79.

Hành vi của những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Chị A và ông M.

b)

Ông B và bảo vệ M.

c)

Chị A và chị C.

d)

Chị K, ông B và ông M.

80.

Hành vi của những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Ông B và chị A.

b)

Chị A, ông M và ông B.

c)

Chị K, ông B và chị C.

d)

Chị A và chị K.

81.

Những ai vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Chị A và chị K.

b)

Chị K, ông B và chị C.

c)

Chị K, ông B và ông M.

d)

Chị A và chị C.

82.

Hành vi nào trong tình huống trên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Ông B yêu cầu bảo vệ M khóa cửa phòng nhốt mọi người ở trong.

b)

Ông B và chị A tự ý khám túng người.

c)

Chị A và chị K lao vào đánh nhau.

d)

Chị C yêu cầu mở cửa phòng họp nhưng không được ông B chấp nhận.

83.

Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe (bỏ đời) trong tình huống trên đã gây ra hậu quả gì?

a)

Cháu T bị ngạt.

b)

Cháu T bị hoảng loạn tinh thần.

c)

Cháu T bị thương nặng.

d)

Cháu T bị gãy tay.

84.

Những ai trong tình huống trên không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

a)

Ông M, bà H và chị L.

b)

Chị L và anh K.

c)

Anh K và ông M.

d)

Bà H, anh K và ông M.

85.

Anh K không vi phạm quyền tự do cơ bản nào sau đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

86.

Những ai trong tình huống trên vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

Ông M và anh K.

b)

Bà H và chị L.

c)

Anh K và bà H.

d)

Chị L và ông M.

87.

Hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe trong tình huống trên là gì?

a)

Chị L nhập viện cấp cứu và ông M bị gãy tay.

b)

Chị L bị nhốt.

c)

Chị L bị gãy tay.

d)

Ông M và chị L bị gãy tay.

88.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh M, bà N và anh T.

b)

Anh M và anh U.

c)

Anh U và anh T.

d)

Chị K và anh U.

89.

Những ai trong tình huống trên vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Anh U, anh M và anh L.

b)

Anh M và anh L.

c)

Anh V và anh L.

d)

Anh T, anh M và anh L.

90.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Chị mình anh U.

b)

Anh M và anh L.

c)

Anh T và anh U.

d)

Chị K, anh T và anh M.

91.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh M và anh L.

b)

Anh T, anh M và anh U.

c)

Anh U và anh T.

d)

Chị K và anh U.

92.

Những ai trong tình huống trên vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Chị H, anh S

b)

Ông K, chị H và anh Y

c)

Anh S và anh Y

d)

Chị H và ông K

93.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Chị A và anh D

b)

Anh M và anh C

c)

Anh M, anh C và chị A

d)

Chị H, anh M và anh C

94.

Những ai trong tình huống trên vi phạm đồng thời quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Chị A và anh D

b)

Chị H và chị A

c)

Anh M, anh C và chị A

d)

Chị có chị A

95.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Chị A ném cốc vào mặt anh C

b)

Anh M và anh C bắt giam anh D

c)

Chị A đến trụ sở mắng chửi anh M và anh C

d)

Chị A có ý định bắt cóc cháu B

96.

Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Chị G, anh Q và anh T

b)

Anh T và anh Q

c)

Chị G và anh Q

d)

Anh K, chị G và anh T

97.

Những ai trong tình huống trên vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

a)

Anh T, anh Q và chị G

b)

Anh Q và anh K

c)

Chị G, anh K và anh Q

d)

Anh K, chị H và chị G

98.

Những ai trong tình huống trên vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Anh Q

b)

Anh K

c)

Anh T và anh K

d)

Anh Q và anh K