wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề ôn tập giữa kì I Địa lí 12

Total questions: 52

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa

b)

Tổng lượng mưa trong năm lớn

c)

Độ ẩm tương đối của không khí cao

d)

Cân bằng ẩm trong năm luôn dương

2.

Câu 2. Nước ta trồng được các loại cây công nghiệp nhiệt đới chủ yếu do

a)

nhiệt ẩm phân hoá theo mùa.

b)

có đất feralit và đất phù sa.

c)

khí hậu phân hoá theo độ cao.

d)

chế độ nhiệt cao, ẩm lớn.

3.

Câu 3. Sông ngòi của nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

địa hình có độ dốc lớn.

b)

lưu vực sông rộng lớn.

c)

mưa phân hóa theo mùa.

d)

có nhiều vùng mưa lớn.

4.

Câu 4. Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên lãnh thổ nước ta có

a)

ảnh hưởng của biển.

b)

tổng lượng mưa lớn.

c)

hoạt động của gió mùa.

d)

nền nhiệt độ cao.

5.

Câu 5. Vùng đất của nước ta

a)

gồm phần đất liền và hải đảo.

b)

liên hoãn vùng biển nhiều lần.

c)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

d)

chỉ giáp biển về phía đông.

6.

Câu 6. Cảnh quan thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính chất cận xích đạo.

b)

Khô hạn quanh năm.

c)

Nóng, ẩm quanh năm.

d)

Tính chất ôn hòa.

7.

Câu 7. Nước ta có khí hậu

a)

cận Xích đạo gió mùa.

b)

xích đạo có mưa nhiều.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

nhiệt đới lục địa nóng.

8.

Câu 8. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Mi-an-ma.

c)

Xin-ga-po.

d)

Trung Quốc

9.

Câu 9. Nước ta có thế giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới do

a)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.

b)

vị trí liên kết cùng nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội

c)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

d)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc.

10.

Câu 10. Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

Gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

c)

Gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

d)

Gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

11.

Câu 11. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cấu trúc địa chất – địa hình khá phức tạp

b)

Nóng quanh năm, biểu hiện rõ tính nhiệt đới.

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

d)

Thành phần loài chủ yếu xích đạo và nhiệt đới.

12.

Câu 12. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.

b)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.

c)

gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.

d)

vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.

13.

Câu 13. Ở độ cao từ 1600m -1700m lên đến dưới 2600m ở nước ta có loại đất nào sau đây?

a)

Đất mùn.

b)

Đất feralit.

c)

Đất phù sa sông.

d)

Đất feralit có mùn.

14.

Câu 14. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào

b)

Mi-an-ma.

c)

Xin-ga-po.

d)

Ma-lai-xi-a.

15.

Câu 15. Sông ngòi của nước ta có đặc điểm:

a)

Tốc độ chảy của dòng sông rất cao.

b)

Lưu lượng nước sông rất lớn.

c)

Diện tích lưu vực sông rộng.

d)

Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

16.

Câu 16. Từ đông sang tây, thiên nhiên nước ta

a)

phân hóa thành 3 vùng rõ rệt.

b)

Chủ yếu là đồi núi cao và trung bình.

c)

Chia thành 2 phần lãnh thổ.

d)

khắc nghiệt và nhiều thiên tai.

17.

Câu 17. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có dải ôn đới gió mùa trên núi do

a)

có những núi trên 2600m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

có các loài động, thực vật ôn đới từ phía Bắc di lưu và di cư đến.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông nhiệt độ hạ thấp.

d)

ở gần khu vực ngoại chí tuyến có cả khí hậu cận nhiệt và ôn đới.

18.

Câu 18. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) có đặc điểm?

a)

nhiệt độ trung bình trên 25°C.

b)

có mùa đông lạnh, ít mưa.

c)

mưa và nóng quanh năm.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

19.

Câu 19. Nước ta có vị trí địa lý

a)

trên các vành đai sinh khoáng.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

phía tây bán đảo Đông Dương.

d)

ở gần với trung tâm châu Á.

20.

Câu 20. Nước ta có vị trí ở

a)

vùng xích đạo.

b)

bán cầu Nam.

c)

bán cầu Tây.

d)

vùng nội chí tuyến.

21.

Câu 21. Biểu hiện thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông – Tây là

a)

khắc nghiệt và nhiều thiên tai.

b)

Chia thành 2 phần lãnh thổ.

c)

Chủ yếu là đồi núi cao và trung bình.

d)

phân hóa thành 3 vùng rõ rệt.

22.

Câu 22. Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

23.

Câu 23. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

d)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

24.

Câu 24. Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Gió mùa Tây Nam.

25.

Câu 25. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

làm hư hại nhanh chóng các công cụ sản xuất.

b)

làm gián đoạn hoạt động của người lao động.

c)

nhiều thiên tai, dịch bệnh, sâu, sản xuất bấp bênh.

d)

gây nhiều tổn thất đến các sản phẩm trồng trọt.

26.

Câu 26. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Chế độ nước sông không phân mùa.

d)

Cán cân bức xạ quanh năm ẩm.

27.

Câu 27. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thổ nhưỡng nước ta được thể hiện ở

a)

Phong hoá mạnh ở đồi núi, xâm thực mạnh ở đồng bằng.

b)

Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

c)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

d)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

28.

Câu 28. Lãnh hải là

a)

vùng biển rộng 200 hải lí.

b)

vùng tiếp giáp với vùng biển Quốc tế.

c)

vùng có độ sâu khoảng 200m.

d)

vùng biển thuộc chủ quyền Quốc gia trên biển.

29.

Câu 29. Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

sự phân mùa khí hậu.

c)

độ ẩm không khí lớn.

d)

địa hình nhiều đồi núi.

30.

Câu 30. Nước ta nằm ở

a)

trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.

c)

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

d)

vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt.

31.

Câu 31. Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

b)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

32.

Câu 32. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

33.

Câu 33. Sông ngòi của nước ta có đặc điểm:

a)

Lưu lượng nước sông rất lớn.

b)

Tốc độ chảy của dòng sông rất cao.

c)

Diện tích lưu vực sông rộng.

d)

Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

34.

Câu 34. Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

b)

Gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

c)

Gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

d)

Gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

35.

Câu 35. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Xin-ga-po.

c)

Lào

d)

Mi-an-ma.

36.

Câu 36. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Tín phong bán cầu Bắc

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

37.

Nước ta có thế giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới do

a)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc.

b)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.

d)

vị trí liền kề cùng nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội

38.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

làm hư hại nhanh chóng các công cụ sản xuất.

b)

nhiều thiên tai, dịch bệnh, sản xuất bấp bênh.

c)

gây nhiều tổn thất đến các sản phẩm trồng trọt.

d)

làm gián đoạn hoạt động của người lao động.

39.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

sự phân mùa khí hậu.

b)

địa hình nhiều đồi núi.

c)

nhiệt độ trung bình cao.

d)

độ ẩm không khí lớn.

40.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thổ nhưỡng nước ta được thể hiện ở

a)

Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

b)

Phong hoá mạnh ở đồi núi, xâm thực mạnh ở đồng bằng.

c)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

d)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

41-44.

Câu 1. Cho thông tin sau: Nằm ở độ cao trung bình từ 900 - 1000 m lên đến 2600 m. Khí hậu mát mẻ, mùa hạ mát (nhiệt độ trung bình tháng dưới 25°C), mưa nhiều và độ ẩm cao. Đất feralit có mùn và đất mùn (ở độ cao trên 1600 m - 1700 m).

41.

a) Có hệ sinh thái rừng cận nhiệt, xen kẽ một số loài nhiệt đới.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

b) có đất feralit có mùn và đất mùn do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

c) Đây là đặc điểm của đai ôn đới gió mùa trên núi

a)

Đúng

b)

Sai

44.

d) Mùa hạ mát, mưa nhiều do ảnh hưởng độ cao và hoạt động của gió mùa hạ.

a)

Đúng

b)

Sai

45-48.

Câu 2. Cho hình sau:

45.

a) Vùng lãnh hải rộng 12 hải lí, tính từ đường cơ sở ra phía biển.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

b) Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

c) Một tàu cá của ngư dân đang đậu cách đường cơ sở 13 hải lí, vậy tàu cá đó đang ở vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

d) Đường biên giới quốc gia trên biển nằm ở ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

49-52.

Câu 3. Cho bảng số liệu sau:

49.

a) Sự hạ thấp nhiệt độ trung bình tháng I của miền Bắc chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

b) Nhiệt độ trung bình tháng I và biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

c) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

d) Nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất ở Miền Trung do gió phơn khô nóng.

a)

Đúng

b)

Sai

53-56.
53.

a) ranh giới ngoài của đặc quyền kinh tế là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

b) Một tàu cá của ngư dân đang đậu cách đường cơ sở 14 hải lí, vậy tàu cá đó đang ở vùng tiếp giáp

lãnh hải của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

c) Nước ta căn cứ vào đường cơ sở để tính chiều rộng các vùng biển.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

d) Vùng nội thủy là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

57-60.

Câu 5. Cho thông tin sau: Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng với nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

57.

a) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

b) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của địa hình và khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

c) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

d) Có hệ sinh thái rừng cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.

a)

Đúng

b)

Sai

61-64.

Câu 6. Cho bảng số liệu sau:

61.

a) Sự thay đổi biên độ nhiệt năm từ Bắc vào Nam chủ yếu do sự thay đổi của góc nhập xạ.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

b) Nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất ở Miền Trung do gió phơn khô nóng.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

c) Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

d) Nhiệt độ trung bình năm các địa điểm đều cao trên 20°C.

a)

Đúng

b)

Sai

65-68.

Câu 7. Cho thông tin sau: Lãnh thổ Việt Nam có thiên nhiên rất đa dạng và có sự phân hóa. Tùy thuộc vào các nhân tố tác động mà thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam, phân hóa theo Đông - Tây và phân hóa theo độ cao địa hình. Đặc điểm này không chỉ thể hiện ở tất cả các thành phần tự nhiên với mức độ khác nhau mà còn ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống xã hội.

65.

a) Thành phố Đà Lạt ở nước ta có khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C trong năm là biểu hiện của sự phân hóa theo đai cao.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

b) Đồng bằng sông Hồng có thể trồng được rau quả cận nhiệt và ôn đới là biểu hiện của sự phân hóa lãnh thổ theo Bắc - Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

c) Vị trí và hình thế là nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

d) Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên là cơ sở để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

69-72.

Câu 8. Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

69.

a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

d) Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

73-76.

Câu 9. Cho thông tin sau: Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian.

73.

a) Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

b) Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

c) Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta ít có sự phân hóa theo thời gian và không gian.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

d) Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

77-80.

Câu 10. Cho thông tin sau: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình thành các loại đất feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong đó, ô-xít sắt (Fe2O3), ô-xít nhôm (Al2O3) thường bị rửa trôi ít hơn các chất ba-zơ dễ tan và ô-xi-líc (SiO2) nên tỉ lệ tương đối của ô-xít sắt, ô-xít nhôm tăng lên làm cho đất có màu đỏ vàng, đồng thời đất thường chua. Trên cả nước, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, phân bố rất rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.

77.

a) Đặc trưng của đất fe-ra-lit là đất chua, có màu đỏ vàng; phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

b) Đất feralit thường có tầng đất dày, tơi xốp, khó bị xói mòn rửa trôi.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

c) Nguyên nhân dẫn đến quá trình fe-ra-lit là do nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn, diện tích đá mẹ a xít rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

d) Đất fe-ra-lit thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng và phát triển đồng cỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

81-84.

Câu 11. Cho thông tin sau: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm 3 bộ phận là: vùng đất, vùng biển, vùng trời. Vùng đất có tổng diện tích hơn 331 nghìn km². Việt Nam có gần 5000 km đường biên giới với 3 quốc gia là: Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. Tổng diện tích vùng biển khoảng 1 triệu km² với hàng nghìn đảo và quần đảo. Vùng trời của nước ta là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ. (Nguồn: SGK Địa lí 12, trang 6 - Bộ Cánh Diều)

81.

a) Phần đất liền có đường biên giới trên bộ dài hơn đường bờ biển và dài nhất với Lào, phần lớn là địa hình đồi núi.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

b) Vùng đất bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, có diện tích khoảng hơn 331 nghìn km², trải dài theo vĩ tuyến và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

c) Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ và nhiều bãi đá ngầm; có hai quần đảo lớn, xa bờ. Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở. Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với phần đất liền và thềm lục địa quanh các đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

d) Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía ngoài khơi là vùng đặc quyền kinh tế. Trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta, các quốc gia khác được tự do về hàng hải và hàng không theo công ước quốc tế và Luật biển năm 1982.

a)

Đúng

b)

Sai

85-88.

Câu 12. Cho thông tin sau: Sự phân hóa thiên nhiên theo đông – tây ở vùng núi chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi. Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. (Nguồn: SGK Địa lí 12, trang 19 - Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

85.

a) Vùng núi Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên khác với vùng núi Đông Bắc do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn và gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

b)Trong khi Duyên hải Nam Trung Bộ đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào và có mưa lớn vào tháng 6, 7, 8, 9 thì Tây Nguyên lại khô hạn gay gắt.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và độ cao địa hình nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và vùng núi thấp phía nam Tây Bắc mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa. Hướng vòng cung của các dãy núi vùng núi Đông Bắc tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào trong vùng, làm cho vùng có mùa đông lạnh đến sớm, kết thúc muộn. Điều đó tạo thuận lợi cho vùng núi Đông Bắc phát triển cây trồng vụ đông có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

d) Vùng Tây Bắc và Tây Nguyên có mùa mưa đến sớm hơn so với cả nước do vị trí nằm ở phía tây đất nước và đón gió từ Bắc Ấn Độ Dương đến sớm hơn. Tuy vậy, Tây Nguyên có mùa mưa đến sớm hơn so với vùng Tây Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai