wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA KT LỚP 7

Total questions: 38

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tử được tạo nên bởi những loại hạt nào?

a)

hạt proton, neutron, electron.

b)

hạt proton, neutron.

c)

hạt proton, electron.

d)

neutron, electron.

2.

Biết trong 1 nguyên tử: Số proton = số electron; Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là

a)

23.

b)

34.

c)

35.

d)

46.

3.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số neutron của X lần lượt là

a)

18 và 17.

b)

19 và 16.

c)

16 và 19.

d)

17 và 18.

4.

Nguyên tử Aluminium có 13 electron ở vỏ. Số electron ở lớp trong cùng của nguyên tử aluminium là

a)

2.

b)

8.

c)

10.

d)

18.

5.

Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, số lớp electron của nguyên tử đó là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4

6.

Nitrogen là nguyên tố hoá học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử nitrogen có 7 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử nitrogen, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

a)

7.

b)

2,5.

c)

2,2,3.

d)

2,4,1.

7.

Câu 7. (TH) Trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton, số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử fluorine là

a)

2.

b)

5.

c)

7.

d)

8.

8.

Câu 8. Khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử Aluminium có 13e, 14n. Khối lượng của nguyên tử (nguyên tử khối) bằng

a)

27 amu.

b)

8 amu.

c)

13 amu.

d)

40 amu.

9.

Câu 9. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng

a)

số neutron trong hạt nhân.

b)

số proton trong hạt nhân.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và số neutron trong hạt nhân.

10.

Cho biết thành phần hạt nhân của 5 nguyên tử như sau:

(6p + 6n) , (6p + 7n) , (15p + 16n), (7p + 7n), (7p + 9n).

Năm nguyên tử này thuộc bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

11.

Câu 11. Ký hiệu hóa học của nguyên tố gồm 1 hoặc 2 chữ cái, trong đó chữ cái đầu được viết dưới dạng chữ in hoa, chữ cái sau

                                      

a)

viết in hoa 

b)

viết thường

12.

Ký hiệu hóa học của nguyên tố gồm 1 hoặc 2 chữ cái, trong đó chữ cái đầu được viết dưới dạng chữ in hoa, chữ cái sau

a)

viết in hoa

b)

viết thường

13.

Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố Aluminium (Nhôm) là:

a)

al

b)

AL

c)

Al

d)

aL

14.

Cách biểu diễn 5Ca có nghĩa là :

a)

5 nguyên tử Calcium.

b)

5 nguyên tố Calcium.

c)

5 nguyên tử Carbon.

d)

5 nguyên tố Carbon.

15.

Bốn nguyên tố C, O, H, N chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người. Tên các nguyên tố lần lượt là:

a)

Calcium, oxygen, hydrogen, nitrogen.

b)

Carbon, oxygen, hydrogen, sodium

c)

Carbon, oxygen, hydrogen, nitrogen.

16.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được xây dựng theo nguyên tắc nào?

a)

Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần giống nhau.

b)

Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

c)

Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

d)

Tất cả các đáp án trên.

17.

Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

a)

Số hiệu nguyên tử

b)

Số khối

c)

Số neutron

d)

Số electron trong hạt nhân

18.

Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà các nguyên tử có

a)

số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

b)

số lớp electron bằng nhau.

c)

điện tích hạt nhân bằng nhau.

d)

số hạt trong nguyên tử bằng nhau.

19.

Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà các nguyên tử có

a)

số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

b)

số lớp electron bằng nhau.

c)

điện tích hạt nhân bằng nhau.

d)

số hạt trong nguyên tử bằng nhau.

20.

Biết nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo nguyên tử như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kì 3, nhóm IVB.

b)

chu kì 4, nhóm IIIA.

c)

chu kì 4, nhóm IIIB.

d)

chu kì 3, nhóm IVA.

21.

Câu 21. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố …………. tập trung ở các nhóm IA, IIA, IIIA và các nhóm B. Các nguyên tố …….. tập trung ở nhóm VA, VIA, VIIA. Còn các nguyên tố ……….. ở nhóm VIIIA. Dấu ……… lần lượt là

a)

phi kim, kim loại, khí hiếm

b)

khí hiếm, kim loại, phi kim

c)

kim loại, phi kim, khí hiếm

d)

phi kim, khí hiếm, kim loại

22.

Những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học được gọi là

a)

Đơn chất.

b)

Hợp chất.

c)

Hỗn hợp.

d)

Dung dịch.

23.

Dãy gồm các đơn chất là

a)

Na, O2, Na2O.

b)

Na, Cl2, Na2O.

c)

Na, O2, NaCl.

d)

Na, O2, Cl2.

24.

Phát biểu nào sau đây đúng về hợp chất?

a)

Hợp chất chỉ chứa nguyên tố phi kim.

b)

Hợp chất luôn chứa khí hiếm.

c)

Hợp chất được tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.

d)

Hợp chất là chất tinh khiết chỉ chứa một nguyên tố.

25.

Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm

a)

nguyên tử nhỏ nhất cấu tạo nên chất.

b)

nguyên tử kim loại.

c)

một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

d)

hỗn hợp của nhiều nguyên tử và phân tử, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

26.

Chất nào sau đây được gọi là hợp chất?

a)

Khí hydrogen được tạo thành từ nguyên tố H.

b)

Kim loại aluminium (nhôm) được tạo thành từ nguyên tố Al.

c)

Đường ăn được tạo thành từ các nguyên tố C, H, O

d)

Than chì được tạo thành từ nguyên tố C

27.

Từ mô hình phân tử của carbon dioxide, cho biết khối lượng của phân tử carbon dioxide là bao nhiêu? Biết rằng khối lượng nguyên tử carbon là 12 amu, oxygen là 16 amu.

a)

32 amu.

b)

44 amu.

c)

16 amu.

d)

28 amu

28.

Sodium tetraborate (hàn the) thường được trộn vào trong quá trình sản xuất giò chả để làm cho giò chả có độ dẻo dai, giòn, tạo cảm giác ngon hơn cho món ăn. Tuy nhiên, nếu bạn ăn phải giò chả có hàn the trong thời gian dài sẽ gặp rất nhiều nguy cơ với sức khỏe. Phân tử Sodium tetraborate gồm 2 nguyên tử Na, 2 nguyên tử B và 7 nguyên tử O. Tính khối lượng phân tử Sodium tetraborate? (biết: Na = 23; B = 11; O = 16)

a)

158 amu.

b)

112 amu.

c)

180 amu.

d)

134 amu

29.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

a)

sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.

b)

sự cho nhận của cặp electron hóa trị.

c)

liên kết giữa ion dương và ion âm.

d)

liên kết giữa các ion dương trong phân tử.

30.

Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

kim loại.

d)

phi kim.

31.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước (H2O) là liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

kim loại.

d)

phi kim.

32.

Nhiệt độ nóng chảy của sodium chlorine và iodine là rất khác nhau vì sodium chloride (NaCl) là hợp chất ……….. còn iodine (I2) là hợp chất……….... Nhiệt độ nóng chảy của NaCl cao hơn. Dấu …………. lần lượt là

a)

ion, cộng hóa trị

b)

cộng hóa trị, ion

33.

Một phân tử của hợp chất sulfur dioxide chứa một nguyên tử sulfur (S) và hai nguyên tử oxygen (O). Công thức hóa học của hợp chất sulfur dioxide là

a)

SO2.

b)

SO2.

c)

SiO2.

d)

SiO2.

34.

Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với

a)

nguyên tử hydrogen.

b)

nguyên tử oxygen.

c)

nguyên tử nguyên tố khác.

d)

nguyên tố khác.

35.

Xác định hóa trị của Al, Fe trong các hợp chất sau: Al2O3, Fe(OH)2. Biết: O (II), - OH (Nghĩa là nhóm OH có hóa trị I)

a)

Al(III), Fe (II)

b)

Al(II), Fe (III)

c)

Al(II), Fe (II)

d)

Al(III), Fe (III)

36.

Phần trăm khối lượng của Fe trong hợp chất Fe2O3

(Biết: Fe = 56, O = 16)

a)

70%.

b)

60%.

c)

75%.

d)

50%.

37.

Một hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố X và Cl (chlorine). Biết rằng nguyên tố X có hóa trị II (các em tự tìm hóa trị và khối lượng nguyên tử của Cl). Khối lượng phân tử của hợp chất là 208. Tên nguyên tố X là

a)

Cu.

b)

Ba.

c)

Mg.

d)

Fe.

38.

Hợp chất tạo bởi carbon, oxygen và hydrogen có phần trăm khối lượng của C, H, O lần lượt là 48,65%; 8,11%; 43,24% và khối lượng phân tử của hợp chất là 74 amu. Công thức hóa học của hợp chất là

a)

C4H10O.

b)

C2H2O3.

c)

C3H22O.

d)

C3H6O2.