Font size
WorksheetsCâu hỏi về SPSS t1-t28
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Trong SPSS, kiểm định One-Sample T Test là phép kiểm định dùng để so sánh
Giá trị trung bình của một tổng thể với một giá trị cụ thể xác định.
Hai giá trị trung bình của một biến trên 2 nhóm quan sát
Trung bình 2 dãy giá trị của 2 biến trên cùng 1 nhóm quan sát tại 2 thời điểm
Giá trị trung bình của một biến trên nhiều nhóm quan sát
Trong SPSS, trong hộp thoại Explore tại mục Factor List, biến được đưa vào là:
Định tính
Định lượng
Định tính và định lượng
Tỷ lệ
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định tính chuẩn của biến, muốn đưa ra biểu đồ xác suất chuẩn (Q-Q plot) chọn lệnh Analyze\ Descriptive Statitic\ Explore, tích chọn mục
Factor levels togetther
Normality plots with tests
Dep ents togetther
Stem-and-leaf
Trong SPSS, khi thực hiện thống kê Explore, tại mục Display muốn xuất hiện kết quả thống kê và biểu đồ kết quả, chọn mục
Both
Statistics
Plots
Statistics and plots
Trong SPSS, khi thực hiện thống kê Explore, tại mục Display muốn xuất hiện kết quả thống kê, chọn mục
Both
Statistics
Plots
Statistics and plots
Trong SPSS, khi thực hiện thống kê Explore, tại mục Display muốn xuất hiện biểu đồ kết quả, chọn mục
Both
Statistics
Plots
Statistics and plots
Trong SPSS, lệnh Explore có ý nghĩa:
Lược qua dữ liệu để phát hiện các giá trị bất thường
Xóa dữ liệu có các giá trị bất thường
Đánh dấu dữ liệu để phát hiện các giá trị bất thường
Gạch chân dữ liệu để phát hiện các giá trị bất thường
Trong SPSS, tại mục Depent List của hộp hội thoại Explore
Có thể chọn một và nhiều biến
Có thể chọn một hoặc nhiều biến
Chọn một biến
Chọn nhiều biến
Trong SPSS, để kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định tính chọn lệnh:
Genaral tables
Custom tables
Descriptive Statistics\ Crosstabs, chọn mục Chi-square
Compare mean
Trong SPSS, để chọn các biến nằm liền kề nhau trong một danh sách biến, thực hiện
Giữ phím Ctrl và nhấp chuột vào từng biến muốn chọn
Giữ phím Alt và nhấp chuột vào từng biến muốn chọn
Giữ phím Tab và nhấp chuột vào từng biến muốn chọn
Nhấp chuột ở mục đầu, giữ phím Shift và nhấp chuột ở biến cuối
Trong SPSS, để chọn các biến không nằm liền kề nhau trong một danh sách biến, thực hiện
Giữ phím Ctrl và nhấp chuột vào từng biến muốn chọn
Giữ phím Alt và nhấp chuột vào từng biến muốn chọn
Giữ phím Tab và nhấp chuột vào từng biến muốn chọn
Nhấp chuột ở mục đầu, giữ phím Shift và nhấp chuột ở biến cuối
Trong SPSS, khởi tạo biến mới là:
Đặt tên cho biến
Tạo bảng danh mục mã hóa
Xác định thang đo của biến
Xác định tất cả các thông số phù hợp cho biến trên màn hình tạo biến
Trong SPSS, tên biến hợp lệ là:
c11*
11c
c.11
*c11
Trong SPSS, để chọn một tập hợp các bản ghi thực hiện:
Data\ Select Cases
Data\ Filter Cases
View\ Filter Cases
Transform\ Select Cases
Trong SPSS, để tính toán giữa các biến và đưa giá trị vào biến mới chọn lệnh:
View\ Compute ...
Analyse\ Compute ...
Data\ Compute ...
Transform\ Compute ...
Trên SPSS, để tạo biến nhiều lựa chọn ta có:
01 cách
02 cách
03 cách
04 cách
Trong SPSS, khi không nhập dữ liệu thì:
Máy thống kê là không
Máy không thống kê
Máy thống kê vào giá trị khuyết
Máy không chạy
Trong SPSS, tại cửa sổ Viewer, muốn di chuyển kết quả, chọn đối tượng cần di chuyển thực hiện lệnh Cut và chọn
Edit\ Delete
Edit\ Paste After
Edit\ Cut
Không thực hiện được
Trong SPSS, tại cửa sổ Viewer, muốn sao chép kết quả, chọn đối tượng cần sao chép thực hiện lệnh Copy và chọn
Edit\ Delete
Edit\ Paste After
Edit\ Cut
Không thực hiện được
Trong SPSS, muốn đọc được file dữ liệu từ Excel thực hiện
Kết nối qua ODBC
Mở trực tiếp file Excel từ SPSS
Không thực hiện được
Thực hiện qua phần mềm trung gian
Trong quá trình nghiên cứu khoa học, SPSS tham gia giai đoạn
Thiết kế đề cương nghiên cứu khoa học
Thiết kế phương án thu thập thông tin trong nghiên cứu khoa học
Thu thập thông tin
Phân tích, xử lý dữ liệu
Trong SPSS, khi chạy một lệnh kết quả được thể hiện trong cửa sổ
Viewer
Output
Data
Variable
Trong SPSS, tại cửa sổ Viewer muốn ẩn một bảng hoặc một đồ thị chọn
View\ Hide
View\ Show
Edit\ Hide
Edit\ Show
Trong SPSS, tại cửa sổ Viewer muốn hiện một bảng hoặc một đồ thị chọn
View\ Hide
View\ Show
Edit\ Hide
Edit\ Show
Trong SPSS, tại cửa sổ Viewer muốn xóa một đối tượng, lệnh không xóa được là:
Edit\ Delete
Nhấn phím Delete
Shift + Delete
Shift + Tab + Delete
SPSS không thể đọc dữ liệu từ phần mềm
Word
Excel
Access
PowerPoint
Trong SPSS, để biên tập số liệu dùng cửa sổ
Data Editor
Output
Chart Editor
Pivot Table Editor
Trong SPSS, kết quả phân tích thể hiện ở cửa sổ
Data Editor
Output
Chart Editor
Pivot Table Editor
Trong SPSS, khi định nghĩa biến nhiều trả lời. Chọn tất cả các biến thuộc câu nhiều lựa chọn đưa vào khung Variables in Set. Tại khung Variables Are Coded As: Nếu biến có 2 lựa chọn, khi hai báo cách mã hoá chọn mục:
Dichotomies
Categories
Multiple Response
Define Variable
Trong SPSS, khi định nghĩa biến nhiều trả lời. Chọn tất cả các biến thuộc câu nhiều lựa chọn đưa vào khung Variables in Set. Sau đó tại khung Variables Are Coded As: Nếu biến có nhiều lựa chọn, khi khai báo cách mã hoá chọn mục:
Dichotomies
Multiple Response
Categories
Define Variable
Khi định nghĩa Analyze -Tables - Custom Tables. Nếu muốn tách kết quả của bảng trong khung mẫu thành các bảng khác nhau theo từng phân loại của biến phân loại chọn mục:
Titles
Option
Layers
Normal
Trong SPSS, lệnh không hỗ trợ tìm dữ liệu nhập sai là:
Chạy lệnh Frequencies
Data\ Sort cases
Data\ Select cases
Data\ Merge Files
Khi chạy Frequencies đối với các biến định tính đã mã hóa, khi chọn tính các đại lượng thống kê thì SPSS sẽ
Không tính các đại lượng thống kê
Thực hiện tính các đại lượng thống kê nhưng không có ý nghĩa trong nghiên cứu
Thực hiện tính các đại lượng thống kê, có ý nghĩa trong nghiên cứu
Máy sẽ báo lỗi
Trong SPSS, tại bảng kết quả thống kê “Std.deviation” cho biết
Độ lệch chuẩn
Sai số chuẩn khi dùng trị trung bình của mẫu để ước lượng trung bình tổng thể
Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
Độ lệch chuẩn bình phương
Khi thực hiện kiểm định Chi-square SPSS ra thông báo “a 18 cells (69.2%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .94.” nghĩa là:
Có 18 ô có tần suất mong đợi dưới 5 chiếm 69.2% các ô
Có 18 ô có giá trị khuyết chiếm 69.2% các ô
Có 18 ô chứa dữ liệu chiếm 69.2% các ô
Tất cả đều sai
Trong SPSS, kiểm định Chi-square không còn tin tưởng được khi có:
Quá 5% số ô có tần suất kỳ vọng dưới 5
Quá 10% số ô có tần suất kỳ vọng dưới 5
Quá 5% số ô có tần suất kỳ vọng dưới 5
Quá 20% số ô có tần suất kỳ vọng dưới 5
Trong kiểm định trung bình hai mẫu độc lập thì:
Không quan tâm đến việc đưa các biến vào vị trí nào
Biến định lượng đưa vào ô grouping variables và biến định tính đưa vào ô test variables
Biến định lượng đưa vào ô test variables và biến định tính đưa vào ô define group
Biến định lượng đưa vào ô test variables và biến định tính đưa vào ô grouping variables
Đổi vị trí 2 biến giữa 2 ô chứa chúng khi lập bảng tổng hợp 2 biến sẽ:
Không làm thay đổi kết quả xử lý, nhưng làm thay đổi cách hiển thị kết quả
Làm cho kết quả xử lý và hiển thị đều thay đổi
Làm thay đổi kết xử lý, nhưng không làm thay đổi kết quả hiển th
Không làm thay đổi kết quả xử lý và hiển thị kết quả xử lý
Trong SPSS, phát biểu không đúng về kiểm định Chi-bình phương là: Continutiny Correction là một dạng biến thể của Pearson Chi-Square để sử dụng cho những bảng dạng 2x2, tức là bảng kết hợp của 2 biến mà mỗi biến đều có
3 biểu hiện
2 biểu hiện trở lên
2 biểu hiện
1 biểu hiện
Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa 2 biến, trong đó biến nguyên nhân là Đi làm thêm, biến kết quả là Xếp loại học tập của sinh viên thì sử dụng kiểm định
Kiểm định Chi bình phương
Kiểm định trung bình 1 mẫu
Kiểm định trung bình 2 mẫu
Phân tích phương sai (anova)
Trong SPSS, khi kiểm định trung bình hai mẫu độc lập, tại cửa sổ Indep ent-Sample T Test
Không quan tâm đến việc đưa các biến vào vị trí nào
Biến định lượng đưa vào ô Grouping variables và biến định tính đưa vào ô Test variables
Biến định lượng đưa vào ô Test variables và biến định tính đưa vào ô Define group
Biến định lượng đưa vào ô Test Variables và biến định tính đưa vào ô Grouping Variables
Trong SPSS, muốn so sánh trung bình mẫu với trung bình lý thuyết, dùng kiểm định
One-Sample T Test
Indepent-Sample T Test
Pair-Sample T Test
Summary Indepent-Sample T Test
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Dialog box. Để có thông tin về một biến trong một danh sách biến, thực hiện
Nhấp chuột phải lên biến trong danh sách
Nhấp chuột trái lên biến trong danh sách
Nhấp chuột trái và giữ phím Shift lên biến trong danh sách
Nhấp chuột phải và giữ phím Shift lên biến trong danh sách
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Dialog box. Để danh sách biến hiển thị theo tên biến. Nhấp chuột phải lên biến bất kỳ trong danh sách và chọn
Display Variable Names
Display Variable Labels
Variable Information
Sort Alphabeticaly
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Dialog box. Để danh sách biến hiển thị theo nhãn biến. Nhấp chuột phải lên biến bất kỳ trong danh sách và chọn
Display Variable Names
Display Variable Labels
Variable Information
Sort Alphabeticaly
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Dialog box. Muốn biết thông tin về biến. Nhấp chuột phải lên biến đó và chọn
Display Variable Names
Display Variable Labels
Variable Information
Sort Alphabeticaly
Tổ hợp phím Ctrl + S được dùng để
Xóa tệp dữ liệu
Đóng tệp dữ liệu
Lưu tệp dữ liệu
Tạo tệp dữ liệu mới
Trong SPSS, muốn thoát khỏi chương trình, thực hiện
View\ Exit
Edit\ Exit
File\ Exit
File\ Close
Trong SPSS, muốn lưu dữ liệu với một tên khác thực hiện
File\ Save
File\ Save As
Window\ Save
Window\ Save As
Trong SPSS, menu gồm các lựa chọn khôi phục lệnh, cắt\dán, tìm kiếm\thay thế, xác lập các mặc định là:
File
Edit
View
Data
Trong SPSS, menu chứa các lệnh giúp chuyển đổi dữ liệu, tính toán, mã hóa lại các biến... là:
Transform
Analyze
View
Data
Trong SPSS, menu thực hiện các lệnh thống kê như: tóm tắt dữ liệu, lập bảng tổng hợp, so sánh trung bình, phân tích phương sai... là:
Transform
Analyze
View
Data
Trong SPSS sử dụng mấy loại thang đo
02 loại
03 loại
04 loại
05 loại
Trong SPSS, có thể chuyển
Dữ liệu định tính thành dữ liệu định lượng
Dữ liệu định lượng thành dữ liệu định tính
Dữ liệu chữ thành dữ liệu dạng số
Các loại dữ liệu
Kiểm định ANOVA là phép kiểm định:
So sánh trung bình hai biến chuẩn
So sánh trung bình hai biến độc lập
So sánh trung bình mẫu với trung bình lý thuyết
So sánh trung bình của nhiều biến chuẩn
Nếu tệp số liệu quá lớn, có thể ấn định để cho liệt kê ra
Không thể quan liệt kê
Một số nhất định các quan sát đầu tiên
Nhiều các quan sát
Một hoặc nhiều các quan sát
Trong phân tích Anova ta có thể
Tìm được sự khác nhau trung bình các nhóm trong mẫu nghiên cứu
Tìm được mối liên hệ các nhóm trong mẫu nghiên cứu
Tìm được mối liên hệ các nhóm trong mẫu nghiên cứu
Tìm được sự khác nhau trung bình các nhóm trong mẫu nghiên cứu
Trong SPSS, tại bảng kết quả thống kê “s.e. Mean” cho biết
Sai số chuẩn khi dùng trị trung bình của mẫu để ước lượng trung bình tổng thể
Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
Độ lệch chuẩn bình phương
Độ lệch chuẩn bình phương
Trong SPSS, tại bảng kết quả thống kê “Std.Error” cho biết
Độ lệch chuẩn
Sai số chuẩn khi dùng trị trung bình của mẫu để ước lượng trung bình tổng thể
Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
Độ lệch chuẩn bình phương
Trong SPSS, kiểm định Indep ent-Samples T Test là phép kiểm định dùng để so sánh
Giá trị trung bình của một tổng thể với một giá trị cụ thể xác định.
Hai giá trị trung bình của một biến trên 2 nhóm quan sát
Trung bình 2 dãy giá trị của 2 biến trên cùng 1 nhóm quan sát tại 2 thời điểm
Giá trị trung bình của một biến trên nhiều nhóm quan sát
Trong SPSS, tại hộp thoại Explore Statistics thì ô Descriptives mặc định là
95%, đây là sai số hệ thống
5%, đây là sai số hệ thống
95%, đây là độ tin cậy
5%, đây là độ tin cậy
Trong SPSS, lệnh Custom Tables để tính một số thống kê trên các nhóm quan sát được xác định bằng:
Một hay nhiều biến phân nhóm
Một biến phân nhóm
Nhiều biến phân nhóm
Không biến phân nhóm
Trong SPSS, lệnh Custom Table giới hạn thống kê trên bao nhiêu nhóm quan sát
1 nhóm
2 nhóm
3 nhóm
Không giới hạn
Trong SPSS, câu hỏi về tuổi cụ thể của người được phỏng vấn là dạng:
Câu hỏi đóng, khai báo kiểu biến string
Câu hỏi mở khai báo kiểu biến string
Câu hỏi mở, khai báo kiểu biến numeric
Câu hỏi đóng khai báo kiểu biến numeric
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định One-Sample T Test phải
Biết trước trị trung bình của nhóm nghiên cứu
Không cần biết trước trị trung bình của nhóm nghiên cứu
Biết trị trung bình cần kiểm định
Biết tổng số quan sát của nhóm nghiên cứu
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định trung bình của hai nhóm phải
Biết trước trị trung bình của 02 nhóm
Không cần biết trị trung bình của 02 nhóm
Biết trước ít nhất trị trung bình của 01 nhóm
Biết tổng số quan sát của nhóm nghiên cứu
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định trung bình của hai nhóm, kết quả tại bảng “Levene’s test” cho biết
Kiểm định trị trung bình của hai nhóm
Kiểm định phương sai của hai nhóm
Kiểm định mối liên hệ của hai nhóm
Kiểm định mối liên hệ của nhiều nhóm
Trong SPSS, để kiểm định tính chuẩn của biến, dùng lệnh
Analyze\ Descriptive Statitic\ Explore
Analyze\ Descriptive Statitic\ P-P Plots
Analyze\ Descriptive Statitic\ Q-Q Plots
Analyze\ Descriptive Statitic\ Crosstabs
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định sự phân bố một mẫu sử dụng kiểm định nào sau đây: Q-Q plot
Kiểm định Chi bình phương
Kiểm định Chi-squase 1 mẫu
Kiểm định trung bình 2 mẫu
Phân tích phương sai (anova)
Trong SPSS, kiểm định Chi-bình phương chỉ có ý nghĩa khi số quan sát đủ lớn. Giá trị Chi-bình phương không còn đáng tin cậy nếu có
Quá 20% số ô trong bảng chéo có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5
Quá 10% số ô trong bảng chéo có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5
Đủ 20% số ô trong bảng chéo có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5
Ít hơn 10% số ô trong bảng chéo có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5
Nhiều người cho rằng độ tuổi kết hôn của những người nữ đã tốt nghiệp đại học là 30 tuổi, một nghiên cứu khảo sát trên 150 phụ nữ lập gia đình trong 2 năm qua để xem nhận định đó đúng hay sai. Sử dụng kiểm định
Kiểm định chi bình phương
Kiểm định trung bình 1 mẫu
Kiểm định trung bình 2 mẫu
Phân tích phương sai (anova)
Trong SPSS, khi nghiên cứu sự khác biệt về Điểm trung bình học tập giữa hai nhóm sinh viên Có đi làm thêm và Không đi làm thêm, Sử dụng kiểm định
Kiểm định chi bình phương
Kiểm định trung bình 1 mẫu
Kiểm định trung bình 2 mẫu
Phân tích phương sai (anova)
Yêu cầu kiểm định sự khác biệt trị trung bình giữa hai mẫu độc lập của biến
Compute\ Crosstabs...
Compare Means\ Indepent-Samples T Test
Recode\ Crosstabs...
Recode\ Indepent-Samples T Test
Trong SPSS, kiểm định Paired-Samples T Test là phép kiểm định dùng để so sánh
Giá trị trung bình của một tổng thể với một giá trị cụ thể xác định
Hai giá trị trung bình của một biến trên 2 nhóm quan sát
Trung bình 2 dãy giá trị của 2 biến trên cùng 1 nhóm quan sát tại 2 thời điểm
Giá trị trung bình của một biến trên nhiều nhóm quan sát
Trong SPSS, khi kiểm định trung bình của một tổng thể thì giá trị sig. (2 tailed) <0.05 thì:
Công nhận trị trung bình của tổng thể bằng trung bình tập mẫu
Kiểm định không còn tin tưởng được
Không công nhận trị trung bình của tổng thể bằng trung bình tập mẫu
Không kết luận
Trong SPSS, khi kiểm định trung bình của một tổng thể thì giá trị sig. (2 tailed) >0.05 thì:
Kiểm định không còn tin tưởng được
Ta công nhận trị trung bình của tổng thể bằng trung bình tập mẫu
Ta bác bỏ trị trung bình của tổng thể bằng trung bình tập mẫu
Không kết luận
Trong SPSS, kiểm định One-Sample T Test là phép kiểm định:
So sánh trung bình hai biến chuẩn
So sánh trung bình hai biến độc lập
So sánh trung bình mẫu với trung bình lý thuyết
So sánh trung bình của nhiều biến chuẩn
Trong SPSS, kiểm định Indepent-Sample T Test là phép kiểm định:
So sánh trung bình hai biến chuẩn
So sánh trung bình hai biến độc lập
So sánh trung bình mẫu với trung bình lý thuyết
So sánh trung bình của nhiều biến chuẩn
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Custom Tables muốn đưa biến cần thống kê, thực hiện
Đánh dấu các biến đưa vào thống kê sau đó click mũi tên đưa biến vào thống kê
Nhấp kéo rê biến vào cột hoặc dòng để thống kê
Click vào các biến, tự SPSS đưa vào ô thống kê
Không thực hiện được
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định One-Sample T Test, đọc bảng kết quả và kết luận bác bỏ giả thuyết H 0 khi giá trị. Sig (2-tailed)
>=α
>α
<=α
<α
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định One-Sample T Test, đọc bảng kết quả và kết luận chấp nhận giả thuyết H 0 khi giá trị. Sig (2-tailed)
>=α
>α
<=α
<α
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Ones-Samples T Test: Options... mục Confidence Interval Percentage, để xác định
Độ tin cậy cần kiểm định
Giá trị cần kiểm định
Giá trị trung bình của biến cần kiểm định
Tổng số quan sát
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Ones-Samples T Test, mục Test Value để
Nhập vào giá trị trung bình của biến cần kiểm định
Nhập vào độ tin cậy cần kiểm định
Nhập vào tổng số quan sát
Nhập vào giá trị cần kiểm định
Trong SPSS, so sánh trung bình giá trị của 1 nhóm quan sát tại hai thời điểm, dùng lệnh
Analyze\ Compear Means\ One-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Indep ent-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Pair-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Summary Indep ent-Sample T Test
Trong SPSS, muốn tạo biến mới (không điều kiện) bằng công cụ Computer thực hiện:
Transform\ Recode into Same Variables...
Transform\ Recode into Different Variables...
Transform\ Compute Variable...
Transform\ Count Value within Cases
Trong SPSS, trường hợp biến trong nghiên cứu là biến chuẩn, để so sánh trung bình trên hai mẫu độc lập, dùng lệnh
Analyze\ Compear Means\ One-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Indep ent-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Pair-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Summary Indep ent-Sample T Test
Trong SPSS, để mở hộp thoại Custom Tables cần thực hiện:
Analyze\ Tables
Analyze\ Tables\ Custom Tables
Tables\ Custom Tables
Analyze\ Tables\ Custom
Trong SPSS, tại hộp hội thoại Custom Tables muốn tính tổng theo cột hoặc dòng của các biến cần thống kê chọn mục
Summary Statistics
Categories and Totals...
Summary
Categories
Trong SPSS, để tính tần suất và tỉ lệ của biến định tính, thực hiện
Transform\ Descriptive Statistics\ Frequencies
Analyse\ Descriptive Statistics\ Crosstabs
Transform\ Compare Mean\ Frequencies
Analyse\ Descriptive Statistics\ Frequencies
Trong SPSS, để mô tả mối liên quan giữa 2 biến định tính, thực hiện:
Analyse\ Descriptive Statistics\ Crosstabs
Analyse\ Compare Mean\ Crosstabs
Analyse\ Reports\ Case Summaries
Analyse\ Compare Mean\ Mean
Trong SPSS, so sánh giá trị trung bình với một giá trị lý thuyết hoặc giá trị quần thể ở biến định lượng
Analyse\ Nonparametric Tests\ One-Sample T Test
Analyse\ Compare Mean\ One-Sample T Test
Analyse\ Compare Mean\ Indepent-Samples T
Không thực hiện được
Trong SPSS, muốn tìm dữ liệu sai có thể dùng:
Chạy Frequencies
Vào Data\ Sort cases
Vào Data\ Select cases
Vào Data\ Sort cases hoặc Vào Data\ Select cases
Trong SPSS, khi lập bảng tổng hợp hai biến, đổi vị trí 2 biến giữa hai ô chứa chúng sẽ:
Làm thay đổi kết quả và thay đổi hiển thị
Không làm thay đổi kết quả nhưng làm thay đổi kết quả hiển thị.
Làm thay đổi kết quả và không thay đổi hiển thị
Không thực hiện được
Trong SPSS, sau khi đưa các biến cần thống kê. Tại hộp hội thoại Custom Tables muốn tính tỷ lệ phần trăm theo cột hoặc dòng chọn mục
Summary Statistics
Categories and Totals...
Summary
Categories
Trong SPSS, tại cửa sổ Data view, để xóa trường hợp thực hiện
Nhấn phím phải chuột, chọn Insert Cases
Chọn Edit\ Insert Cases
Chọn biểu tượng Insert Cases trên thanh công cụ
Chọn Edit\ Clear
Trong SPSS, tại cửa sổ Data view, để xóa trường hợp, lệnh không thực hiện được là:
Nhấn phím phải chuột, chọn Clear
Chọn Edit\ Clear
Nhấn phím Delete trên bàn phím
Chọn Edit\ Insert Cases
Trong SPSS, tại cửa sổ Data view, các cách để thực hiện chèn thêm trường hợp là:
Nhấn phím phải chuột, chọn Insert Cases; Chọn Edit\ Insert Cases; Chọn biểu tượng Insert Cases trên thanh công cụ
Nhấn phím phải chuột, chọn Insert Cases; Chọn Edit\ Insert Cases
Chọn biểu tượng Insert Cases trên thanh công cụ
Nhấn phím phải chuột, chọn Insert Cases; Chọn biểu tượng Insert Cases trên thanh công cụ; Chọn Edit\ Insert Variable
Trong SPSS, tại cửa sổ Data view, các cách để thực hiện xóa đi trường hợp là:
Nhấn phím phải chuột, chọn Clear; Chọn Edit\ Clear; Nhấn phím Delete trên bàn phím
Nhấn phím phải chuột, chọn Clear; Chọn Edit\ Clear
Nhấn phím phải chuột, chọn Clear; Nhấn phím Delete trên bàn phím
Nhấn phím phải chuột, chọn Clear; Nhấn phím Delete trên bàn phím; Chọn Edit\ Insert Cases
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định Chi-square nếu giá trị sig<0.05, kết luận
Bác bỏ giả thuyết Ho với độ tin cậy đạt trên 95%
Chấp nhận giả thuyết Ho với độ tin cậy đạt trên 95%
Không thể bác bỏ giả thuyết Ho với độ tin cậy 95%
Bác bỏ giả thuyết giả thuyết Ho với độ tin cậy 95%
Trong SPSS, công cụ Frequencies có thể thống kê
Một biến
Hai biến
Ba biến
Nhiều biến
Trong SPSS, công cụ Frequencies có thể thống kê
Một biến
Hai biến
Ba biến
Nhiều biến
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định Indep ent-Sample T Test, tại bảng kết quả Indepent Sample Test, khi phương sai của hai tổng thể bằng nhau, thì sẽ đọc kết quả giá trị Sig tại
Dòng Equal variance assumed
Dòng Equal variance not assumed
Cột Levene’s Test for Equality of Variances
Không cần quan tâm, cứ có giá trị Sig là đọc
Trong SPSS, để thống kê tần số thực hiện
Analyzev\ Descriptive Statistics\ Frequencies
Analyze\ Descriptive Statistics
Descriptive Statistics\ Frequencies
Analyze\ Frequencies
Trong SPSS, khi thực hiện thống kê tần số, muốn xuất hiện biểu đồ. Tại cửa sổ Frequencies chọn
Nút Statistics
Nút Option
Nút Chart
Nút Format
Trong SPSS, khi thực hiện thống kê tần số, muốn lựa chọn các đại lượng thống kê. Tại cửa sổ Frequencies chọn
Nút Statistics
Nút Option
Nút Chart
Nút Format
Trong SPSS, khi thống kê tần số, bảng tần số của các biến cần phân tích:
Bắt buộc phải hiện ra
Không cần phải hiện ra
Có thể hiện hoặc không hiện ra
Không có bảng này trong thống kê tần số
Trong SPSS, khi thực hiện thống kê tần số, nếu không muốn bảng tần số của các biến cần phân tích xuất hiện. Tại cửa sổ Frequencies bỏ mục
Statistics
Option
Chart
Display Frequencies tables
Trong SPSS, các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính với các
Biến định tính
Biến định lượng
Biến định tính và Biến định lượng
Tất cả các biến
Trong SPSS, khi thực hiện thống kê tần số, tại cửa sổ Frequencies chọn mục Display Frequencies tables để
Hiển thị Bảng tần số của các biến cần phân tích
Hiển thị biểu đồ của các biến cần phân tích
Hiển thị bảng giá trị các đại lượng thống kê
Hiển thị sơ đồ phân tích
Trong SPSS, để mở hộp thoại Descriptive cần thực hiện:
Analyze\ Descriptive Statistics
Analyze\ Descriptive Statistics\ Descriptive
Analyze\ Descriptive Statistics\ Frequencies
Descriptive Statistics\ Descriptive
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định Indep ent-Sample T Test, mục Define Groups để
Chỉ định 2 biến cần so sánh
Chỉ định các nhóm cần so sánh
Chỉ định 2 nhóm cần so sánh
Chỉ định 1 nhóm cần so sánh
Trong SPSS, khi thực hiện kiểm định Indep ent-Sample T Test, tại bảng kết quả Indepent Sample Test, giá trị Sig tại cột Levene’s Test for Equality of Variances để
Kiểm định phương sai của 2 nhóm
Kiểm định trị trung bình của 2 nhóm
Kiểm định phương sai của nhiều nhóm
Kiểm định phương sai của 1 nhóm
Trong SPSS, để mở hộp thoại Explore cần thực hiện:
Descriptive Statistics\ Explore
Analyze\ Descriptive Statistics
Analyze\ Descriptive Statistics\ Explore
Analyze\ Descriptive Statistics\ Descriptive
Trong SPSS, kiểm định Chi-square có thể:
Kiểm định mối liên quan giữa hai biến định tính
Kiểm định mối liên hệ giữa hai biến không có biến multiple
So sánh tỷ lệ một mẫu với một tỷ lệ lý thuyết
Kiểm định mối liên quan giữa hai biến định lượng
Trong SPSS, so sánh trung bình mẫu với trung bình lý thuyết, dùng lệnh
Analyze\ Compear Means\ One-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Indep ent-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Pair-Sample T Test
Analyze\ Compear Means\ Summary Indep ent-Sample T Test
Trong SPSS, mỗi cột của cửa sổ Data View trong tập tin dữ liệu thể hiện:
Một câu hỏi trong bảng hỏi
Một bảng câu hỏi
Tập hợp các bảng câu hỏi
Một phần trong câu hỏi của bảng hỏi
Trong SPSS, khi thực hiện tạo biến mới bằng mã hóa các biến trong file dữ liệu, trong mục Old and New Values..., tùy chọn Range khai báo
Một khoảng cũ tương ứng với một giá trị mới
Khoảng giữa hai giá trị
Khoảng từ một giá trị nhỏ nhất đến một giá trị xác định
Các giá trị khác
Trong SPSS, khi thực hiện tạo biến mới bằng mã hóa các biến trong file dữ liệu, trong mục Old and New Values..., tùy chọn Range ... though khai báo:
Một khoảng cũ tương ứng với một giá trị mới
Khoảng giữa hai giá trị
Khoảng từ một giá trị nhỏ nhất đến một giá trị xác định
Các giá trị khác
Trong SPSS, khi thực hiện tạo biến mới bằng mã hóa các biến trong file dữ liệu, trong mục Old and New Values..., tùy chọn Range, LOWEST though value khai báo:
Một khoảng cũ tương ứng với một giá trị mới
Khoảng giữa hai giá trị
Khoảng từ một giá trị nhỏ nhất đến một giá trị xác định
Các giá trị khác
Trong SPSS, khi thực hiện tạo biến mới bằng mã hóa các biến trong file dữ liệu, trong mục Old and New Values..., tùy chọn All other value khai báo:
Một khoảng cũ tương ứng với một giá trị mới
Khoảng giữa hai giá trị
Khoảng từ một giá trị nhỏ nhất đến một giá trị xác định
Các giá trị khác
Trong SPSS, mã hóa dữ liệu là
Chuyển 1 biến định tính thành biến định lượng
Chuyển 1 biến định lượng thành biến định tính
Chuyển biến dạng text thành biến dạng số
Chuyển các dữ liệu trong bước khảo sát và nghiên cứu từ dạng số liệu hoặc dạng chữ bằng các số được sắp xếp theo một trình tự nhất định.
Trong SPSS, câu hỏi về cân nặng cụ thể của người được phỏng vấn thuộc thang đo:
Tỷ lệ
Khoảng
Định danh
Thứ bậc
Trong SPSS, câu hỏi về Nghề nghiệp của người được phỏng vấn thuộc thang đo:
Tỷ lệ
Khoảng
Định danh
Thang đo thứ bậc
SPSS tổng số biến trong tập tin dữ liệu bằng:
Tổng số các câu hỏi
Tổng số câu trả lời của người trả lời nhiều nhất trên một bảng câu hỏi
Tuỳ phán đoán của người tạo biến
Tổng số các câu hỏi cộng với 10
Phần mềm SPSS có chức năng:
Phân tích thống kê
Quản trị dữ liệu
Phân tích thống kê và Quản trị dữ liệu
Phân tích thống kê và báo cáo
