Font size
WorksheetsBài Tập Nguyên Lý Kế Toán
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 3mins
Tài sản thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp là:
Tài sản cố định thuê hoạt động
Tài sản nhận gia công
Tài sản nhận giữ hộ
Tài sản đã xếp lên phương tiện vận tải do DN chỉ định (theo thỏa thuận là DN phải chuyên chở về kho) nhưng chưa nhập kho.
Tài sản của doanh nghiệp có các đặc điểm nào:
Có giá trị và có căn cứ để xác định được giá trị của tài sản
Do doanh nghiệp kiểm soát
Có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
Tất cả các đặc điểm trên
Tài sản của doanh nghiệp trên Bảng cân đối kế toán được phân loại theo tiêu chí:
Tên tài sản (sắp sếp theo thứ tự Alphabet)
Giá trị tài sản từ lớn đến nhỏ
Khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản
Tần suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Đặc điểm của tài sản là:
Hữu hình hoặc vô hình (Nhà xưởng, Tranh nghệ thuật, Phần mềm...)
Đơn vị kinh doanh nắm quyền kiểm soát
Có thể mang lợi ích cho đơn vị kinh doanh trong tương lai
Tất cả đều đúng
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đặc điểm nào:
Sử dụng cho Mục đích thanh toán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
Sử dụng cho mục đích ngắn hạn (dưới 1 năm) và thương mại có thời hạn dưới 1 năm
Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tất cả các đặc điểm trên.
Tài sản nào dưới đây là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản dự trữ cho sản xuất
Tài sản đem ký quỹ dài hạn
Tài sản cố định
Không có phương án nào đúng
Tài sản nào dưới đây là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản dự trữ cho sản xuất
Tài sản đem ký quỹ dài hạn
Tài sản cố định
Không có phương án nào đúng
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp có đặc điểm nào:
Có khả năng chuyển đổi thành tiền lớn hơn 1 năm
Có giá trị theo quy định hiện hành
Sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tất cả các phương án trên
Tài sản nào là tài sản dài hạn của Doanh nghiệp
Công cụ dụng cụ
Khoản đầu tư – liên doanh, liên kết
Tiền tạm ứng cho CB – CNV
Không có phương án nào đúng
Nợ phải trả của Doanh nghiệp có đặc điểm nào:
Nghĩa vụ phải hoàn trả
Có căn cứ để xác định được giá trị phải trả
Phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ
Tất cả các phương án trên
Đối tượng nào dưới đây thuộc khoản mục nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán
Doanh thu chưa thực hiện
Tài sản nhận góp vốn liên doanh, liên kết
Tài sản thuê hoạt động
Không có phương án nào đúng
Đối tượng kế toán nào dưới đây thuộc khoản mục Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Thuế phải nộp cho nhà nước
Phải trả người lao động
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đối tượng kế toán nào dưới đây là tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp
Khoản đầu tư liên doanh
Tiền mặt
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Hao mòn tài sản cố định
Đối tượng kế toán nào dưới đây là tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tiền gửi ngân hàng cho mục đích thanh toán
Nhà văn phòng làm việc + quyền sử dụng đất
Chi phí sản phẩm dở dang
Tất cả các đối tượng trên đều đúng
Trong tình huống dưới đây, tình huống nào tài sản đã thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp:
Bằng phát minh sáng chế đã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Tài sản đã giao cho một bên khác để thuê gia công
Tài sản
Trong tình huống nào tài sản đã thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp:
Bằng phát minh sáng chế đã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Tài sản đã giao cho một bên khác để thuê gia công
Tài sản đã mua nhưng gửi tạm ở kho người bán
Tất cả các phương án trên
Tổng tài sản của doanh nghiệp là:
5000
6000
6100
7200
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là:
4000
5000
6000
Không có phương án nào đúng
Các nguồn lực kinh tế có thể được tiêu dùng hoặc chuyển đổi thành tiền trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc 12 tháng tính tới thời điểm lập bảng cân đối kế toán gọi là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Tài sản của doanh nghiệp không bao gồm:
(1). Khoản đầu tư liên doanh.
(2). Công nhân lành nghề
(3). Máy móc, nhà xưởng
(4). Tiền gửi ngân hàng
Những người không được làm kế toán:
Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã... (Có người thân làm trong cùng đơn vị kế toán)
Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã... (Vừa làm kế toán vừa làm thủ kho hay thủ quĩ ...)
Người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi, người bị cấm hành nghề theo quy định của toà án.
Tất cả các trường hợp kể trên
Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của DN tại một thời điểm là:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển
Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của DN tại một thời điểm là :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Ý kiến của kiểm toán viên
Đối tượng sử dụng chủ yếu thông tin của kế toán quản trị là:
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế
Chủ nợ, ngân hàng
Nhà cung cấp, đối tác bên ngoài doanh nghiệp
Không có đối tượng nào kể trên.
Thông tin của kế toán tài chính thể hiện đầy đủ theo Luật Kế toán dưới:
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh tài chính.
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tình hình hoạt động bán hàng, Báo cáo tình hình tích trữ hàng hoá, Bản kê tình hình thu chi tiền mặt
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bản kê tình hình thu chi tiền mặt, Báo cáo tình hình tích trữ hàng hoá.
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nhà quản lý cần quan tâm đến thông tin nào trên khoản mục Nợ phải trả:
Số tiền phải trả
Thời hạn phải trả
Chủ thể phải trả và căn cứ phải trả
Tất cả các phương án trên đều đúng
Ở doanh nghiệp dịch vụ vận tải thì tài sản dài hạn là:
Xăng dầu chạy ô tô
Nhà để xe ô tô
Các phụ tùng thay thế của ô tô
Không có phương án nào đúng
Ở doanh nghiệp sản xuất bàn ghế thì nguyên vật liệu là:
Gỗ các loại
Đinh, ốc vít
Véc ni, sơn đánh bóng
Tất cả các phương án trên
Ở doanh nghiệp thương mại thì nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán đối với nhà cung cấp bao gồm:
Tài sản nhận gửi bán
Tài sản nhận giữ hộ
Tài sản được xác định là đã mua, nhưng chưa trả tiền
Không có phương án nào đúng
Hoạt động nào dưới đây của người quản lý không vi phạm mục đích sử dụng tài sản:
Hoạt động nào dưới đây của người quản lý không vi phạm mục đích sử dụng tài sản:
Mang tài sản của DN ra khỏi cơ quan của DN nhưng vẫn sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Sử dụng tài sản của DN cho mục đích cá nhân
Cho người nhà mượn tài sản của DN
Tất cả các trường hợp trên đều vi phạm
Hoạt động mang lại doanh thu thông thường của doanh nghiệp có đặc điểm sau:
Hoạt động này có thể diễn ra thường xuyên
Hoạt động này có thể diễn ra liên tục
Hoạt động này thường là hoạt động mà doanh nghiệp có thể mạnh và là hoạt động chính của doanh nghiệp
Tất cả các phương án trên đều đúng
Các chi phí thông thường của doanh nghiệp có thể là:
Chi phí tiền lương của người lao động
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất
Tất cả các phương án trên đều đúng
Hoạt động mang lại thu nhập khác cho doanh nghiệp có thể là:
Tài sản thừa không rõ nguyên nhân
Nhận được tài sản do tặng biếu
Thanh lý tài sản cố định
Tất cả các phương án trên đều đúng
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm:
Ký kết Hợp đồng
Nhận được tiền nhưng chưa giao hàng
Giao hàng và nhận được cam kết sẽ trả tiền
Không có phương án nào đúng
Nội dung nào phản ánh nguyên tắc thận trọng:
Chỉ ghi nhận Doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn
Ghi nhận ngay chi phí cho dù mới có dấu hiệu phát sinh
Phải lập dự phòng cho những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai làm ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tất cả các phương án trên đều đúng
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
1950
2000
400
Không có phương án nào đúng
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
1950
2000
400
Không có phương án nào đúng
Lợi nhuận gộp bán hàng là:
1950
300
200
Không có phương án nào đúng
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là:
1950
300
200
Không có phương án nào đúng
Phương trình nào dưới đây đúng
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản + Nợ phải trả
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn + Tài sản nhận giữ hộ
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Không có phương án nào đúng
Tổng tài sản của công ty Y là:
2390
2490
2400
Không có phương án nào đúng.
Tổng tài sản ngắn hạn của Công ty Y là:
1050
1090
990
Không có phương án nào đúng.
Tổng các khoản nợ phải trả của Công ty Y là:
260
200
140
Không có phương án nào đúng
Lợi nhuận chưa phân phối của Công ty Y tại thời điểm 31/12/2007 là:
(70)
50
0
Không có phương án nào đúng
Nguyên tắc nào ĐÚNG khi ghi chép trên TK tài sản
Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên nợ
Số dư TK ghi bên có
Nguyên tắc nào ĐÚNG khi ghi chép trên TK tài sản
Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên nợ
Số dư TK ghi bên có
Số dư cuối kỳ luôn luôn bằng 0
Số dư TK và số phát sinh giảm ghi bên Nợ
Nguyên tắc nào ĐÚNG khi ghi chép trên TK nguồn vốn
Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên nợ
Số dư TK ghi bên có
Số dư cuối kỳ luôn luôn bằng 0
Số dư TK và số phát sinh giảm ghi bên Nợ
Nguyên tắc nào ĐÚNG khi ghi chép trên TK doanh thu
Số phát sinh tăng ghi bên nợ
Số dư TK ghi bên có
Không có số dư cuối kỳ
Tất cả đều đúng
Nguyên tắc nào ĐÚNG khi ghi chép trên TK chi phí
Số phát sinh tăng ghi bên Có
Số dư TK ghi bên Nợ
Không có số dư cuối kỳ
Tất cả đều đúng
Tài khoản nào dưới đây có số dư cuối kỳ ở bên Nợ:
TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK Chi phí khấu hao TSCĐ
TK Giá vốn hàng bán
Không có phương án nào đúng
Tài khoản nào dưới đây có số dư cuối kỳ ở bên Có:
TK Phải nộp thuế cho nhà nước
TK Phải trả người lao động
TK Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Cả 3 trường hợp trên
Tài khoản nào dưới đây là tài khoản tạm thời
TK Giá vốn hàng bán
TK Hao mòn TSCĐ
TK Phải trả người lao động
Cả a,b & c đúng
Tài khoản nào dưới đây là tài khoản thực:
TK Doanh thu chưa thực hiện
TK Hao mòn TSCĐ
TK Chi phí trả trước ngắn hạn
Cả a,b & c đúng
Mua một số công cụ dụng cụ trị giá 4tr trả bằng tiền mặt sẽ ảnh hưởng trên Bảng cân đối kế toán:
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Tăng tài sản, giảm tài sản
Giảm tài sản, giảm nợ phải trả
Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả
Vay ngắn hạn để trả nợ người bán sẽ ảnh hưởng trên bảng Cân đối kế toán:
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Tăng tài sản, giảm tài sản
Giảm tài sản, giảm nợ phải trả
Tăng nợ phải trả, giảm
Vay ngắn hạn để trả nợ người bán sẽ ảnh hưởng trên bảng Cân đối kế toán:
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Tăng tài sản, giảm tài sản
Giảm tài sản, giảm nợ phải trả
Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả
Mua một lô hàng trị giá 180tr chưa trả tiền sẽ ảnh hưởng trên Bảng cân đối kế toán:
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Tăng tài sản, giảm tài sản
Giảm tài sản, giảm nợ phải trả
Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả
Trả nợ lương người lao động bẳng tiền gửi ngân hàng:
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Tăng tài sản, giảm tài sản
Giảm tài sản, giảm nợ phải trả
Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả
Trong các nghiệp vụ kinh tế tài chính sau, nghiệp vụ nào sẽ được định khoản phức tạp theo cách “ định khoản 1 Nợ và nhiều Có” :
Người mua thanh toán nợ 20tr bằng tiền mặt và 80tr bằng tiền gửi ngân hàng.
Trả nợ người bán 30tr và nộp thuế cho nhà nước 20tr bằng tiền gửi ngân hàng.
Mua chịu một lô hàng trị giá 40tr + thuế GTGT đầu vào 10% (phương pháp thuế GTGT khấu trừ). Hàng chưa về nhập kho.
Không có phương án nào đúng.
Trong các nghiệp vụ KT- tài chính sau, nghiệp vụ nào sẽ được định khoản phức tạp theo cách “định khoản nhiều Nợ và 1 Có”:
Mua một lô hàng nguyên vật liệu trị giá 80tr, ½ thanh toán trừ vào khoản tiền ứng trước, ½ còn lại nợ người bán.
Nhận góp vốn bằng 1 TSCĐ trị giá 50tr và một số công cụ dụng cụ trị giá 10tr.
Dùng Lợi nhuận chưa phân phối bổ sung Quĩ phúc lợi khen thưởng 20tr và Quĩ đầu tư phát triển 30tr.
Không có phương án nào đúng.
Trong các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tượng kế toán là Nguyên vật liệu, nghiệp vụ nào sẽ ghi vào bên Nợ TK152:
Xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng cho chạy thử TSCĐ
Nguyên vật liệu đang đi đường về nhập kho đủ
Trả lại một số Nguyên vật liệu không đúng qui định cho người cung cấp.
Tất cả các phương án trên.
Nguyên vật liệu để sử dụng cho chạy thử TSCĐ
Nguyên vật liệu đang đi đường về nhập kho đủ
Trả lại một số Nguyên vật liệu không đúng qui định cho người cung cấp.
Tất cả các phương án trên.
Nội dung kinh tế của định khoản “Nợ TK Hàng gửi bán / Có TK Thành phẩm” là:
Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho
Xuất kho thành phẩm gửi bán
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
Không phải các nội dung trên
Nghiệp vụ nào sau đây là được ghi sổ bằng định khoản “Nợ TK Tiền mặt / Có TK Tiền gửi ngân hàng”:
Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Vay ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Các câu trên đếu sai
Nghiệp vụ nào sau đây là được ghi sổ bằng định khoản “Nợ TK lợi nhuận chưa phân phối /Có TK quỹ khen thưởng phúc lợi”
Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận chưa phân phối
Bổ xung lợi nhuận chưa phân phối từ quỹ khen thưởng phúc lợi
Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các câu trên đều sai
Có nghiệp vụ kinh tế được định khoản như sau:
(1) (2) (4) sai
(2) (4) (3) sai
(4) (2) sai
Có phương án khác
Có nghiệp vụ kinh tế được định khoản như sau:
Trả nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng
Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn KD
Xuất kho thành phẩm đem gửi bán
Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng
Cuối kỳ kế toán nếu số phát sinh bên Nợ của TK 911 lớn hơn số phát sinh bên Có của TK911, thì sẽ định khoản kết chuyển Lỗ - Lãi:
Nợ TK 911 / Có TK421
Nợ TK911 / Có TK411
Nợ TK421 / Có TK911
Nợ TK411 / Có TK911
Ở TK 911 bút toán nào sai:
Bên Nợ TK911 là: Kết chuyển Chi phí và kết chuyển Lãi
Bên Nợ TK911 là: Kết chuyển Chi phí và kết chuyển Lỗ
Bên Có TK911 là: Kết chuyển Doanh thu và thu nhập khác.
Bên Có TK911 là: Kết chuyển Lỗ.
Cuối kì, tổng cộng các khoản chiết khấu thanh toán đã chấp nhận cho khách hàng được kế toán kết chuyển sang tài khoản:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511)
Giá vốn hàng bán (632)
Xác định kết quả (911)
Chi phí khác (811)
Cuối kì ,các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được kết chuyển vào :
Bên Nợ TK Xác định kết quả (911)
Bên Có TK Xác định kết quả (911)
Bên Nợ TK Doanh thu bán hàng(511)
Bên Có TK Giá vốn bán hàng (632)
Chi tiền mặt cho chi phí vận chuyển hàng hóa mua (đã về nhập kho) sẽ được định khoản:
Nợ TK111 / Có TK156
Nợ TK156 / Có TK111
Nợ TK811 / Có TK111
Nợ TK111 / Có TK811
Chi phí vận chuyển lô hàng nguyên vật liệu mua về (chi phí hợp lý) sẽ được ghi nhận vào:
Chi phí giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng.
Giá trị nguyên vật liệu nhập kho
Có thể lựa chọn a hoặc b.
Khoản tiền chi ra dùng để vận chuyển hàng hóa về kho (mua hàng), sẽ hạch toán vào:
Nguyên giá hàng hóa
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Chi phí sản xuất
Tiền chi ra dùng để vận chuyển hàng hóa về kho (mua hàng), sẽ hạch toán vào:
Nguyên giá hàng hóa
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Chi phí sản xuất
Khoản tiền chi ra dùng để vận chuyển hàng (bán hàng), sẽ hạch toán vào:
Chi phí khác
Chí phí giá vốn hàng hóa.
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng.
Ông K mở cửa hàng ăn uống.Trong các khoản chi phí sau, chi phí nào được xếp vào chi phí kinh doanh:
Chi phí quảng cáo trong kỳ.
Chi phí thuê cửa hàng bán đã trả trong kỳ.
Chi phí thuê nhân viên giao hàng đã thanh toán trong kỳ.
Tất cả các khoản chi phí trên.
Tiền lương của công nhân lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm sẽ được phản ánh vào:
Nợ TK6411/Có TK334
Nợ TK622/Có TK334
Nợ TK6421/Có TK334
Nợ TK6271/Có TK334
Chi phí tiền lương trả cho bộ phận bán hàng sẽ được phản ánh vào:
Nợ TK6411/Có TK334
Nợ TK334/Có TK111
Nợ TK334/Có TK6411
a hoặc b
Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lí phân xưởng được tính vào:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí khác.
Không có trường hợp nào
Xuất kho 300 sản phẩm. Vậy giá trị hàng xuất kho theo phương pháp FIFO là:
245 tr
229tr
237 tr
Không có phương án nào đúng.
Giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền là:
245 tr
237tr
229 tr
Không có phương án nào đúng.
Giá trị hàng xuất kho theo phương pháp LIFO là:
245 tr
229tr
237 tr
Không có phương án nào đúng.
Mua mới một TSCĐ trị giá 64tr. Giá trị thanh lý ước tính 4tr. Thời gian sử dụng ước tính là 4 năm. Vậy mức khấu hao theo phương pháp:
p LIFO là:
245 tr
229tr
237 tr
Không có phương án nào đúng.
Mua mới một TSCĐ trị giá 64tr. Giá trị thanh lý ước tính 4tr. Thời gian sử dụng ước tính là 4 năm. Vậy mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng là:
15tr/năm
16tr/năm
17tr/năm
Không có trường hợp nào
Mua mới một TSCĐ trị giá 105tr. Giá trị thanh lý ước tính 5 tr. Thời gian sử dụng ước tính là 5 năm.Hệ số điều chỉnh là 2. Vậy mức khấu hao theo phương pháp khấu hao nhanh (ở VN) ở năm đầu tiên là:
40tr
50tr
20tr
30tr
Các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sẽ làm:
Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giảm thu nhập hoạt động khác
Tăng chi phí tài chính trong kỳ.
Tăng giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp được xác định bằng:
Doanh thu bán hàng - Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ Doanh thu
Doanh thu bán hàng - Chiết khấu thương mại
Doanh thu bán hàng - Giảm giá.
DN A gửi thư chào bán sản phẩm cho khách hàng B vào tháng 5/X. Sau đó ký HĐ bán hàng cho DN B vào ngày 25/6/X. Giao hàng vào tháng 7 và trả tiền vào tháng 8. Theo cơ sở dồn tích thì thời điểm ghi nhận Doanh thu của DN A là:
Tháng 5/X - Khi chào bán sản phẩm
Tháng 6/X - Khi ký kết hợp đồng.
Tháng 7/X - Khi thực hiện giao hàng và nhận được cam kết sẽ trả tiền.
Tháng 8/X - Khi nhận được thanh toán.
DN A ký HĐ bán hàng cho DN B vào ngày 25/6/X.Trong Hợp đồng quy định: Trong tháng 7 giao hàng làm 2 lần. Lần 1: một nửa lô hàng và thanh toán hết cả lô hàng bằng tiền mặt sau 10 ngày ký kết HĐ. Lần 2: giao nửa lô hàng còn lại sau 10 ngày giao hàng lô 1. Theo cơ sở dồn tích thì thời điểm ghi nhận Doanh thu của DN A là:
Tháng 6/X - Khi ký kết hợp đồng.
Tháng 7/X - Khi nhận được thanh toán.
Tháng 8/X - Khi thực hiện giao hàng.
Ghi nhận doanh thu theo thực tế
h thì thời điểm ghi nhận Doanh thu của DN A là:
Tháng 6/X - Khi ký kết hợp đồng.
Tháng 7/X - Khi nhận được thanh toán.
Tháng 8/X - Khi thực hiện giao hàng.
Ghi nhận doanh thu theo thực tế hàng được giao của từng kỳ.
Công ty A ký hợp đồng bán một lô hàng giao tận kho cho công ty X. Với giá bán là 840tr, thuế GTGT10%, trả tiền khi nhận được hàng.Để vận chuyển hàng đến kho công ty X, công ty A phải thuê vận chuyển bên ngoài là 6tr đồng. Công ty A áp dụng phương pháp thuế khấu trừ, vậy Doanh thu của công ty A là:
840tr
924tr
918tr
834tr
Phương án khác
Công ty B ký hợp đồng bán một lô hàng cho công ty Y (Giao hàng tại kho của công ty B). Với giá bán là 840tr, thuế GTGT10%. Ngoài ra công ty Y yêu cầu người bán thuê hộ phương tiện xếp dỡ cho lô hàng. Công ty B phải thuê phương tiện xếp dỡ bên ngoài là 6tr đồng và được công ty Y chấp thuận. Công ty B áp dụng phương pháp thuế khấu trừ, vậy Doanh thu của công ty B là:
846tr
840tr
918tr
Không có phương án nào đúng.
Giá bán trên Hoá đơn là 360 tr đồng (đã bao gồm cả thuế GTGT: 20 %).Giá mua chưa thuế là:
288 triệu ( = 360 x 80%)
300triệu (=360/120%)
288 triệu ( = 360 - 360 x 20%)
a & c
Công ty Anh Đào trả trước tiền thuê của hàng là 18tr cho 6 tháng (từ ngày 1/9/2014 đến ngày 28/2/2015). Khi lập các báo cáo tài chính liên quan vào cuối năm 2014, thì:
Chi phí trả trước là: 18tr; CP kinh doanh là: 0tr
Chi phí trả trước là: 12tr, CP kinh doanh là: 6tr
Chi phí trả trước là: 6tr; CP kinh doanh là 12tr
Chi phí trả trước là: 0tr; CP kinh doanh là 18tr.
Các nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục và thận trọng
Cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp
Nhất quán, phù hợp và hoạt động liên tục
Giá gốc, hoạt động liên tục và nhất quán
Tất cả các tài sản của doanh nghiệp đều có chung một đặc điểm là
Có hoặc không có hình thái vật chất
Được sử dụng cho mục đích kinh doanh
Được sử dụng để bán
Tất cả các phương án trên đều đúng
Tài sản của doanh nghiệp được sắp xếp trên bảng Cân đối kế toán theo:
Thứ tự chữ cái
Theo giá trị giảm dần
Theo khả năng có thể chuyển đổi thành tiền
Theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Báng cân đối kế toán là
Báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo về các luồng tiền vào/ra của doanh nghiệp
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Bảng cân đối kế toán phản ánh
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Kế toán sử dụng thước đo nào để ghi nhận các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
Giá trị
Hiện vật
Thời gian lao động
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính cho biết
Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp lũy kế tại một thời điểm cụ thể
Chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra
tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể
Tất cả các đáp án trên đều không đúng
Tài khoản nào dưới đây được sử dụng để lập Bảng Cân đối kế toán
Tài khoản thực
Tài khoản tạm thời
Cả a và b đều đúng
Cả a và b sai
Cho biết nghiệp vụ "Xuất kho bán 1 lô hàng trị giá vốn 80tr, giá bán 100tr (chưa bao gồm 10% thuế), đã thu tiền mặt" làm ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như nào
Dòng tiền vào 110, ra 80
Vào 100, ra 80
Vào 110, ra 90
Vòa 110, ra 0
Mua tài sản cố định đã thanh toán bằng tiền mặt ảnh hưởng đến dòng tiền nào
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư
Trả gốc khoản vay ngân hàng khi đến hạn bằng tiền gửi ngân hàng tác động đến dòng tiền nào
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Tất cả các đáp án trên đều ko đúng
Trả lãi vay ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng tác động đến dòng tiền nào
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Tất cả các đáp án trên không đúng
Công ty ABC có các số liệu sau: tổng chi phí là 700tr, trong đó có 450tr đã được chi trả bằng tiền mặt. Các bút toán:
Giảm vốn chủ sở hữu 450tr, giảm tài sản 450tr
Giảm tài sản 700tr, giảm nợ phải trả 700tr
Giảm tài sản 700tr, tăng nợ phải trả 250tr, giảm vốn chủ sở hữu 700tr
giảm vốn CSH 700tr, giảm tài sản 450tr, tăng nợ phải trả 250tr
Cuối kỳ kế toán N, doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khoản lập dự phòng này sẽ
làm giảm lợi nhuận trong kỳ N+1
tăng lợi nhuận kỳ N
giảm lợi nhuận kỳ N và ghi nhận một khoản mất mát có thể xảy ra trong tương lai
Tất cả đáp án trên đều không đúng
"Doanh nghiệp mua 1 lô hàng trị giá 100tr, tiền hàng chưa thanh toán" được định khoản:
Nợ 331: 100/Có 156: 100 sẽ làm BCĐKT sai lệch so với thực tế
TS và NV tăng 100tr
TS và NV giảm 100tr
Tài sản giảm 100tr, NV tăng 100tr
TS và NV giảm 200tr
Theo quy định của Việt Nam, phương pháp khấu hao tài sản cố định sử dụng phản ánh trên BCTC và trên báo cáo thuế
Phải giống nhau
Phải khác nhau
Có thể giống hoặc khác
Phải thống nhất trong vòng ít nhất 2 năm
Chỉ tiêu "lợi nhuận chưa phân phối" trên BCĐKT là chỉ tiêu nào trên BCKQKD
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập DN
Tất cả đáp án trên đều không chính xác
Nghiệp vụ "trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn 20tr" ảnh hưởng đến các BCTC nào
Bảng cân đối kế toán
BCDDKT và BCKQKD
BCĐKT, BCKQKD và BCLCTT
BCĐKT và BCLCTT
