Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1 + 2 Kế toán XNK

Total questions: 40

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được hiểu là gì?

a)

Mua bán hàng hóa trong nội địa

b)

Mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia.

c)

Hoạt động sản xuất trong nước để xuất khẩu

d)

Hoạt động vận tải và kho bãi quốc tế

2.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải của hoạt động xuất nhập khẩu?

a)

Thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nước

b)

Người mua và người bán cùng thuộc một quốc gia.

c)

Chịu ảnh hưởng lớn của tình hình thị trường nước ngoài

d)

Hàng xuất nhập khẩu thường đòi hỏi chất lượng cao

3.

Nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động xuất nhập khẩu là:

a)

Quản lý kho hàng và vận tải

b)

Quản lý ngoại tệ dự trữ quốc gia

c)

Phản ánh, kiểm tra và cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời.

d)

Soạn thảo hiệp định thương mại quốc tế

4.

Phương thức nào cho phép doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồng và thanh toán với nước ngoài?

a)

Xuất nhập khẩu ủy thác

b)

Xuất nhập khẩu hỗn hợp

c)

Xuất nhập khẩu trực tiếp.

d)

Xuất khẩu gia công

5.

Doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồng và thanh toán với nước ngoài?

a)

Xuất nhập khẩu ủy thác

b)

Xuất nhập khẩu hỗn hợp

c)

Xuất nhập khẩu trực tiếp.

d)

Xuất khẩu gia công

6.

Phương thức "Xuất nhập khẩu ủy thác" áp dụng cho trường hợp nào?

a)

Doanh nghiệp đã được cấp phép trực tiếp xuất nhập khẩu

b)

Doanh nghiệp chưa đủ điều kiện cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp.

c)

Doanh nghiệp chỉ hoạt động trong nước

d)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

7.

Trong điều kiện giao hàng FOB, trách nhiệm của người bán kết thúc khi nào?

a)

Khi hàng hóa được giao tại xưởng

b)

Khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.

c)

Khi hàng hóa đến cảng đích

d)

Khi người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng

8.

Đồng tiền thường được sử dụng trong thanh toán quốc tế là:

a)

Nội tệ của một trong hai đối tác hoặc ngoại tệ mạnh.

b)

Đồng tiền địa phương của cảng đến

c)

Đồng tiền của quốc gia trung gian

d)

Chỉ có đồng USD

9.

Khi ghi nhận doanh thu xuất khẩu, giá bán hàng xuất khẩu được xác định theo:

a)

Giá hạch toán của doanh nghiệp

b)

Giá gốc hàng xuất kho

c)

Giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng quy đổi theo tỷ giá giao dịch.

d)

Giá thị trường nội địa

10.

Giá gốc của hàng nhập khẩu bao gồm:

a)

Giá hóa đơn người bán + thuế nhập khẩu + chi phí thu mua – các khoản giảm giá.

b)

Giá thị trường trong nước + chi phí vận chuyển

c)

Giá gốc trong nước + thuế GTGT đầu ra

d)

Giá hợp đồng ngoại thương không tính thuế

11.

Câu 10. Điều khoản FOB yêu cầu bên bán giao hàng đến đâu?

a)

Bên bán

b)

Cảng xuất.

c)

Cảng nhập

d)

Bên mua

12.

Câu 11. Theo Incoterms, điều kiện nào yêu cầu người bán trả cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa?

a)

FOB

b)

CFR

c)

CIF.

d)

EXW

13.

Câu 12. Khi kiểm nhận hàng nhập khẩu, căn cứ chủ yếu để đối chiếu là:

a)

Biên bản nội bộ của doanh nghiệp

b)

Chứng từ của bên bán, vận đơn và chứng từ mua hàng.

c)

Báo cáo của hải quan

d)

Chứng chỉ bảo hiểm hàng hải

14.

Câu 13. Khi doanh nghiệp dùng tỷ giá hạch toán để ghi sổ, chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế giao dịch được ghi nhận:

a)

Vào chi phí bán hàng

b)

Vào thu nhập khác

c)

Vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính.

d)

Vào giá vốn hàng bán

15.

Câu 14. Khi kiểm nhận hàng hóa theo container, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?

a)

Lập phiếu nhập kho

b)

Kiểm tra dấu kẹp chì ở cửa container.

c)

Cân trọng lượng toàn bộ lô hàng

d)

Lập hợp đồng mua bán

16.

Câu 15. Điều khoản CIF bao gồm bảo hiểm được thanh toán bởi ai:

a)

Bên bán.

b)

Bên mua

c)

Người vận chuyển

d)

Chính phủ

17.

Câu 16. Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian giao hàng và thanh toán trong kinh doanh xuất nhập khẩu?

a)

Phong tục tiêu dùng

b)

Điều kiện địa lý và phương tiện vận chuyển.

c)

Tập quán sử dụng ngoại tệ

d)

Chính sách giá cả trong nước

18.

Trong điều kiện giao hàng EXW, người bán có trách nhiệm gì?

a)

Giao hàng lên tàu và chịu phí vận chuyển

b)

Giao hàng tại xưởng, chưa làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

c)

Thanh toán phí bảo hiểm cho hàng hóa

d)

Chịu trách nhiệm mọi rủi ro cho đến cảng đích

19.

Khi có chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vào cuối năm, doanh nghiệp phải:

a)

Bỏ qua, không điều chỉnh

b)

Ghi nhận vào chi phí bán hàng

c)

Điều chỉnh và ghi nhận vào khoản "chênh lệch ngoại tệ" và thu, chi tài chính.

d)

Ghi trực tiếp vào lợi nhuận chưa phân phối

20.

Biên bản kiểm nhận hàng nhập khẩu được lập nhằm mục đích:

a)

Ghi nhận thuế GTGT đầu vào

b)

Đảm bảo hàng hóa đúng số lượng, chất lượng so với chứng từ.

c)

Xác định giá vốn hàng bán

d)

Thực hiện thủ tục hoàn thuế

21.

Trong phương thức thanh toán quốc tế “nhờ thu” (Collection), ai chịu trách nhiệm chính trong việc thu hộ tiền hàng?

a)

Hải quan

b)

Người bán

c)

Ngân hàng.

d)

Người mua

22.

Theo quy định, hàng nào sau đây được coi là hàng nhập khẩu?

a)

Hàng tạm nhập để tái xuất

b)

Hàng viện trợ nhân đạo

c)

Hàng mua từ nước ngoài theo hợp đồng ngoại thương.

d)

Hàng đưa qua nước thứ ba (quá cảnh)

23.

Thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu là khi:

a)

Hợp đồng được ký kết

b)

Người nhập khẩu thanh toán tiền hàng

c)

Người nhập khẩu nhận được quyền sở hữu hàng hoá.

d)

Hàng hoá đến cảng

24.

Trong điều kiện CIF, thời điểm ghi nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là:

a)

Khi hàng rời cảng nước xuất khẩu

b)

Khi hải quan cảng Việt Nam ký vào tờ khai nhập khẩu.

c)

Khi người nhập khẩu ký nhận vận đơn

d)

Khi thanh toán toàn bộ tiền hàng

25.

Công thức xác định trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (đối với DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) là:

a)

Giá ghi hóa đơn + thuế NK + thuế GTGT

b)

Giá phải trả cho người bán + thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) + các chi phí có liên quan – giảm giá được hưởng.

c)

Giá CIF + thuế GTGT + phí vận tải nội địa

d)

Giá FOB + phí bảo hiểm + chi phí vận tải + thuế GTGT

26.

Chi phí nào sau đây được tính vào chi phí trực tiếp phát sinh trong nhập khẩu?

a)

Lãi vay ngân hàng

b)

Lệ phí thanh toán, phí mở L/C.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Khấu hao TSCĐ

27.

Trong kế toán nhập khẩu uỷ thác, bên giao ủy thác có nghĩa vụ:

a)

Ký kết hợp đồng ngoại thương

b)

Nộp thuế nhập khẩu.

c)

Nhận hoa hồng ủy thác

d)

Xuất hàng trả cho bên nhận uỷ thác

28.

Phí ủy thác nhập khẩu (bên giao uỷ thác) được hạch toán vào:

a)

Nợ TK 156.

b)

Có TK 511

c)

Có TK 3333

d)

Nợ TK 133

29.

Phí ủy thác nhập khẩu (bên nhận uỷ thác) được hạch toán vào:

a)

Nợ TK 156

b)

Có TK 511.

c)

Có TK 3333

d)

Nợ TK 133

30.

Khi nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT khấu trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu được hạch toán:

a)

Nợ TK 156, Nợ TK 133, Có TK 331

b)

Nợ TK 156, Nợ TK 33312, Có TK 331

c)

Nợ TK 133, Có TK 33312.

d)

Nợ TK 33312, Có TK 133

31.

Khi mở L/C ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) phát sinh chênh lệch lãi tỷ giá, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 244, Có TK 1122, Có TK 515.

b)

Nợ TK 244, Có TK 1121, Có TK 515

c)

Nợ TK 244, Nợ TK 635, Có TK 1122

d)

Nợ TK 244, Nợ TK 635, Có TK 1121

32.

Khi mở L/C ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) phát sinh chênh lệch lỗ tỷ giá, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 244, Có TK 1122, Có TK 515

b)

Nợ TK 244, Có TK 1121, Có TK 515

c)

Nợ TK 244, Nợ TK 635, Có TK 1122.

d)

Nợ TK 244, Nợ TK 635, Có TK 1121

33.

Trong kế toán nhập khẩu trực tiếp, khi hàng về nhập kho, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 156, Có TK 331.

b)

Nợ TK 331, Có TK 156

c)

Nợ TK 511, Có TK 112

d)

Nợ TK 133, Có TK 33312

34.

Trường hợp nhập khẩu theo điều kiện FOB, chi phí nào sau đây phải cộng thêm để xác định trị giá thực tế hàng nhập khẩu?

a)

Chi phí vận tải ngoài nước và phí bảo hiểm.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Phí kiểm toán

d)

Chi phí lãi vay

35.

Nếu giá tính thuế nhập khẩu (giá CIF) quy đổi ra tiền VND là 100.000.000đ, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt là 60%, thuế suất thuế GTGT là 10% thì thuế nhập khẩu phải nộp là:

a)

10.000.000.

b)

60.000.000

c)

70.000.000

d)

11.000.000

36.

Nếu giá tính thuế nhập khẩu (giá CIF) quy đổi ra tiền VND là 100.000.000đ, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt là 60%, thuế suất thuế GTGT là 10% thì thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là:

a)

60.000.000

b)

66.000.000.

c)

70.000.000

d)

11.000.000

37.

Nếu giá tính thuế nhập khẩu (giá CIF) quy đổi ra tiền VND là 100.000.000đ, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt là 60%, thuế suất thuế GTGT là 10% thì thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là:

a)

10.000.000

b)

66.000.000

c)

70.000.000

d)

17.600.000.

38.

Trong nhập khẩu uỷ thác, phí ủy thác được hạch toán ở bên giao ủy thác vào:

a)

TK 642 – Chi phí quản lý DN

b)

TK 156 – Hàng hóa.

c)

TK 133 – Thuế GTGT

d)

TK 511 – Doanh thu

39.

Khi bên nhận ủy thác xuất hoá đơn phí dịch vụ ủy thác, bên giao uỷ thác ghi:

a)

Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331.

b)

Nợ TK 511 / Có TK 112

c)

Nợ TK 244 / Có TK 331

d)

Nợ TK 133 / Có TK 3331

40.

Khi đơn vị nhận uỷ thác nhận trước tiền của bên giao uỷ thác để mở L/C bằng tiền gửi ngân hàng Việt Nam đồng, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 1122, Có TK 3388

b)

Nợ TK 1121, Có TK 3388.

c)

Nợ TK 1122, Có TK 1388

d)

Nợ TK 1121, Có TK 1388