Font size
WorksheetsCâu hỏi về chính sách y tế
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 5mins
Tác động của chính sách lên sức khỏe cộng đồng thể hiện qua:
Sự thành công của chính sách.
Sự ủng hộ của những người được hưởng lợi từ chính sách.
Các chỉ số sức khỏe.
Chiến lược và giải pháp của chính sách.
Chỉ số nào được dùng để đánh giá hiệu quả về mặt kỹ thuật:
Tỷ lệ % trẻ bị tiêu chảy được sử dụng ORS.
Tỷ lệ % người sử dụng cơ sở y tế theo nhóm thu nhập.
Tỷ lệ % ngân sách chi cho bệnh viện các tuyến.
Tỷ lệ % người đến y tế xã và được chuyển viện tuyến trên.
Đánh giá công bằng trong chính sách y tế có thể sử dụng chỉ số nào sau đây:
Tỷ lệ người dân đến sử dụng cơ sở y tế theo thu nhập.
Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế.
Tỷ lệ người được miễn phí hoặc giảm phí.
Cả a, b, c đều đúng.
Chỉ số nào được dùng để đánh giá tính bền vững và ổn định trong đầu tư:
Tỷ số về chi phí thường xuyên và mức tăng giảm hằng năm.
Tỷ lệ % chi ngân sách cho bệnh viện các tuyến.
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế theo từng nhóm dân.
Tỷ lệ người sử dụng bảo hiểm y tế.
Ý nào sai khi nói về phân tích chính sách y tế:
Tập trung mô tả chi tiết các chính sách y tế hiện hành.
Cung cấp các thông tin liên quan tới việc ra quyết định.
Dự báo các yếu tố cản trở hoặc thuận lợi trong tương lai.
Cung cấp các thông tin liên quan tới chính sách trong thời gian dài.
Các quan điểm trong chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020:
Đẩy nhanh tốc độ bảo hiểm y tế toàn dân.
Sức khỏe là vốn quý nhất của mọi người và của toàn xã hội.
Giao cho Bộ Y tế toàn quyền quyết định các chính sách chăm sóc sức khỏe.
Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội.
Phân tích và điều chỉnh chính sách được thực hiện:
Sau khi xây dựng chính sách.
Trước khi thực hiện chính sách.
Trước khi xây dựng chính sách.
Sau khi thực hiện chính sách.
Phân tích chính sách y tế
Đánh giá tình trạng sức khỏe cộng đồng được cải thiện, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khả năng cung cấp dịch vụ y tế.
Tập trung vào phân tích khả năng cung cấp các dịch vụ y tế của các cơ sở y tế.
Tập trung vào phân tích tác động của chính sách.
Đánh giá tác động của chính sách và khả năng cung cấp dịch vụ y tế của các cơ sở y tế.
Ý nào sai khi đề cập tới nghiên cứu chính sách y tế:
Cung cấp bằng chứng để thực hiện các hoạt động y tế công bằng, hiệu quả và chất lượng cao hơn.
Được các nhà nghiên cứu thực hiện độc lập và chỉ sử dụng vì mục đích học thuật, do không phù hợp với thực tế cuộc sống.
So sánh các chỉ tiêu y tế theo thời gian và vùng miền.
Đánh giá sự phù hợp của chính sách có phù hợp với sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội.
Người cao tuổi ở Việt Nam được hiểu là người:
≥ 76 tuổi.
≥ 70 tuổi.
≥ 65 tuổi.
≥ 60 tuổi.
Ý nào sai khi nói đến công bằng trong chăm sóc y tế nghĩa là:
Người giàu và người nghèo được thu phí như nhau và được hưởng các chăm sóc y tế như nhau.
Giúp người nghèo, khó khăn tiếp cận được các dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu khi bị bệnh.
Cung cấp dịch vụ y tế như nhau cho những cá nhân, cộng đồng có nhu cầu giống nhau với mức phí bằng nhau.
Cung cấp dịch vụ y tế nhiều hơn cho những cá nhân, cộng đồng có nhu cầu cao hơn và phải trả phí cao hơn.
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế có điểm mới là:
Người dân không cần thiết phải tham gia bảo hiểm y tế và không cần phải tham gia theo hộ gia đình.
Người dân được chi trả 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh.
Người dân được chi trả tới 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
Người dân tộc thiểu số, người nghèo chỉ phải đồng chi trả 5% khi khám chữa bệnh.
Người dân được chi trả 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh.
Người dân được chi trả 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh.
Người dân được chi trả tới 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh.
Người dân tộc thiểu số, người nghèo chỉ phải đồng chi trả 5% khi khám chữa bệnh.
Chính sách y tế:
Được xây dựng dựa trên nền tảng kinh tế và phát triển.
Được xây dựng dựa trên tính công bằng và hiệu quả.
Là một điều luật không thể thay đổi được.
Được xây dựng mà không cần thực hiện các nghiên cứu đánh giá chính sách.
Mục tiêu cải cách cơ chế tài chính trong hệ thống hành chính Việt Nam nói chung và ngành y tế Việt Nam nói riêng là để (CHỌN CÂU SAI):
Giảm áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước.
Đổi mới cơ chế chi trả theo hướng có lợi và nhanh nhất cho người dân.
Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các dịch vụ y tế công.
Tính đúng và tính đủ tất cả các khoản của viện phí.
Hệ thống y tế là:
Mạng lưới y tế.
Cơ sở cung cấp, người sử dụng, bên chi trả, thể chế chính trị, quan điểm triết học và quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Gồm các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế và cơ quan quản lý.
Cơ sở cung cấp, người sử dụng và bên chi trả.
Những thành quả Việt Nam đạt được nhờ vào các chính sách chăm sóc sức khỏe người dân:
Tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi.
Giảm gánh nặng phụ thuộc.
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống còn 19,4%.
Cả a, b, c đều đúng.
Các tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế gồm nhà nước và tư nhân được gọi là:
Mạng lưới y tế.
Dịch vụ y tế.
Hệ thống y tế.
Chuỗi cung cấp chăm sóc y tế.
Điều chỉnh chính sách y tế
Cố gắng đề cung cấp dịch vụ y tế như nhau cho tất cả các cá nhân và cộng đồng trên toàn quốc.
Giúp dự báo các thay đổi chính sách trong tương lai.
Giúp chính sách y tế hoàn thiện, khả thi hơn.
Tập trung vào điều chỉnh nguồn lực hơn là điều chỉnh mục tiêu.
Những nhóm chỉ số được dùng trong đánh giá chính sách:
Hiệu quả về mặt kỹ thuật và phân bố nguồn lực.
Sự ổn định bền vững trong đầu tư.
Công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế và công bằng trong đầu tư y tế.
Cả a, b, c đều đúng.
Hiệu quả của chính sách thể hiện qua:
Hiệu quả đầu tư.
Hiệu quả kỹ thuật.
Hiệu quả chi phí.
Cả a, b, c đều đúng.
Chính sách có thể được đề ra ở các cấp độ nào:
Cấp quốc tế, cấp quốc gia, cấp địa phương
Cấp quốc tế, cấp quốc gia
Cấp quốc gia, cấp địa phương
Cấp quốc gia
Vai trò của chính sách công là:
Vai trò định hướng
Vai trò kích thích phát triển
Vai trò điều tiết
a, b, c đúng
Chính sách có thể phân loại theo:
Theo chức năng, theo lĩnh vực hoạt động
Theo cấp ban hành, theo quy mô của vấn đề đặt ra
Theo quy mô tác động
a, b, c đúng
Quy trình chính sách gồm có các giai đoạn sau:
Nghiên cứu chính sách, quyết định chính sách
Thực hiện chính sách
Đánh giá chính sách
a, b, c đúng
Mô hình quy trình chính sách theo tác giả Gill Walt gồm các giai đoạn:
Xác định vấn đề
Xây dựng chính sách
Thực hiện chính sách
Đánh giá chính sách
a, b, c, d đúng
Cơ sở xác định mục tiêu chính sách y tế:
Đường lối của Đảng và Nhà nước
Kết quả nghiên cứu chính sách y tế
Dự báo tương lai.
a, b, c đúng
Yêu cầu đối với mục tiêu của chính sách y tế
Đặc thù
Có thể đo lường
Thích hợp, phù hợp với vấn đề y tế đã được xác định
Thời gian phải đủ
a, b, c, d đúng
Nguyên tắc xác định mục tiêu của chính sách y tế
Hướng vào mục tiêu tổng thể của đất nước
Chọn ưu tiên cho từng giai đoạn
Tính hiện thực của mục tiêu
Cân nhắc lợi, hại trên bình diện chung của xã hội
a, b, c, d đúng
Nguyên tắc xác định mục tiêu của chính sách y tế
Hướng vào mục tiêu tổng thể của đất nước
Chọn ưu tiên cho từng giai đoạn
Tính hiện thực của mục tiêu
Cân nhắc lợi, hại trên bình diện chung của xã hội
a, b, c, d đúng
Nguyên tắc trong xây dựng chính sách y tế
Tính chính trị, tính tương hợp với pháp luật hiện hành
Tính phù hợp với điều kiện của đất nước
Tính phù hợp với bối cảnh trong nước và quốc tế
Tính vận dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ
a, b, c, d đúng
Tính chính trị trong xây dựng chính sách y tế:
Đường lối chính trị quyết định nội dung của chính sách kinh tế - xã hội nói chung, chính sách y tế nói riêng, quyết định việc lựa chọn các phương án chính sách đưa ra
Bất cứ chế độ chính trị nào các chính sách của Nhà nước đều mang tính chính trị của giai cấp đảng cầm quyền
Nhà nước thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng bằng pháp luật và thực hiện những chính sách xã hội trong đó có chính sách y tế do Nhà nước đề ra
a, b, c đúng
Các quan điểm chủ yếu của qu trình xây dựng chính sách là
Nhân văn
Giai cấp
Lịch sử
Hệ thống
a, b, c, d đúng
Quan điểm trong xây dựng chính sách y tế
Quan điểm nhân văn trong xây dựng chính sách y tế
Quán triệt quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng chính sách y tế
Quan điểm lịch sử trong xây dựng chính sách y tế
Quan điểm hệ thống trong xây dựng chính sách y tế
a, b, c, d đúng
Vai trò của chính sách công:
Vai trò định hướng
Vai trò kích thích phát triển
Vai trò điều tiết
a, b, c đúng
Chính sách có thể được đề ra và thực hiện ở các cấp độ:
Cấp quốc tế: liên hợp quốc, WHO,..
Cấp quốc gia: Đảng, Nhà nước, Bộ,..
Cấp địa phương: chính quyền, cơ quan, đoàn thể...
a, b, c đúng
Nguồn gốc xuất hiện vấn đề của chính sách y tế:
Một mâu thuẫn xuất hiện trong thực tiễn sự nghiệp CS & BVSKND
Một nhu cầu thay đổi hoặc duy trì hiện trạng công tác CS & BVSKND đòi hỏi Nhà nước ban hành một chính sách y tế nào đó để giải quyết theo những mục tiêu mong muốn.
Nguồn gốc xuất hiện các vấn đề trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏẻ nhân dân
a, b, c đúng
Các bước cơ bản trong phát triển hệ thống thông tin ở Việt Nam là:
Quy chế hóa
Chỉ số hóa
Chuẩn hóa theo sổ sách, biểu mẫu
Vi tính hóa
a, b c, d đúng
Lý do để các nhà xây dựng chính sách y tế không sử dụng kết quả nghiên cứu?
Nhà nghiên cứu thiếu hiểu biết về quá trình xây dựng chính sách
Nhà nghiên cứu không phải lúc nào cũng luôn phù hợp với mối quan tâm của người xây dựng chính sách
Số liệu có thể không phù hợp và không được truyền thông tốt
a, b, c đúng
Nội dung nào không nằm trong "Luật Finagle" đã cảnh báo:
Thông tin có thì không phải là thông tin muốn có
Thông tin cần có là thông tin dễ thu được
Thông tin muốn có thì không phải là thông tin cần có
Thông tin cần có thì không phải là thông tin chúng ta có thể thu được
Thông tin có thể thu được thì đắt hơn khả năng có thể chi trả
Thông tin là công cụ của nhà xây dựng chính sách y tế:
Thông tin là căn cứ để xây dựng chính sách
Thông tin để điều chỉnh chính sách
Thông tin tác động trực tiếp đến các khâu của quá trình chính sách
a, b, c đúng
Đặc điểm của thông tin trong xây dựng chính sách y tế
Thông tin không phải là vật chất nhưng không tồn tại ngoài các giá trị vật chất
Thông tin sử dụng trong xây dựng chính sách y tế có được từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực, cả trong hệ thống và ngoài hệ thống ngành Y tế
Thông tin sử dụng trong xây dựng chính sách y tế có cả th
Thông tin sử dụng trong xây dựng chính sách y tế mang tính khái quát, toàn diện, bao hàm nhiều bên liên quan, nhiều lĩnh vực liên quan đến sự nghiệp BV & CSSKND
a, b, c, d đúng
Phân tích, đánh giá và điều chỉnh chính sách
Là công cụ của nhà xây dựng chính sách
Là tính tất yếu trong vô số những hoạt động có thể
Là chức năng và công cụ điều tiết của Nhà nước
a, b, c đúng
Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đền thực hiện chính sách y tế ở Việt Nam:
Vị thể của các nhóm đối tượng chính sách
Bối cảnh thực tế
Yếu tố giao tiếp, truyền đạt
Vị thể các nhóm quyền lực
Những yếu tố đảm bảo thực hiện thành công chính sách y tế ở Việt Nam:
Phải đáp ứng nhu cầu thiết thực.
Cộng đồng tham gia tích cực.
Người hưởng thụ chính sách tham gia tích cực
Chính sách y tế giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ hai:
Ưu tiên đầu tư phát triển các bệnh viện
Phòng chống dịch bệnh, phòng bệnh tật và CSSK.
a, b đúng
a, b sai
Chính sách y tế trên thế giới giai đoạn sau 1987:
Đề cao tính tự quyết và tự tham gia của các cá nhân và cộng đồng trong các hoạt động CSBVSK
Vừa CSBVSK và nâng cao SK toàn dân, vừa phát triển KHCN y học hiện đại có chọn lọc
Ưu tiên đầu tư phát triển các bệnh viện
Chính sách y tế trên thế giới giai đoạn từ cuối thập niên 90 đến nay:
Đề cao tính tự quyết và tự tham gia của các cá nhân và cộng dồng trong các hoạt động CSBVSK.
Vừa CSBVSK và nâng cao sức khỏe toàn dân, va phát triển khoa học công nghệ y học hiện đại có chọn lọc
Ưu tiên đầu tư phát triển các bệnh viện
a, b, c đúng
Điều kiện cần có để các chính sách y tế được thực hiện đúng như các mực tiêu đề ra:
Có đủ thời gian và nguồn lực để thực hiện.
Các nhiệm vụ phải rõ ràng
Những người thực hiện có thể đời hỏi và có được sự phục tùng của cấp trên.
a, b, c đúng
Vai trò xã hội hóa công tác y tế trong thực hiện chính sách:
Trách nhiệm của nhà nước đối với sự nghiệp bảo vệ & chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Trách nhiệm của xã hội, cộng đồng và mỗi người dân đối với sự nghiệp bảo vệ & chăm sóc sức khỏe nhân dân
a, b đúng
a, b sai
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng việc thực hiện chính sách y tế:
Thủ tục hành chính
Thái độ và hành động của nhân dân
Bối cảnh xã hội, kinh tế, công nghệ và chính trị
a, b đúng
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng việc thực hiện chính sách y tế
Bộ máy tô chức thực hiện chính sách y tế
Thủ tục hành chính
Bối cảnh xã hội, kinh tế, công nghệ và chính trị
a, b và c đúng
Hoạt động phân tích tiền chính sách y tế bao gồm:
Khẳng định đường lối, nghiên cứu và dự báo
Xây dựng chính sách y tế
Xây dựng phương án chính sách y tế
a, b, c đúng
Mô hình phân tích chính sách y tế theo quan điểm hợp lý:
Xem xét, đánh giá của chính sách lên các mục tiêu phát triển của quốc gia
Được tiến hành dựa theo các bước của quá trình chính sách
Xem xét, đánh giá ảnh hưởng của chính sách, khẳng định chính xác một chính sách đưa ra thực hiện đúng hay sai
Mô hình phân tích chính sách y tế theo quan điểm vĩ mô:
Được tiến hành dựa theo các bước của quá trình chính sách
Xem xét, đánh giá ảnh hưởng của cchính sách, khẳng định chính xác một chính sách đưa ra thực hiện đúng hay sai
Xem xét, đánh giá của chính sách lên các mục tiêu phát triển của quốc gia
Mô hình phân tích chính sách y tế theo quan điểm vi mô:
Được tiến hành dựa theo các bước của quá trình chính sách
Xem xét, đánh giá ảnh hưởng của cchính sách, khẳng định chính xác một chính sách đưa ra thực hiện đúng hay sai
Xem xét, đánh giá của chính sách lên các mục tiêu phát triển của quốc gia
Những thành quả Việt Nam đạt được nhờ vào các chính sách chăm sóc sức khỏe người dân:
Tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống còn 19,4%
Giảm gánh nặng phụ thuộc
Cả a, b, c đều đúng
Cả a, b, c đều sai
Các quan điểm trong chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020:
Sức khỏe là vốn quý nhất của mọi người và của toàn xã hội
Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội
Đầy nhanh tốc độ bảo hiểm y tế toàn dân
Giao cho Bộ Y tế toàn quyền quyết định các chính sách chăm sóc sức khỏe
Cả a, b, c, d đều đúng
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế có điểm mới là:
Người dân không cần thiết phải tham gia bảo hiểm y tế và không cần phải tham gia theo hộ gia đình
Người dân tộc thiểu số, người nghèo chỉ phải đồng chi trả 5% khi khám chữa bệnh
Người dân được chi trả 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh
Người dân được chi trả tới 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu người dân đi khám chữa bệnh tại các huyện khác nhau trong cùng tỉnh
Mục tiêu cải cách cơ chế tài chính trong hệ thống hành chính Việt Nam nói chung và ngành Y tế Việt Nam nói riêng là để (CHỌN CÂU SAI):
Giảm áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước
Tăng quyền tự chủ của các dịch vụ y tế công
Tính đúng và tính đủ tất cả các khoản của viện phí
Đổi mới cơ chế chi trả theo hướng có lợi và nhanh nhất cho người dân
Tăng quyền tự chịu trách nhiệm của các dịch vụ y tế công
Các yếu tố hạn chế công tác lượng giá:
Kinh phí, thời gian, nhân sự
Yếu tố lịch sử
Hợp tác, y đức
Các hiệu ứng đe dọa tính giá trị:
Hiệu ứng lịch sử (History effect)
Hiệu ứng tăng trưởng (Maturation effect)
Hiệu ứng điều tra (Testing effect)
a, b, c đúng
Nguyên tắc lựa chọn thiết kế, dựa vào:
Tính phù hợp với giả thuyết lượng giá
Y đức
Tính đặc hiệu
Lượng giá sau chương trình can thiệp một nhóm:
Không kiềm soát được các hiệu ứng đe dọa tính giá trị
Đo lường được sự tác động.
Không đo lường được sự thay đổi
Lượng giá trước - sau chương trình can thiệp một nhóm:
Đo lường được sự tác động
Không kiểm soát được các hiệu ứng điều tra (testing effect)
Biết kết quả xảy ra nếu không can thiệp
Đây là thiết kế hoàn chỉnh nhất (gold standard) vì kiểm soát được hầu hết các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị.
Rẻ & dễ thực hiện trong thực tế
