wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về An toàn VSLĐ

Total questions: 67

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Theo nghị định 44/2016/NĐ-CP, đối tượng nào bắt buộc phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Tất cả các cấp quản lý, viên chức, mọi người lao động.

b)

Những người học nghề, tập nghề.

c)

Những người thử việc.

2.

Theo luật ATVSLĐ (số 84/2015/QH 13) người lao động theo hợp đồng lao động có mấy quyền, mấy nghĩa vụ?

a)

3 quyền, 3 nghĩa vụ.

b)

4 quyền, 4 nghĩa vụ.

c)

6 quyền, 3 nghĩa vụ.

d)

3 quyền, 6 nghĩa vụ.

3.

Khi thấy rõ công việc hoặc nơi làm việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình. Người lao động có quyền gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Từ chối công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp.

b)

Tự động rời bỏ nơi làm việc nói trên và đi làm việc khác.

c)

Chỉ tiếp tục làm việc khi đã khắc phục các nguy cơ đó.

4.

Theo quy định hiện hành của Luật An toàn VSLĐ, nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, có hại, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Tổ chức lực lượng ứng cứu.

b)

Tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao động.

c)

Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế.

5.

Người lao động có các nghĩa vụ nào? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

b)

Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp.

c)

Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn.

6.

Theo quy định, người lao động có quyền rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ, đe doạ đến tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải làm gì?

a)

Phải báo ngay với người quản lý trực tiếp mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động.

b)

Phải báo ngay với người quản lý trực tiếp, được trả 50% tiền lương và kh

7.

Theo quy định, khi xảy ra nguy cơ gây mất ATVSLĐ tại nơi làm việc thì người lao động phải làm gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất ATVSLĐ, hành vi vi phạm quy định ATVSLĐ tại nơi làm việc.

b)

Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm.

c)

Chủ động tham gia ứng cứu khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8.

Người lao động có trách nhiệm gì dưới đây trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động.

b)

Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

c)

Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

9.

Theo nghị định số 44/2016/NĐ-CP tai nạn lao động được hiểu như thế nào? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Gây tổn thương cho các bộ phận cơ thể trong quá trình lao động.

b)

Gây tử vong trong quá trình lao động.

c)

Gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc tử vong trong quá trình lao động.

10.

Nội dung huấn luyện Nhóm 3 theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ gồm những nội dung nào? (có thể chọn nhiều đáp án)

4 lines
11.

Nội dung huấn luyện Nhóm 3 theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ gồm những nội dung nào? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

b)

Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động.

c)

Nội dung huấn luyện chuyên ngành.

12.

Theo quy định, trong cơ sở sản xuất kinh doanh đối tượng phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu gồm đối tượng nào sau đây? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Người quản lý phụ trách ATVSLĐ.

b)

Người làm công tác ATVSLĐ.

c)

Người làm công tác y tế.

d)

An toàn vệ sinh viên.

13.

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về đến nơi ở được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

a)

Trong khoảng thời gian hợp lý.

b)

Do người gây tai nạn vi phạm Luật giao thông.

c)

Trên tuyến đường hợp lý và trong khoảng thời gian hợp lý.

d)

Trên tuyến đường hợp lý.

14.

Theo anh/chị, theo quy định hiện hành của Luật An toàn VSLĐ, các doanh nghiệp/ công ty phải quan trắc môi trường lao động mỗi năm ít nhất mấy lần?

a)

Ít nhất mỗi năm 1 lần

b)

Ít nhất mỗi năm 2 lần

c)

Ít nhất mỗi năm 3 lần

d)

Ít nhất mỗi năm 4 lần

15.

Theo anh/chị, theo quy định hiện hành của Luật An toàn VSLĐ, các doanh nghiệp/công ty phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động mỗi năm ít nhất mấy lần?

a)

Ít nhất mỗi năm 1 lần

b)

Ít nhất mỗi năm 2 lần

c)

Ít nhất mỗi năm 3 lần

d)

Ít nhất mỗi năm 4 lần

16.

Theo anh/chị, theo quy định hiện hành của Luật An toàn VSLĐ, ai dưới đây phải có trách nhiệm trả toàn bộ chi phí khám, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Cơ quan Bảo hiểm Xã

17.

Theo quy định hiện hành của Luật An toàn VSLĐ, ai dưới đây phải có trách nhiệm trả toàn bộ chi phí khám, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Cơ quan Bảo hiểm Xã hội

c)

Cơ quan Bảo hiểm Y tế

d)

Người lao động chưa đóng Bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp

18.

Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động bao gồm những nội dung chủ yếu nào? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.

b)

Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.

c)

Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.

d)

Chăm sóc sức khỏe người lao động.

e)

Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

19.

Ảnh hưởng của tai nạn lao động tới sức khỏe người lao động là gì?

a)

Có thể gây bệnh nghề nghiệp

b)

Có thể gây bệnh có liên quan tới nghề nghiệp

c)

Có thể làm tăng mắc các bệnh thông thường

d)

Có thể gây tàn phế hoặc tử vong

20.

Ảnh hưởng của yếu tố có hại với sức khỏe người lao động là gì?

a)

Có thể gây bệnh nghề nghiệp.

b)

Có thể gây bệnh có liên quan tới nghề nghiệp.

c)

Có thể làm tăng mắc các bệnh thông thường.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

21.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào được xem là nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động?

a)

Do các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất (như: điện giật, ngã cao, các vật thể văng bắn, các vật rơi, đổ…) tác động bất ngờ, đột ngột vào người lao động làm cho khả năng lao động bị giảm tức thì.

b)

Do tác hại nghề nghiệp (như: vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, môi trường độc hại, bụi, vi trùng…) tác động thường xuyên, từ từ và lâu dài lên người lao động làm cho khả năng lao động bị suy giảm dần dần.

c)

Tất cả các câu đều đúng.

d)

Không có câu nào đúng.

22.

Những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động là: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Người lao động không được huấn luyện về ATLĐ hoặc không được huấn luyện đầy đủ theo quy định.

b)

Vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn, đặc biệt trong sử dụng điện và thi công trên cao.

c)

Điều kiện làm việc và môi trường làm việc của người lao động không đảm bảo các tiêu chuẩn quy định.

d)

Không có hoặc không sử dụng trang bị BHLĐ, hoặc trang bị BHLĐ không đảm bảo an toàn.

e)

Do trạng thái tâm lý và ý thức của người lao động không tốt.

23.

Các yếu tố có hại gây nên bệnh nghề nghiệp: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Các yếu tố vật lý (như: vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng…).

b)

Các yếu tố hóa học (xăng dầu, bụi chì, thuốc trừ sâu, benzen…).

c)

Các yếu tố do bụi (bụi silic, bụi bông gai đay, bụi than…).

d)

Các yếu tố vi sinh vật (siêu vi B, lao...).

e)

Do tổ chức lao động không hợp lý, điều kiện vệ sinh kém (thời gian làm việc kéo dài, chỗ làm việc chật hẹp thiếu không khí, thiếu ánh sáng, môi trường làm việc bị ô nhiễm…).

24.

Các bộ phận nào của máy móc thiết bị cơ khí dễ gây ra tai nạn lao động?

a)

Các bộ phận chuyển động lùi, các bộ phận quay, các bộ phận không che chắn nằm giữa các phần quay của thiết bị.

b)

Do kẹp cuốn, văng bắn, đứt thường xuất hiện ở các bộ phận chuyển động quay tròn.

25.

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được khám sức khỏe định kỳ theo quy định như thế nào?

a)

Ít nhất 6 tháng 1 lần.

b)

Ít nhất 8 tháng 1 lần.

c)

Ít nhất 10 tháng 1 lần.

d)

Ít nhất 12 tháng 1 lần.

26.

Theo Nghị định số: 44/2016/NĐ-CP, đối tượng phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành mấy nhóm?

a)

04 nhóm.

b)

0

27.

Theo Nghị định số: 44/2016/NĐ-CP, đối tượng phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành mấy nhóm?

a)

04 nhóm.

b)

05 nhóm.

c)

06 nhóm.

d)

Không phân nhóm.

28.

Ảnh hưởng của tai nạn lao động tới sức khỏe người lao động là gì?

a)

Có thể gây bệnh nghề nghiệp

b)

Có thể gây bệnh có liên quan tới nghề nghiệp

c)

Có thể làm tăng mắc các bệnh thông thường

d)

Có thể gây tàn phế hoặc tử vong

29.

Ảnh hưởng của yếu tố có hại với sức khỏe người lao động là gì?

a)

Có thể gây bệnh nghề nghiệp.

b)

Có thể gây bệnh có liên quan tới nghề nghiệp.

c)

Có thể làm tăng mắc các bệnh thông thường.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

30.

Các yếu tố nào sau đây là nguyên nhân gây ra bệnh nghề nghiệp cho người lao động? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Do tác hại như tiếng ồn, rung động tác động thường xuyên, từ từ và lâu dài lên người lao động.

b)

Môi trường độc hại, bụi, tác động thường xuyên, từ từ và lâu dài lên người lao động.

c)

Do hít phải các chất độc làm người lao động bị ngất mất khả năng lao động tức thì.

31.

Các yếu tố nào sau đây có thể gây nguy hiểm cho người lao động trong quá trình sản xuất?

a)

Các bộ phận truyền động (hay chuyển động) của máy.

b)

Điện giật.

c)

Vật rơi đổ sập.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

32.

Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Biện pháp tuyên truyền, giáo dục.

b)

Biện pháp kỹ thuật.

c)

Biện pháp hành chính - pháp luật.

d)

Biện pháp chọn vật liệu khó cháy hoặc không cháy ngay từ khi thiết kế các công trình.

e)

Biện pháp định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc.

33.

Theo anh/ chị hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp?

a)

Có 25 bệnh nghề nghiệp

b)

Có 30 bệnh nghề nghiệp

c)

Có 34 bệnh nghề nghiệp

d)

Có rất nhiều bệnh nghề nghiệp

34.

Việt Nam có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp?

a)

Có 25 bệnh nghề nghiệp

b)

Có 30 bệnh nghề nghiệp

c)

Có 34 bệnh nghề nghiệp

d)

Có rất nhiều bệnh nghề nghiệp

35.

Theo anh/ chị hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm?

a)

Có 25 bệnh nghề nghiệp

b)

Có 30 bệnh nghề nghiệp

c)

Có 35 bệnh nghề nghiệp

d)

Có rất nhiều bệnh nghề nghiệp

36.

Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động là trách nhiệm của ai?

a)

Đoàn điều tra tai nạn.

b)

Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

c)

Người sử dụng lao động.

37.

Những trường hợp nào sau đây, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Tai nạn do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.

b)

Tai nạn do người lao động sử dụng ma túy.

c)

Tai nạn do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

38.

Theo NĐ 39/NĐ-CP ngày 15/5/2016, trách nhiệm của cơ sở xảy ra TNLĐ:

4 lines
39.

Các nguyên nhân trực tiếp và phổ biến thường gây ra cháy: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa.

b)

Do tác dụng của năng lượng điện.

c)

Do va chạm, ma sát giữa các vật.

d)

Do phản ứng hóa học của hóa chất.

40.

Điều kiện để NLĐ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật theo Thông tư số 24/2022/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 30/11/2022, hiệu lực từ 01/03/2023

a)

Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

b)

Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất 01 trong 02 yếu tố sau đây: - Có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế. - Tiếp xúc với ít nhất 01 yếu tố được xếp từ 4 điểm trở lên thuộc nhóm chỉ tiêu 'Tiếp xúc các nguồn gây bệnh truyền nhiễm theo Luật phòng, chống các bệnh truyền nhiễm'

41.

Với số lượng lao động nào thì cần ít nhất 01 cán bộ an toàn - vệ sinh lao động làm việc theo chế độ chuyên trách đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 điều 36 Nghị Định 39/2016/NĐ-CP:

a)

Dưới 300 người lao động.

b)

Từ 300 đến dưới 1.000 người lao động.

c)

Trên 1.000 người lao động.

d)

Từ 500 đến dưới 1.500 lao động.

42.

Hóa chất độc hại từ môi trường bên ngoài có thể xâm nhập vào cơ thể người, qua những đường chính nào?

a)

Hô hấp, da, mắt.

b)

Hô hấp, tiêu hóa, da.

c)

Hô hấp, tiêu hóa.

d)

Tất cả các câu đều đúng.

43.

Khi làm việc trên cao, người lao động cần có những yêu cầu nào?

a)

Đeo dây an toàn và móc vào vị trí chắc chắn

b)

Đi theo lối đi qui định, không đùa giỡn, xô đẩy.

c)

Cả 2 câu đều đúng.

d)

Cả 2 câu đều sai.

44.

Người lao động làm việc trong môi trường nóng (nhiệt độ cao) thì sẽ có những nguy cơ gì?

a)

Nhanh mệt, giảm năng suất lao động

b)

Bị say nóng, say nắng, co giật.

c)

Tăng nguy cơ các bệnh mãn tính: tim mạch, hô hấp, hệ tiêu hóa.

d)

Tất cả các câu đều đúng

45.

Các nguyên nhân nào trực tiếp và phổ biến gây ra cháy? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa.

b)

Do chập điện, do ma sát giữa các vật.

c)

Do phản ứng hóa học của hóa chất.

46.

Khi người lao động làm việc lâu dài trong môi trường tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép có thể mắc những bệnh nghề nghiệp nào sau đây?

a)

Giảm khả năng tập trung, giảm thính giác, điếc nghề nghiệp.

b)

Giảm khả năng tập trung, giảm thị lực, mệt mỏi, buồn ngủ.

c)

Giảm khả năng nhạy bén, buồn ngủ, cáu gắt.

d)

Giảm thính lực, buồn ngủ, cáu gắt.

47.

Mục đích của công tác bảo hộ lao động là gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Bảo vệ tính mạng, sự toàn vẹn thân thể của người lao động; tránh cho người lao động không bị tai nạn lao động và mắc bệnh nghề nghiệp trong suốt quá trình lao động.

b)

Giảm tiêu hao sức khỏe bảo đảm ngày công, giờ công lao động, giữ vững và duy trì sức khỏe lâu dài để làm việc có năng suất cao, chất lượng tốt.

c)

Nhằm hạn chế tối đa mức thiệt hại tài sản, tiền của cho cơ quan, xí nghiệp và người lao động.

48.

Việc trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân là trách nhiệm của ai ?

a)

Đoàn điều tra tai nạn.

b)

Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

c)

Người sử dụng lao động.

49.

Các trường hợp sau, trường hợp nào được xem là tai nạn lao động do lỗi của người lao động?

a)

Một công nhân tích cực làm việc, có năng suất và hiệu qủa. Một hôm trong giờ làm việc anh ta tự ý sang tổ khác giúp bạn làm việc, không may bị tai nạn.

b)

Trong giờ giải lao một công nhân bị trượt té gãy chân (Vì có ai đó làm đổ dầu nhớt hay nước trên đường đi nhưng không lau sạch…).

c)

Cả 2 câu đều đúng.

d)

Cả 2 câu đều sai.

50.

Thời gian làm việc bình thường trong một ngày của người lao động theo hợp đồng được quy định như thế nào?

a)

Không quá 6 giờ.

b)

Không quá 7 giờ.

c)

Không quá 8 giờ.

d)

Tùy theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

51.

Các nguyên nhân nào gây ra tai nạn lao động trong quá trình lao động?

a)

Người lao động chưa được huấn luyện ATVSLĐ, vi phạm qui định về ATVSLĐ, điều kiện lao động không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

b)

Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân.

c)

Cả 2 câu đều đúng.

d)

Cả 2 câu đều sai.

52.

ATVSV là người lao động trực tiếp, do người lao động trong tổ bầu ra, hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của:

a)

BCH công đoàn cơ sở.

b)

Cán bộ an toàn vệ sinh lao động.

c)

Bộ phận y tế.

53.

Yêu cầu đối với người làm việc trên cao phải:

a)

Tuổi từ 18 tuổi trở lên.

b)

Có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ quan y tế cấp.

c)

Định kỳ hàng năm được kiểm tra sức khoẻ ít nhất một năm một lần.

d)

Phụ nữ có thai, có bệnh tim mạch, tai điếc, mắt kém không làm việc trên cao.

54.

5S là gì ?

a)

Là phương pháp làm việc an toàn và đạt hiệu suất cao.

b)

Là phương pháp làm việc sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.

c)

Là phương pháp cơ bản cải thiện môi trường làm việc.

d)

Là việc cần làm để đón khách đến thăm.

55.

Thứ tự đúng của 5S

a)

Sắp xếp - Sạch sẽ - Sàng lọc - Sẵn sàng - Săn sóc

b)

Sàng lọc - Săn sóc - Sạch sẽ - Sắp xếp - Sẵn sàng

c)

Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng

d)

Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ - Sẵn sàng - Săn sóc

56.

Vấn đề tăng năng suất lao động và chống mệt mỏi theo nguyên tắc 5s là:

a)

Dọn dẹp, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật.

b)

Tổ chức, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật.

c)

Dọn dẹp, sắp xếp, tổ chức, vệ sinh, kỷ luật

57.

ăng suất lao động và chống mệt mỏi theo nguyên tắc 5s là:

a)

Dọn dẹp, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật.

b)

Tổ chức, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật.

c)

Dọn dẹp, sắp xếp, tổ chức, vệ sinh, kỷ luật.

d)

Cả a,b,c đều đúng

58.

Làm việc trên cao là gì?

a)

Tại nơi làm việc bên trong, ngoài hoặc trên công trình hoặc những nơi làm việc khác ở công trường mà vị trí đứng làm việc (tính từ đáy bàn chân người đứng) có độ cao từ 2,0 m trở lên so với bề mặt bên dưới như mặt đất, mặt sàn, mặt kết cấu và các bề mặt khác.

b)

Tại nơi làm việc bên trong, ngoài hoặc trên công trình hoặc những nơi làm việc khác ở công trường mà vị trí đứng làm việc (tính từ đáy bàn chân người đứng) có độ cao từ 2,5 m trở lên so với bề mặt bên dưới như mặt đất, mặt sàn, mặt kết cấu và các bề mặt khác.

c)

Tại nơi làm việc bên trong, ngoài hoặc trên công trình hoặc những nơi làm việc khác ở công trường mà vị trí đứng làm việc (tính từ đáy bàn chân người đứng) có độ cao từ 3 m trở lên so với bề mặt bên dưới như mặt đất, mặt sàn, mặt kết cấu và các bề mặt khác.

d)

Tại nơi làm việc bên trong, ngoài hoặc trên công trình hoặc những nơi làm việc khác ở công trường mà vị trí đứng làm việc (tính từ đáy bàn chân người đứng) mà người lao động cảm thấy có nguy cơ té ngã, rơi xuống mặt đất, mặt sàn.

59.

Khi làm việc trên cao, nơi cheo leo hoặc nơi nguy hiểm, người lao động bị cấm hoặc không được thực hiện quy định nào? sau đây:

a)

Cấm uống rượu, bia trước và trong quá trình làm việc

b)

Cấm vứt, ném các loại dụng cụ, đồ nghề hoặc bất kì vật gì từ trên cao xuống.

c)

Không được đi dép lê hay đi guốc và phải mặc quần áo gọn gàng.

d)

Cả a,b và c

60.

Khi làm việc từ độ cao 2m trở lên hoặc chưa đến độ cao đó nhưng dưới chỗ làm việc có các vật chướng ngại nguy hiểm, nếu không làm được sàn thao tác có lan can

4 lines
61.

Khi làm việc từ độ cao 2m trở lên hoặc chưa đến độ cao đó nhưng dưới chỗ làm việc có các vật chướng ngại nguy hiểm, nếu không làm được sàn thao tác có lan can an toàn thì người sử dụng lao động phải làm gì:

a)

Không được thi công cùng một lúc ở hai hoặc nhiều tầng trên một phương thẳng đứng nếu không có lưới bảo vệ để bảo vệ an toàn cho người làm việc ở dưới

b)

Phải trang bị dây an toàn cho người lao động. Không cho phép người lao động làm việc khi chưa đeo dây an toàn.

c)

Cán bộ kĩ thuật thi công phải hướng dẫn cách móc dây an toàn cho người lao động.

d)

a, b và c

62.

Thời hạn thử tải trọng định kỳ của dây an toàn là bao nhiêu ?

a)

01 tháng một lần

b)

03 tháng một lần

c)

06 tháng một lần

d)

01 năm một lần

63.

Yêu cầu trước khi đưa vào sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như bình chịu áp lực, thiết bị nâng...:

a)

Công nhân vận hành thiết bị phải có chứng chỉ về chuyên môn, nắm được nguyên tắc an toàn khi sử dụng và có thẻ an toàn lao động.

b)

Ban hành và niêm yết nội quy an toàn, quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố tại nơi để thiết bị ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.

c)

Phải được kiểm định kỹ thuật an toàn với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

d)

Cả a, b và c đều đúng

64.

Giải thích "Chất nguy hiểm về cháy, nổ" như thế nào?

a)

Là chất lỏng, chất khí, máy móc hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ

b)

Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn, hoặc máy móc dễ xảy ra cháy, nổ

c)

Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ

d)

Các chất có tính chất đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ như xăng, dầu, khí đốt, hóa lỏng

65.

Điều kiện cần thiết cho quy trình cháy:

a)

Chất cháy, chất ôxy hóa và mồi bắt cháy (nguồn nhiệt).

b)

Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy.

c)

Thờ

66.

Một trong các phương án dưới đây quy định về nghĩa vụ của an toàn vệ sinh viên. Theo bạn, phương án nào chính xác nhất?

a)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc

b)

Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc

c)

Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy ATVSLĐ, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về ATVSLĐ

67.

Khi xảy ra sự cố trong quá trình thực hiện công việc, người lao động phải làm gì ?

a)

Người gây ra/ phát hiện sự việc báo ngay lập tức thông tin tóm tắt cho cấp Quản lý của mình bằng hình thức: thông báo trực tiếp, gọi điện hoặc nhắn tin khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

b)

Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất ATVSLĐ, hành vi vi phạm quy định ATVSLĐ tại nơi làm việc

c)

Chủ động tham gia ứng cứu khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Cả a, b và c đều đúng