wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có mấy đặc trưng cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

2.

Trong các thành phần kinh tế sau, thành phần nào được xác định giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3.

Hiện nay, khu vực kinh tế nào đóng góp lớn nhất vào GDP Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế FDI

4.

Khu vực FDI (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) đóng góp khoảng bao nhiêu % vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2024?

a)

25%

b)

45%

c)

74%

d)

90%

5.

Một hạn chế lớn của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hiện nay là gì?

a)

Luôn có quy mô nhỏ, vốn ít

b)

Thường hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ

c)

Không tham gia vào ngành trọng yếu

d)

Không tạo việc làm cho người lao động

6.

Mục tiêu cuối cùng của phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội

c)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa

7.

Đặc trưng nào thể hiện vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Nhà nước định giá toàn bộ hàng hóa

b)

Nhà nước quản lý bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách

c)

Nhà nước trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh tế

d)

Nhà nước độc quyền trong tất cả ngành nghề

8.

Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là định hướng phát triển lâu dài của nền kinh tế Việt Nam. Đây là:

a)

Đặc trưng chi phối của kinh tế thị trường định hướng XHCN

b)

Mục tiêu tổng quát của toàn bộ công cuộc đổi mới

c)

Đặc điểm riêng của kinh tế Nhà nước

d)

Hệ quả tất yếu của kinh tế tư nhân

9.

Khi Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong những lĩnh vực then chốt như năng lượng, viễn thông, tài chính, điều đó thể hiện:

a)

Kinh tế tập thể là nền tảng vững chắc

b)

Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Nhà nước bao cấp toàn diện nền kinh tế

d)

Xóa bỏ kinh tế tư nhân

10.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các thành phần kinh tế được:

a)

Phân chia theo cấp bậc, kinh tế Nhà nước đứng trên tất cả

b)

Phát triển bình đẳng trước pháp luật, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

c)

Được quản lý trực tiếp bởi các Bộ, ngành Nhà nước

d)

Hạn chế phát triển để tránh mâu thuẫn lợi ích

11.

“Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân” là quan điểm được nêu rõ trong:

a)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (2011)

b)

Hiến pháp 1946

c)

Văn kiện Đại hội VI (1986)

d)

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001–2010

12.

Đặc trưng nào khẳng định sự khác biệt căn bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?

a)

Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

b)

Có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, chính sách

c)

Do Đảng Cộng sản lãnh đạo, hướng tới mục tiêu công bằng xã hội

d)

Hoạt động theo quy luật cung – cầu, cạnh tranh

13.

Một trong những nguyên tắc cơ bản để đảm bảo định hướng XHCN trong phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam là:

a)

Xóa bỏ tất cả các thành phần kinh tế tư nhân

b)

Nhà nước quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh

c)

Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển

d)

Giữ nguyên cơ chế bao cấp

14.

“Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế” là quan điểm được Đảng ta khẳng định từ:

a)

Đại hội VI (1986)

b)

Đại hội IX (2001)

c)

Đại hội XII (2016)

d)

Đại hội XIII (2021)

15.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các quan hệ kinh tế được điều tiết chủ yếu bởi:

a)

Quy luật cung – cầu, cạnh tranh, giá trị kết hợp vai trò quản lý của Nhà nước

b)

Nhà nước chỉ huy trực tiếp sản xuất và phân phối

c)

Doanh nghiệp tư nhân và FDI

d)

Các hợp tác xã và tập đoàn Nhà nước