wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyên đề 8 HỆ TIÊU HÓA _Sinh lí trẻ em GDMN 1B

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vai trò chính của sự tiêu hoá là gì?

a)

Tiêu hoá giúp thức ăn biến đổi thành năng lượng ngay trong khoang miệng.

b)

Tiêu hoá có nhiệm vụ lưu trữ thức ăn lâu dài trong cơ thể.

c)

Tiêu hoá chỉ làm giảm khối lượng thức ăn để dễ dàng thải ra ngoài.

d)

Tiêu hoá giúp thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản để cơ thể hấp thụ và sử dụng

2.

Câu hỏi 2: Đặc điểm nào sau đây đúng về dạ dày trẻ em?

a)

Dạ dày trẻ em nằm ngang và ở vị trí cao trong ổ bụng

b)

Dạ dày trẻ em giống hoàn toàn với dạ dày người lớn ngay từ khi sinh ra.

c)

Dạ dày trẻ em có cấu tạo hình tam giác thay vì hình chóp cụt.

d)

Dạ dày trẻ em chỉ thực hiện tiêu hoá cơ học, chưa có tiêu hoá hoá học.

3.

Câu hỏi 3: Đặc điểm nào sau đây đúng về tuyến nước bọt ở trẻ sơ sinh?

a)

Tuyến nước bọt đã phát triển đầy đủ ngay từ khi sinh ra.

b)

Tuyến nước bọt tiết nhiều nước bọt có enzym amylaza ngay từ tuần đầu.

c)

Tuyến nước bọt chưa phát triển hoàn chỉnh, lượng nước bọt rất ít và gần như không có enzym tiêu hoá.

d)

Tuyến nước bọt chỉ hoạt động khi trẻ bắt đầu ăn dặm sau 1 tuổi.

4.

Câu hỏi 4: Chức năng nội tiết của tuyến tụy là gì?

a)

Tiết dịch tụy chứa enzym tiêu hoá vào tá tràng.

b)

Tiết insulin và glucagon trực tiếp vào máu để điều hoà lượng đường huyết

c)

iết dịch vị giúp phân giải protein trong dạ dày.

d)

Tiết dịch mật để nhũ tương hoá lipid.

5.


Câu hỏi 5:Tại sao dịch mật lại có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá lipid mặc dù không chứa enzim?

a)

Vì dịch mật làm nhũ tương hoá chất béo, tạo điều kiện để lipaza dễ phân giải chúng

b)

Vì dịch mật trực tiếp phân giải chất béo thành axit béo và glicerin

c)

Vì dịch mật biến đổi gluxit thành glucoza

d)

Vì dịch mật có thể trung hoà hoàn toàn axit HCl của dạ dày

6.

Câu 6. Trong quá trình tiêu hoá ở ruột non, sản phẩm tiêu hoá nào được hấp thụ trực tiếp vào mao mạch máu?

a)

Glucoza và aminoaxit

b)

Glicerin và axit béo

c)

Vitamin tan trong dầu (A, D, E, K)

d)

Các hạt mỡ lớn chưa tiêu hoá

7.

Câu 7. Sau khi hấp thụ, glucoza và aminoaxit sẽ được đưa tới cơ quan nào để xử lí đầu tiên trước khi phân phối cho toàn cơ thể?

a)

TIM

b)

GAN

c)

THẬN

d)

LÁCH

8.

Câu 8. Điểm khác biệt giữa sự hấp thụ lipid với sự hấp thụ gluxit và prôtit là gì?

a)

Lipid được hấp thụ vào hệ bạch huyết rồi mới về máu, còn gluxit và prôtit đi thẳng vào máu

b)

Lipid và gluxit đều đi vào hệ bạch huyết trước, chỉ prôtit vào máu

c)

Lipid biến đổi thành aminoaxit rồi mới được hấp thụ vào máu

d)

Lipid có thể đi trực tiếp vào máu mà không cần biến đổi

9.

Vì sao ruột non được coi là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu trong cơ thể người?

a)

Vì ruột non dài, có nhiều dịch tiêu hoá

b)

Vì ruột non có cấu tạo thích hợp: thành ruột nhiều nếp gấp, có nhung mao, vi nhung mao, mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết phát triển

c)

Vì ruột non có khả năng tiết dịch vị và pepsin

d)

Vì ruột non nằm ở vị trí giữa dạ dày và ruột già

10.

Câu 10. Trong dạ dày, protein được biến đổi như thế nào?

a)

Protein biến đổi thành glicerin và axit béo

b)

Protein chỉ được hoà tan nhờ axit HCl, không biến đổi gì thêm

c)

Protein bị phân giải thành aminoaxit ngay lập tức

d)

Protein bị thuỷ phân nhờ enzim pepsin thành polipeptit ngắn

11.

Câu 11. Nếu một người bị rối loạn tiết dịch tụy (thiếu men amylaza, lipaza và tripsin), hậu quả trực tiếp nào dễ xảy ra nhất?

a)

Thức ăn tích tụ ở dạ dày lâu hơn

b)

Gluxit, protein, lipid không được tiêu hoá triệt để, gây rối loạn hấp thụ ở ruột non

c)

Không có hiện tượng nhũ tương hoá chất béo

d)

Máu không vận chuyển được glucoza và aminoaxit

12.

Câu 12.Cơ sở sinh lí của cảm giác “muốn ăn” và “ngon miệng” chủ yếu dựa vào yếu tố nào?

a)

Sự hoạt động của cơ quan hô hấp và tuần hoàn

b)

Sự bài tiết mồ hôi khi cơ thể vận động nhiều

c)

Sự dự trữ năng lượng của gan

d)

Sự hưng phấn của trung khu thần kinh khi dịch vị được tiết ra và dạ dày trống rỗng

13.

Câu 13. Tại sao cần ăn uống đúng giờ, có lịch trình, tránh bỏ bữa?

a)

Vì giúp hệ tiêu hoá nghỉ ngơi hoàn toàn

b)

Vì dịch tiêu hoá sẽ tiết ra theo nhịp sinh học, chuẩn bị sẵn cho thức ăn, từ đó tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ

c)

Vì dạ dày sẽ không bị giãn căng khi đói

d)

Vì giúp ngăn ngừa tất cả các bệnh về đường tiêu hoá

14.

Câu 16. Một học sinh khi ăn vội vàng, không nhai kỹ, thường xuyên vừa ăn vừa chơi điện thoại. Về lâu dài, hành vi này có thể dẫn tới hậu quả gì?

a)

Tăng cường hấp thụ dưỡng chất nhờ kích thích thần kinh

b)

Giúp tiết men tiêu hoá nhiều hơn và nhanh hơn

c)

Gây khó khăn cho hoạt động của dạ dày và ruột non, làm giảm hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ

d)

Không gây ảnh hưởng gì đến tiêu hoá vì thức ăn sẽ được tiêu hoá ở ruột non

15.

Câu 14. Nếu ruột non bị cắt bỏ một đoạn dài, hậu quả nào sau đây dễ xảy ra nhất?

a)

. Sự hấp thụ chất dinh dưỡng bị giảm sút rõ rệt, cơ thể suy nhược

b)

Sự tiết dịch vị trong dạ dày bị ngừng hẳn

c)

Quá trình nhũ tương hoá lipid trong tá tràng không xảy ra

d)

Gan không còn thực hiện được chức năng dự trữ glucoza

16.

Câu 15. Một bệnh nhân bị tắc ống dẫn mật (mật không chảy xuống tá tràng). Điều gì sẽ xảy ra trong quá trình tiêu hoá?

a)

Quá trình tiêu hoá gluxit bị dừng lại hoàn toàn

b)

Quá trình tiêu hoá protein không diễn ra

c)

Sự tiêu hoá lipid gặp khó khăn do không có sự nhũ tương hoá, làm giảm hiệu quả của men lipaza

d)

Quá trình hấp thụ glucoza ở ruột non bị chặn đứng