Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Carbohydrate

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ

a)

chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.

b)

chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.

c)

tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

d)

đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.

2.

Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?

a)

Tinh bột.

b)

Glucosamine.

c)

Fructose.

d)

Glucose.

3.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Glucose.

b)

Saccharose.

c)

Maltose.

d)

Cellulose.

4.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Tinh bột.

b)

Cellulose.

c)

Fructose.

d)

Saccharose.

5.

Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

a)

Monosaccharide.

b)

Disaccharide.

c)

Polysaccharide.

d)

Oligosaccharide.

6.

Chất nào sau đây là disaccharide?

a)

Glucose.

b)

Saccharose.

c)

Tinh bột.

d)

Cellulose.

7.

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

a)

Cellulose.

b)

Saccharose.

c)

Glucose.

d)

Fructose.

8.

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

a)

Saccharose.

b)

Cellulose.

c)

Fructose.

d)

Glucose.

9.

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

a)

Glucose.

b)

Tinh bột.

c)

Fructose.

d)

Saccharose.

10.

Tinh bột là hợp chất thuộc loại

a)

disaccharide.

b)

monosaccharide.

c)

polysaccharide.

d)

triglyceride.

11.

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của

a)

alcohol.

b)

ketone.

c)

amine.

d)

aldehyde.

12.

Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là:

a)

C2H4O2.

b)

(C6H10O5)n.

c)

C12H22O11.

d)

C6H12O6.

13.

Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là

a)

C6H12O6.

b)

C2H4O2.

c)

C12H22O11.

d)

(C6H10O5)n.

14.

Công thức phân tử chung của glucose và fructose là

a)

C6H10O5.

b)

C6H12O6.

c)

C5H10O5.

d)

C12H22O11.

15.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là

a)

10.

b)

12.

16.

Hức phân tử chung của glucose và fructose là

a)

C6H10O5

b)

C6H12O6

c)

C5H10O5

d)

C12H22O11

17.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là

a)

10

b)

12

c)

22

d)

6

18.

Số nguyên tử carbon trong phân tử fructose là

a)

22

b)

6

c)

12

d)

11

19.

Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

20.

Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?

a)

Glucose

b)

Maltose

c)

Saccharose

d)

Fructose

21.

Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là

a)

6

b)

11

c)

5

d)

12

22.

Số nguyên tử oxygen trong phân tử glucose là

a)

12

b)

6

c)

5

d)

10

23.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử glucose là

a)

11

b)

22

c)

6

d)

12

24.

Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là

a)

5

b)

10

c)

6

d)

12

25.

Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?

a)

Aldehyde

b)

Hydroxy

c)

Ketone

d)

Hemiacetal

26.

Đồng phân của glucose là

a)

saccharose

b)

cellulose

c)

fructose

d)

maltose

27.

Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?

a)

Tinh bột

b)

Fructose

c)

Cellulose

d)

Saccharose

28.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

a)

Tristearin

b)

Cellulose

c)

Glucose

d)

Tinh bột

29.

Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

a)

glucose

b)

saccharose

c)

cellulose

d)

tinh bột

30.

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và

a)

C2H5OH

b)

CH3COOH

c)

HCOOH

d)

CH3CHO

31.

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

a)

Glucose

b)

Saccharose

c)

Fructose

d)

Maltose

32.

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

a)

ethyl acetate

b)

glucose

c)

tinh bột

d)

saccharose

33.

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

a)

ethyl acetate

b)

glucose

c)

tinh bột

d)

saccharose

34.

Chất nào sau đây không phản ứng với AgNO3/NH3?

a)

Formic acid

b)

Glucose

c)

Tripalmitin

d)

Acetic aldehyde

35.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?

a)

Fructose

b)

Propyl alcohol

c)

Anbumin

d)

Propan-1,3-diol

36.

Chất nào sau đây có thể điều chế từ glucose qua quá trình lên men?

a)

Ethanol

b)

Lactic acid

c)

Methane

d)

Fructose

37.

Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó

a)

là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide

b)

cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào

c)

xúc tác cho các quá trình sinh hoá

d)

làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do

38.

Công thức nào dưới đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?

4 lines
39.

Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của β-glucose?

4 lines
40.

Trong công thức của fructose ở hình dưới Nhóm-OH hemiketal là nhóm OH− được đánh số

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

41.

Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

a)

Ethyl alcohol và dimethyl ether

b)

Glucose và fructose

c)

Saccharose và cellulose

d)

2-methylpropan-1-ol và butan-2-ol

42.

Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với

a)

kim loại Na

b)

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

c)

nước bromine

d)

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

43.

Glucose và fructose đều

a)

có nhóm -CH=O trong phân tử

b)

có công thức phân tử C6H10O5

c)

thuộc loại disaccharide

d)

có phản ứng tráng bạc

44.

Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?

a)

Phản ứng với Cu(OH)2

b)

Phản ứng với thuốc thử Tollens

c)

Phản ứng với nước bromine

d)

Phản ứng thuỷ phân

45.

Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?

4 lines
46.

Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?

a)

Dễ tan trong nước.

b)

Có vị ngọt.

c)

Chất rắn ở điều kiện thường.

d)

Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.

47.

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với

a)

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.

b)

Thuốc thử Tollens.

c)

Dung dịch chứa Cu(OH)2.

d)

Nước bromine.

48.

Monosaccharide X dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích. Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 là

a)

ammonium carbonate.

b)

ammonium gluconate.

c)

gluconic acid.

d)

khí carbon dioxide.

49.

Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau: Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol.

a)

không là M1 hoặc M2.

b)

chỉ là M1.

c)

chỉ là M2.

d)

là hỗn hợp của M1 và M2.

50.

Nhận xét nào dưới dây là không đúng khi nói về glucose và frucrose?

a)

Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

b)

Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.

c)

Đều làm mất màu nước bromine.

d)

Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.

51.

Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

fructose và gluconic acid.

b)

glucose và gluconic acid.

c)

glucose và ammonium gluconate.

d)

saccharose và glucose.

52.

Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucose → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

a)

CH3CH2OH và CH2=CH2.

b)

CH3CHO và CH3CH2OH.

c)

CH3CH2OH và CH3CHO.

d)

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

53.

Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?

a)

Fructose có công thức phân tử C6H12O6.

b)

Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện k

54.

Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?

a)

Fructose có công thức phân tử C6H12O6.

b)

Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

c)

Fructose thuộc loại monosaccharide.

d)

Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.

55.

Phát biểu nào sau đây về glucose không đúng?

a)

Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.

b)

Glucose phản ứng được với nước bromine.

c)

Glucose có công thức phân tử C6H12O6.

d)

Glucose thuộc loại disaccharide.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng về glucose và fructose?

a)

Chúng đều có công thức phân tử C6H12O6.

b)

Chúng đều là các hợp chất carbohydrate.

c)

Chúng đều là các monoaccharide.

d)

Chúng có tính chất hóa học tương tự nhau.

57.

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này

a)

đều phản ứng với thuốc thử Tollens.

b)

đều là những disaccharide.

c)

đều làm mất màu nước bromine.

d)

đều không có nhóm hydroxy.

58.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?

a)

Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.

b)

Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.

c)

Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.

d)

Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate.

59.

Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?

a)

Adrenaline.

b)

Thyroxine.

c)

Insuline.

d)

Oxytocine.

60.

Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?

a)

Tuyến yên.

b)

Tuyến tụy.

c)

Tuyến thượng thận.

d)

Tuyến giáp.

61.

Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose?

a)

1080,0.

b)

108,0.

c)

10800,0.

d)

10,8.

62.

Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose với dung dịch AgNO3 (dư) trong ammonia thấy có kim loại bạc tách ra. Khối lượng kim loại bạc tối đa thu được trong thí nghiệm trên là

a)

12.

b)

24.

c)

8.

d)

36.

63.

ại bạc tối đa thu được trong thí nghiệm trên là

a)

12

b)

24

c)

8

d)

36

64.

Cho m gam glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

a)

16,2

b)

9,0

c)

36,0

d)

18,0

65.

Cho 18,0 gam glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là

a)

21,6

b)

32,4

c)

10,8

d)

16,2

66.

(C.07): Cho 50 mL dung dịch glucose chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucose đã dùng là

a)

0,20M

b)

0,10M

c)

0,01M

d)

0,02M

67.

(QG.18 - 201): Cho 0,9 gam glucose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

a)

1,08

b)

1,62

c)

0,54

d)

2,16

68.

(QG.18 - 204): Cho m gam glucose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là

a)

1,35

b)

1,80

c)

5,40

d)

2,70

69.

(QG.18 - 202): Cho 1,8 gam fructose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

a)

3,24

b)

1,08

c)

2,16

d)

4,32

70.

(QG.18 - 203): Cho m gam fructose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là:

a)

7,2

b)

3,6

c)

1,8

d)

2,4

71.

[QG.22 - 201] Cho m gam dung dịch glucose 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Giá trị của m là

a)

90

b)

45

c)

180

d)

135

72.

[QG.22 - 202] Cho 180 gam dung dịch glucose 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

a)

2,40

b)

1,08

c)

1,20

d)

2,16

73.

[MH - 2022] Cho dung dịch chứa m gam glucose tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

a)

13,5

b)

18,0

c)

9,0

d)

16,2

74.

(C.14): Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucose và 9 gam fructose phản ứng

4 lines
75.

dung dịch NH, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

a)

13,5

b)

18,0

c)

9,0

d)

16,2

76.

Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucose và 9 gam fructose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

a)

32,4

b)

21,6

c)

43,2

d)

16,2

77.

Lên men 18 gam glucose để điều chế ethyl alcohol, giả sử hiệu suất phản ứng 100%, thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là

a)

2,479

b)

9,916

c)

1,2395

d)

4,958

78.

Cho 90 gam glucose lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là

a)

19,832

b)

9,916

c)

24,79

d)

12,395

79.

Khi lên men 360 gam glucose với hiệu suất 100%, khối lượng ethyl alcohol thu được là

a)

92 gam

b)

184 gam

c)

138 gam

d)

276 gam

80.

Lên men 45 gam glucose để điều chế ethyl alcohol, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là

a)

12,395

b)

6,1975

c)

9,916

d)

4,958

81.

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là

a)

54%

b)

40%

c)

80%

d)

60%

82.

Lên men m gam glucose để tạo thành ethyl alcohol (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là

a)

7,5

b)

15,0

c)

18,5

d)

45,0

83.

Lên men 90 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là

a)

46,0

b)

57,5

c)

23,0

d)

71,9

84.

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose: (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

85.

Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi

a)

sử dụng khoảng 20 phút

b)
86.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

87.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

d)

Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

88.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

89.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

90.

Cho các phát biểu sau:

4 lines
91.

Câu 81. Cho các phát biểu sau: (a) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước bromine. (d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Fructose là hợp chất đa chức. (g) Có thể điều chế ethyl alcohol từ glucose bằng phương pháp lên men. Số phát biểu đúng là:

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

92.

Câu 82. Cùng với chất béo và protein, carbohydrate là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

a)

Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

b)

Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

c)

Carbohydrate thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

d)

Một số carbohydrate thường gặp như glucose, tripalmitin, saccharose, tinh bột, ...

93.

Câu 83. Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide.

a)

Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.

b)

Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.

c)

Disaccharid là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.

d)

Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.

94.

Câu 84. [KNTT - SBT] Xét các phát biểu về carbohydrate. (a) Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân. (b) Fructose có cấu tạo hoá học hoàn.

4 lines
95.

Xét các phát biểu về carbohydrate.

a)

Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân.

b)

Fructose có cấu tạo hoá học hoàn toàn giống với glucose.

c)

Saccharose và maltose là những disaccharide.

d)

Tinh bột và cellulose là những polysaccharide.

96.

Cho các phát biểu về carbohydrate.

a)

Tất cả các loại carbohydrate đều tan hoàn toàn trong nước.

b)

Một số đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt.

c)

Carbohydrate chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

d)

Glucose và fructose đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.

97.

Glucose là một trong những monosaccharide.

a)

Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

c)

Glucose có trong máu người và động vật.

d)

Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 – 10 mmol/L.

98.

Glucose có nhiều ứng dụng trong đời sống.

a)

Chất dinh dưỡng quan trọng đối với con người.

b)

Làm thực phẩm và đồ uống.

c)

Tráng gương, tráng ruột phích, sản xuất ethanol.

d)

Pha chế nước muối, có khả năng sát khuẩn.

99.

Ứng dụng của glucose dựa trên những tính chất của glucose.

a)

Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể.

b)

Glucose dùng làm thực phẩm và đồ uống do có vị ngọt và không tan trong nước.

c)

Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại bạc.

d)

Glucose dùng để sản xuất ethanol do có phản ứng lên men tạo thành ethanol.

100.

Fructose là một trong những monosaccharide.

a)

Ở điều kiện thường, fructose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Fructose có nhiều trong mật ong và các loại quả chín như dứa, xoài, ...

c)

Fructose có vị ngọt hơn glucose.

d)

Vị ngọt sắc của mật ong là do glucose gây nên.

101.

Fructose có nhiều ứng dụng trong đời sống.

a)

Cung cấp năng lượng cho tế bào.

b)

Sản xuất ethanol.

c)

Sản xuất siro, kẹo, mứt.

d)

Sản xuất nước trái cây đóng hộp.

102.

[KNTT - SBT] Xét các phát biểu về glucose và fructose.

a)

Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.

b)

Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng.

c)

Glucose và fructose đều là pentahydroxy aldehyde.

d)

Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh.

103.

Glucose có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng.

a)

Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.

b)

Dạng mạch hở glucose có 5 nhóm -OH cạnh nhau và 1 nhóm -CHO.

c)

Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.

d)

Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch hở.

104.

Fructose có cấu tạo cả dạng mở hở và mạch vòng.

a)

Fructose là đồng phân của glucose.

b)

Dạng mạch hở fructose có 5 nhóm -OH cạnh nhau và 1 nhóm -CO-.

c)

Dạng mạch vòng fructose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.

d)

Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

105.

Phát biểu về tính chất hoá học của glucose và fructose:

a)

Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.

b)

Đều làm mất màu nước bromine.

c)

Dung dịch mỗi chất đều hoà tan được Cu(OH)2.

d)

Đều phản ứng được với Cu(OH)2 trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

106.

Cho các phát biểu về glucose và fructose.

a)

Fructose phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra ammonium gluconate.

b)

Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH nóng tạo sodium gluconate.

c)

Glucose phản ứng với nước bromine tạo gluconic acid.

d)

Lên men rượu glucose sinh ra ethanol và carbon dioxide.

107.

Glucose và fructose là hai monosaccharide có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng.

a)

Dạng mạch hở glucose và fructose đều có 5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO.

b)

Dạng mạch vòng glucose và fructose đều có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal).

c)

Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh.

d)

Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

108.

Glucose có tính chất hóa học của alcohol đa chức và aldehyde.

a)

Glucose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu xanh lam ở điều kiện thường.

b)

Glucose có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 dư khi đun nóng tạo kết tủa bạc trắng sáng.

c)

Khi đun nóng, glucose có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo kết tủ.

109.

Ngoài các tính chất hóa học của alcohol đa chức và aldehyde, glucose còn có các tính chất khác.

a)

Glucose có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành ethyl glucoside.

b)

Phản ứng của methanol với glucose khi có mặt HCl khan xảy ra tại nhóm -OH hemiacetal.

c)

Glucose có khả năng lên men tạo thành ethanol theo phản ứng C6H12O6 enzyme → 2C2H5OH + 2CO2.

d)

Glucose có khả năng lên men tạo thành lactic acid có công thức CH2OHCH2COOH.

110.

Fructose là monosaccharide có nhiều tính chất hóa học quan trọng.

a)

Fructose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam.

b)

Fructose không có nhóm -CHO nhưng vẫn có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Fructose có khả năng làm mất màu nước bromine.

d)

Fructose có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

111.

Glucose và fructose có những tính chất hóa học giống và khác nhau.

a)

Glucose và fructose đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b)

Có thể phân biệt được glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

c)

Có thể phân biện glucose và fructose bằng nước bromine.

d)

Glucose và fructose đều có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch chứng tỏ cả glucose và fructose đều có nhóm -CHO trong phân tử.

112.

Câu 101. [QG.21 - 203] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

c)

Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.

d)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liền kề nhau.

113.

Câu 102. [QG.21 - 204] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sorbitol (CH2OH – (CHOH)4 – CH2OH).

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

114.

Câu 103. [CTST - SGK] Xét các phát biểu về glucose và fructose.

a)

Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b)

Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.

115.

Câu 103. [CTST - SGK] Xét các phát biểu về glucose và fructose. a) Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau. b) Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide. c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens. d) Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.

a)

Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b)

Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.

c)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

d)

Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.

116.

Câu 104. [CD - SGK] Xét các phát biểu về glucose và fructose. a) Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6. b) Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carbonyl. c) Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, còn trong phân tử fructose có nhóm chức ketone. d) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

a)

Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.

b)

Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carbonyl.

c)

Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, còn trong phân tử fructose có nhóm chức ketone.

d)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

117.

Câu 105. [CTST - SBT] Biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người khỏe mạnh, không mắc bệnh đái tháo đường. a) Quá trình tập thế dục diễn ra trong khoảng 70 phút. b) Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập. c) Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút. d) Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.

a)

Quá trình tập thế dục diễn ra trong khoảng 70 phút.

b)

Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập.

c)

Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút.

d)

Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.

118.

Câu 106. [HD ôn TN 2025 – NVH – Đề 4] Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quan, dã ngoại, ... do có ưu điểm là dễ dự trữ, bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lượng khô như sau: Cho biết: 1 gam

4 lines