wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Công cụ và Dụng cụ trong Kế toán

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Theo khái niệm trong kế toán, công cụ, dụng cụ là gì?

a)

Là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định (TSCĐ).

b)

Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.

c)

Là các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.

d)

Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.

2.

Công cụ, dụng cụ KHÔNG đáp ứng tiêu chuẩn nào sau đây để được coi là tài sản cố định (TSCĐ)?

a)

Tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng

b)

Tiêu chuẩn về hình thức sản xuất

c)

Tiêu chuẩn về nguồn gốc xuất xứ

d)

Tiêu chuẩn về màu sắc

3.

Vì sao công cụ, dụng cụ không được xếp vào tài sản cố định (TSCĐ)?

a)

Vì không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng

b)

Vì không phải là tư liệu lao động

c)

Vì không có giá trị sử dụng

d)

Vì không liên quan đến sản xuất kinh doanh

4.

CCDC thường tham gia vào bao nhiêu chu kỳ sản xuất kinh doanh?

a)

Một chu kỳ

b)

Nhiều chu kỳ

c)

Không tham gia chu kỳ nào

d)

Chỉ tham gia một phần chu kỳ

5.

Giá trị của CCDC được tính như thế nào vào chi phí sản xuất kinh doanh?

a)

Tính một lần hoặc phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

b)

Không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

c)

Tính toàn bộ vào cuối năm

d)

Chỉ tính khi thanh lý

6.

Tại sao giá trị của CCDC bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng?

a)

Do sử dụng nhiều lần trong sản xuất kinh doanh

b)

Do không sử dụng đến

c)

Do bị mất cắp

d)

Do thay đổi công nghệ

7.

Theo nội dung phân loại công cụ dụng cụ, căn cứ vào thời gian (giá trị) phân bổ, có mấy cách phân bổ?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

8.

Phân bổ 1 lần (100%) là một trong các cách phân bổ công cụ dụng cụ dựa trên yếu tố nào?

a)

Giá trị sử dụng

b)

Thời gian (giá trị) phân bổ

c)

Số lượng công cụ

d)

Địa điểm sử dụng

9.

Phân bổ nhiều lần đối với công cụ dụng cụ có ý nghĩa gì trong kế toán?

a)

Giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu

b)

Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ qua nhiều kỳ kế toán

c)

Tăng giá trị công cụ dụng cụ

d)

Giảm số lượng công cụ dụng cụ cần mua

10.

Theo nội dung phân loại công cụ dụng cụ, lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong XDCB thuộc loại nào?

a)

Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hóa

b)

Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất

c)

Dụng cụ đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ

d)

Quần áo bảo hộ lao động

11.

Bao bì tính giá riêng dùng để làm gì theo phân loại công cụ dụng cụ?

a)

Để bảo vệ người lao động

b)

Để đóng gói hàng hóa

c)

Để xây dựng lán trại tạm thời

d)

Để sản xuất dụng cụ thủy tinh

12.

Dụng cụ đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ thuộc nhóm nào trong phân loại công cụ dụng cụ?

a)

Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất

b)

Dụng cụ đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ

c)

Quần áo bảo hộ lao động

d)

Công cụ, dụng cụ khác

13.

Quần áo bảo hộ lao động được xếp vào loại công cụ dụng cụ nào?

a)

Bao bì tính giá riêng

b)

Dụng cụ đồ dùng bằng thủy tinh

c)

Quần áo bảo hộ lao động

d)

Lán trại tạm thời

14.

Hãy phân tích lý do tại sao việc phân loại công cụ dụng cụ theo tính chất nội dung lại quan trọng trong kế toán doanh nghiệp.

a)

Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất

b)

Giúp xác định đúng mục đích sử dụng và quản lý tài sản hiệu quả

c)

Giúp tăng doanh thu bán hàng

d)

Giúp giảm số lượng công cụ dụng cụ cần thiết

15.

Theo nội dung phân loại công cụ dụng cụ, dựa vào yêu cầu quản lý và ghi chép kế toán, có mấy loại chính được liệt kê?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

16.

Loại nào sau đây KHÔNG phải là một trong các loại công cụ dụng cụ được phân loại theo yêu cầu quản lý và ghi chép kế toán?

a)

Công cụ, dụng cụ

b)

Bao bì luân chuyển

c)

Đồ dùng cho thuê

d)

Nguyên vật liệu chính

17.

Giả sử bạn là kế toán viên, khi phân loại công cụ dụng cụ theo yêu cầu quản lý, bạn sẽ ghi nhận bao bì luân chuyển vào nhóm nào?

a)

Công cụ, dụng cụ

b)

Bao bì luân chuyển

c)

Đồ dùng cho thuê

d)

Nguyên vật liệu phụ

18.

Theo nội dung bài học, công cụ, dụng cụ được phân loại dựa trên yếu tố nào?

a)

Dựa trên giá trị sử dụng

b)

Dựa trên mục đích và nơi sử dụng

c)

Dựa trên hình dáng

d)

Dựa trên chất liệu sản xuất

19.

Công cụ, dụng cụ dùng cho SXKD là loại công cụ, dụng cụ được sử dụng cho mục đích nào?

a)

Sử dụng cho quản lý

b)

Sử dụng cho sản xuất kinh doanh

c)

Sử dụng cho nghiên cứu khoa học

d)

Sử dụng cho mục đích cá nhân

20.

Ngoài công cụ, dụng cụ dùng cho SXKD và quản lý, còn có loại công cụ, dụng cụ nào khác được đề cập trong bài?

a)

Công cụ, dụng cụ dùng cho giáo dục

b)

Công cụ, dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác

c)

Công cụ, dụng cụ dùng cho giải trí

d)

Công cụ, dụng cụ dùng cho xây dựng

21.

Hãy phân tích tại sao việc phân loại công cụ, dụng cụ theo mục đích và nơi sử dụng lại quan trọng trong kế toán.

a)

Để dễ dàng kiểm kê tài sản

b)

Để xác định đúng chi phí và quản lý hiệu quả tài sản

c)

Để giảm chi phí sản xuất

d)

Để tăng doanh thu bán hàng

22.

Chứng từ kế toán nào sau đây dùng để ghi nhận việc chi tiền mặt trong doanh nghiệp?

a)

Phiếu chi

b)

Hóa đơn GTGT

c)

Phiếu nhập kho

d)

Thẻ kho

23.

Trong các chứng từ sau, chứng từ nào dùng để ghi nhận hàng hóa được nhập vào kho?

a)

Phiếu nhập kho

b)

Phiếu xuất kho

c)

Hóa đơn bán hàng

d)

Giấy báo nợ

24.

Nếu doanh nghiệp cần theo dõi số lượng hàng hóa còn lại trong kho, họ sẽ sử dụng chứng từ nào?

a)

Thẻ kho

b)

Phiếu chi

c)

Hóa đơn bán hàng

d)

Giấy báo nợ

25.

Giả sử doanh nghiệp nhận được thông báo về số tiền bị trừ khỏi tài khoản ngân hàng, họ sẽ sử dụng chứng từ nào để ghi nhận?

a)

Giấy báo nợ

b)

Phiếu xuất kho

c)

Hóa đơn GTGT

d)

Phiếu nhập kho

26.

Hóa đơn giá trị gia tăng thường dùng để làm gì trong kế toán công cụ dụng cụ?

a)

Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

b)

Ghi nhận chi phí vận chuyển hàng hóa

c)

Ghi nhận tiền lương nhân viên

d)

Ghi nhận khấu hao tài sản cố định

27.

Trên hóa đơn bán hàng, cột “Đơn giá” dùng để ghi thông tin gì?

a)

Giá của một đơn vị hàng hóa, dịch vụ

b)

Số lượng hàng hóa, dịch vụ

c)

Tổng số tiền thanh toán

d)

Mã số thuế của người bán

28.

So sánh hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng, điểm khác biệt chính là gì?

a)

Hóa đơn giá trị gia tăng có phần thuế suất và tiền thuế GTGT, hóa đơn bán hàng thì không

b)

Hóa đơn bán hàng có nhiều liên hơn hóa đơn giá trị gia tăng

c)

Hóa đơn giá trị gia tăng không cần ghi tên người mua

d)

Hóa đơn bán hàng không cần ghi đơn giá

29.

Hãy phân tích ý nghĩa của việc ghi rõ “Chiết khấu thanh toán được hưởng” trong giấy báo nợ đối với doanh nghiệp.

a)

Giúp doanh nghiệp xác định số tiền được giảm trừ khi thanh toán sớm

b)

Là số tiền phải trả thêm cho nhà cung cấp

c)

Là số tiền thuế phải nộp

d)

Không có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp

30.

Nếu bạn là kế toán, bạn sẽ kiểm tra những thông tin nào trên phiếu nhập kho để đảm bảo tính chính xác của chứng từ? (Chọn đáp án đúng nhất)

a)

Tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền, ngày lập phiếu

b)

Chỉ kiểm tra tên hàng hóa

c)

Chỉ kiểm tra số lượng

d)

Chỉ kiểm tra ngày lập phiếu

31.

Tài khoản 153 dùng để kế toán loại tài sản nào sau đây?

a)

Công cụ, dụng cụ

b)

Tiền mặt

c)

Hàng hóa

d)

Tài sản cố định

32.

Công phát sinh tăng của tài khoản 153 được ghi ở bên nào?

a)

Bên Nợ

b)

Bên Có

c)

Cả hai bên

d)

Không ghi vào tài khoản

33.

Để xác định số dư cuối kỳ (SDCK) của tài khoản 153, học sinh cần thực hiện những bước nào sau đây?

a)

Cộng SDDK với phát sinh tăng, sau đó trừ phát sinh giảm

b)

Cộng SDDK với phát sinh giảm, sau đó trừ phát sinh tăng

c)

Lấy phát sinh tăng trừ phát sinh giảm

d)

Lấy SDDK trừ phát sinh tăng

34.

Tài khoản 152, 153 dùng để phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Trị giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ nhập kho và xuất kho

b)

Chỉ phản ánh giá trị tài sản cố định

c)

Chỉ dùng cho các khoản chi phí trả trước

d)

Chỉ dùng để ghi nhận doanh thu bán hàng

35.

Theo nội dung tài khoản sử dụng, số dư của TK 152, 153 phản ánh điều gì?

a)

Trị giá thực tế NVL, CC - DC tồn kho cuối kỳ

b)

Tổng doanh thu trong kỳ

c)

Số lượng hàng hóa bán ra trong kỳ

d)

Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp

36.

Khi kiểm kê phát hiện thừa nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, kế toán sẽ ghi nhận vào bên nào của TK 152, 153?

a)

Bên Nợ

b)

Bên Có

c)

Không ghi nhận

d)

Ghi nhận vào tài khoản khác

37.

(DoK 2) Nếu trong kỳ, doanh nghiệp xuất kho một lượng lớn công cụ dụng cụ, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến số dư cuối kỳ của TK 153?

a)

Số dư cuối kỳ giảm

b)

Số dư cuối kỳ tăng

c)

Số dư cuối kỳ không đổi

d)

Không ảnh hưởng đến số dư cuối kỳ

38.

(DoK 3) Một doanh nghiệp kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu công cụ dụng cụ so với sổ sách. Theo bạn, kế toán nên xử lý như thế nào để đảm bảo số liệu trên TK 153 phản ánh đúng thực tế?

a)

Ghi giảm trị giá công cụ dụng cụ trên TK 153

b)

Không cần điều chỉnh gì

c)

Ghi tăng trị giá công cụ dụng cụ trên TK 153

d)

Chỉ ghi nhận vào báo cáo tài chính mà không điều chỉnh tài khoản

39.

Khi mua công cụ dụng cụ (CCDC) nhập kho, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 153 và TK 1331

b)

TK 111 và TK 112

c)

TK 641 và TK 642

d)

TK 331 và TK 1331

40.

Khi trả lại CCDC đã mua, tài khoản nào sẽ được ghi Có?

a)

TK 153 và TK 1331

b)

TK 111 và TK 112

c)

TK 641 và TK 642

d)

TK 1331 và TK 331

41.

Trong trường hợp được chiết khấu thương mại (CKTM) hoặc giảm giá hàng bán do đã mua CCDC, tài khoản nào sẽ được ghi Có?

a)

TK 153

b)

TK 1331

c)

TK 641

d)

TK 112

42.

Khi xuất kho CCDC loại phân bổ 100% giá trị (phân bổ 1 lần), tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 641 và TK 642

b)

TK 153

c)

TK 1331

d)

TK 111 và TK 112

43.

Giải thích tại sao khi mua CCDC nhập kho lại ghi Nợ TK 153 và TK 1331, và ghi Có TK 111, 112, 331?

a)

Vì TK 153 là tài khoản công cụ dụng cụ, TK 1331 là thuế GTGT được khấu trừ, còn TK 111, 112, 331 là các tài khoản thanh toán.

b)

Vì TK 153 là tài khoản tiền mặt, TK 1331 là tài khoản chi phí, còn TK 111, 112, 331 là tài khoản doanh thu.

c)

Vì TK 153 là tài khoản chi phí, TK 1331 là tài khoản doanh thu, còn TK 111, 112, 331 là tài khoản công cụ dụng cụ.

d)

Vì TK 153 là tài khoản thuế, TK 1331 là tài khoản công cụ dụng cụ, còn TK 111, 112, 331 là tài khoản chi phí.

44.

Khi xuất kho công cụ dụng cụ (CCDC) loại phân bổ nhiều lần, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 153

b)

TK 242

c)

TK 111

d)

TK 641

45.

Trong trường hợp định kỳ phân bổ giá trị CCDC vào chi phí, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 153

b)

TK 242

c)

TK 111

d)

TK 334

46.

Khi CCDC chưa phân bổ hết bị hư, mất, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 153; 242

b)

TK 641; 642

c)

TK 111; 334

d)

TK 711; 3331

47.

Khi xuất kho CCDC loại phân bổ nhiều lần, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 153

b)

TK 242

c)

TK 641

d)

TK 334

48.

Khi CCDC chưa phân bổ hết bị hư, mất, tài khoản nào được ghi Có ngoài TK 242?

a)

TK 153

b)

TK 641

c)

TK 711; 3331

d)

TK 242

49.

Khi kiểm kê công cụ dụng cụ (CCDC) phát hiện thiếu, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 153

b)

TK 3381

c)

TK 1381

d)

TK 642

50.

Khi kiểm kê CCDC phát hiện thừa, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 153

b)

TK 3381

c)

TK 1381

d)

TK 642

51.

Trong xử lý phần thiếu CCDC, tài khoản nào KHÔNG được ghi Nợ?

a)

TK 111

b)

TK 334

c)

TK 3381

d)

TK 642

52.

Khi xử lý phần thừa CCDC, tài khoản nào được ghi Có ngoài TK 3388?

a)

TK 153

b)

TK 711

c)

TK 1381

d)

TK 642

53.

Khi kiểm kê phát hiện thiếu CCDC, bút toán ghi Nợ TK 1381 và Có TK 153 là do:

a)

Vì TK 1381 phản ánh khoản phải thu, TK 153 phản ánh vật tư, công cụ dụng cụ xuất kho.

b)

Vì TK 1381 phản ánh doanh thu, TK 153 phản ánh chi phí bán hàng.

c)

Vì TK 1381 phản ánh tiền mặt, TK 153 phản ánh hàng hóa.

d)

Vì TK 1381 phản ánh chi phí quản lý, TK 153 phản ánh tài sản cố định.

54.

Khi công ty thanh lý dụng cụ A và thu tiền mặt, số tiền này đã bao gồm loại thuế nào?

a)

Thuế thu nhập cá nhân

b)

Thuế xuất nhập khẩu

c)

Thuế GTGT

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt