Font size
WorksheetsKHTN 8.1 _ Nồng độ dung dịch
Total questions: 30
Worksheet time: 31mins
Dung dịch là gì?
Hỗn hợp không đồng nhất của hai chất lỏng.
Hỗn hợp đồng nhất của các chất tan trong nhau.
Hỗn hợp của chất rắn không tan trong lỏng.
Chất lỏng nguyên chất.
Độ tan của một chất trong nước được định nghĩa là:
Khối lượng chất tan tối đa hòa tan trong 100 g nước ở nhiệt độ xác định.
Khối lượng dung dịch thu được khi hòa tan 100 g chất tan.
Nồng độ phần trăm của dung dịch.
Thể tích dung dịch hòa tan chất tan.
Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến độ tan của chất rắn trong nước là:
Nhiệt độ.
Áp suất.
Thể tích bình chứa.
Độ nhớt của dung dịch.
Nồng độ phần trăm (% khối lượng) của dung dịch là:
Số mol chất tan trên thể tích dung dịch.
Khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch
Khối lượng dung môi
Số mol chất tan có trong 100 gam nước
Nồng độ mol (CM) của dung dịch là:
Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
Số mol chất tan trong 1 kg dung dịch.
Khối lượng chất tan trong 100 g nước.
Tỉ khối của dung dịch.
Hòa tan 40 g KNO₃ vào 100 g nước ở 30 °C. Nếu dung dịch bão hòa, độ tan của KNO₃ ở 30 °C là:
20 g.
40 g.
140 g.
0,4 g.
Hòa tan 20 g NaCl vào 80 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
20%.
25%.
15%.
18%.
Để pha 500 g dung dịch NaCl 10%, cần khối lượng NaCl:
10 g.
50 g.
100 g.
5 g.
Một dung dịch chứa 0,5 mol HCl trong 250 mL. Nồng độ mol của dung dịch là:
(a)
Độ tan của KCl ở 50 °C là 42 g/100 g nước. Vậy 300 gam nước sẽ hoà tan được tối đa bao nhiêu gam KCl ở 50 °C?
(a)
Một dung dịch chứa 9,8 g H₂SO₄ trong 200 g dung dịch. Nồng độ phần trăm là:
(a)
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn trong nước sẽ:
Giảm mạnh.
Tăng.
Không đổi.
Biến đổi thất thường.
Hòa tan 5 g KCl vào 45 g nước. Nồng độ % của dung dịch là:
(a)
Hiệu suất phản ứng hóa học được định nghĩa là:
Tỉ lệ % giữa lượng sản phẩm thực tế thu được và lượng sản phẩm lí thuyết.
Tỉ lệ % giữa lượng chất tham gia phản ứng và sản phẩm tạo thành.
Tỉ lệ % giữa lượng sản phẩm lí thuyết và lượng chất ban đầu.
Tỉ lệ % giữa số mol chất dư và chất thiếu.
Một phản ứng có thể đạt hiệu suất 100% khi:
Lượng sản phẩm thực tế nhỏ hơn lượng lí thuyết.
Lượng sản phẩm thực tế bằng lượng lí thuyết.
Không còn chất dư.
Không tạo sản phẩm phụ.
Đốt cháy hoàn toàn 2,4 g Mg trong oxygen thu được MgO
2Mg + O₂ → 2MgO.
Khối lượng MgO thu được theo lí thuyết là bao nhiêu?
(Khối lượng thu được theo lí thuyết là khối lượng tính theo phương trình hoá học)
Cho khối lượng mol của Mg = 24, O = 16
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 2,4 g Mg trong oxygen thu được MgO
2Mg + O₂ → 2MgO.
Biết rằng, khi làm thí nghiệm thực tế thu được 2 gam MgO. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu %?
Cho khối lượng mol của Mg = 24, O = 16
(a)
Phản ứng tạo H₂ thu được 18 g H₂, trong khi lí thuyết có thể thu 20 g H₂. Hiệu suất phản ứng là:
80%.
85%.
90%.
95%.
Khi tính hiệu suất phản ứng, cần biết:
Lượng sản phẩm thu được thực tế và lí thuyết.
Chỉ cần khối lượng chất ban đầu.
Nồng độ dung dịch.
Áp suất khí quyển.
Tỉ khối của khí SO2 so với khí H2 là bao nhiêu?
Cho khối lượng mol của các nguyên tố sau: S = 32, O = 16, H = 1
(a)
Khí O2 nặng hơn khí H2 bao nhiêu lần?
Cho khối lượng mol của các nguyên tố sau: O = 16, H = 1
(a)
Cho 25 mL dung dịch NaOH 0,2M phản ứng vừa đủ với 10mL dung dịch HCl theo phương trình hoá học sau:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Số mol của NaOH là bao nhiêu?
(a)
Cho 25 mL dung dịch NaOH 0,2M phản ứng vừa đủ với 10mL dung dịch HCl theo phương trình hoá học sau:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Nồng độ mol của HCl là bao nhiêu?
(a)
Cho 25 mL dung dịch NaOH 0,2M phản ứng vừa đủ với 10mL dung dịch HCl theo phương trình hoá học sau:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Nồng độ mol của dung dịch NaCl là bao nhiêu?
(a)
Phản ứng: Fe₂O₃ + 3H₂ → 2Fe + 3H₂O.
Thể tích khí H₂ (1 bar, 25 °C) cần để phản ứng hết với 32 g Fe₂O₃
Cho khối lượng mol của Fe₂O₃ là 160 gam/mol
(a)
Phản ứng: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H₂.
Cho 2,7 gam Al phản ứng vừa đủ với 200 mL dung dịch acid HCl.
Tính nồng độ mol của acid HCl
(Gợi ý: tính số mol của Al → tính số mol của HCl → tính nồng độ mol HCl)
Cho khối lượng mol của Al = 27
(a)
Phản ứng: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H₂.
Cho 2,7 gam Al phản ứng vừa đủ với 200 mL dung dịch acid HCl,
Tính nồng độ % của muối AlCl3 ở trong dung dịch. Biết rằng khối lượng của dung dịch sau phản ứng là 202,7 gam.
(Gợi ý: tính số mol của Al → tính số mol của AlCl3 → tính khối lượng muối AlCl3 → Tính nồng độ %)
Cho khối lượng mol của Al = 27, Cl = 35,5
(a)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H₂.
Cho 13 gam Zn phản ứng vừa đủ với 100 mL dung dịch acid HCl. Biết rằng khối lượng dung dịch sau phản ứng là 113 gam
Cho khối lượng mol của Zn = 65, H = 1, Cl = 35,5
Số mol của Zn là:......mol
0,2
Số mol của HCl là:.......mol
0,4
Nồng độ mol của HCl là:........mol/L
4
Nồng độ phần trăm của ZnCl2 là:........gam
24
Cho 5,6 gam Fe (iron) phản ứng với 200 mL dung dịch acid HCl theo phương trình hoá học sau:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tính nồng độ mol dung dịch của HCl sau phản ứng.
Hãy sắp xếp thứ tự các câu hỏi cần đặt ra để làm bài
Số mol của sắt là bao nhiêu?
Số mol của acid HCl là bao nhiêu?
Thể tích của dung dịch acid HCl là bao nhiêu?
Công thức tính nồng độ mol là bao nhiêu?
Cho 50 mL dung dịch NaOH có nồng độ 0,2M phản ứng với 200 mL dung dịch acid HCl theo phương trình hoá học sau:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Tính nồng độ mol dung dịch của NaCl sau phản ứng.
Hãy sắp xếp thứ tự các câu hỏi cần đặt ra để làm bài
Công thức tính nồng độ mol của NaOH là bao nhiêu?
Số mol của NaOH là bao nhiêu?
Số mol của NaCl là bao nhiêu?
Thể tích của dung dịch NaCl sau phản ứng là bao nhiêu
Công thức tính nồng độ mol NaCl là bao nhiêu?
