wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp dẫn đến sự ra đời của

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Đảng Cộng sản Nga và Chính phủ Nga

c)

Chính quyền Xô viết Nga

d)

Liên bang Xô viết.

2.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.

b)

Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại, đại diện cho lợi ích các giai cấp khác nhau.

c)

Nước Nga thua trận trước cuộc tấn công của 14 nước đế quốc, bị mất nhiều vùng lãnh thổ quan trọng.

d)

Nước Nga thực hiện thành công chính sách Kinh tế mới, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

3.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào tháng 12-1922?

a)

Quốc tế Cộng sản thành lập.

b)

Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

c)

Nga thực hiện thành công chính sách Kinh tế mới.

d)

Bản Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thông qua.

4.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng sự mở rộng của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1940?

a)

Có thêm 11 nước cộng hòa gia nhập Liên Xô.

b)

Chủ nghĩa xã hội mở rộng sang Đông Âu

c)

Có thêm 4 nước cộng hòa gia nhập Liên Xô

d)

Nước Nga Xô viết đổi thành Liên Xô.

5.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga (năm 1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga (năm 1917).

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (năm 1922).

d)

Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (năm 1924).

6.

Một trong những ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

b)

thể hiện sự đoàn kết của các nước Cộng hòa Xô viết.

c)

hình thành nhà nước vô sản đầu tiên trong lịch sử nhân loại.

d)

khẳng định sức mạnh văn hóa của Nhà nước Xô viết Nga.

7.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác với phương Tây.

b)

Tác động lớn đến chính trị và quan hệ quốc tế.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân

d)

Đề lại bài học kinh nghiệm về cách mạng tư sản.

8.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước duy nhất đi theo con đường chủ nghĩa xã hội trên thế giới là

a)

Cu-ba.

b)

Liên Xô.

c)

Triều Tiên.

d)

Lào.

9.

Bối cảnh nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã khiến cho các nước tư bản chủ nghĩa bị thiệt hại nặng nề.

c)

Sự thất bại về quân sự của các nước phát xít và sự ủng hộ của Hồng quân Liên Xô.

d)

Cách mạng Trung Quốc thành công, nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.

10.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Các nước Đông Âu xây dựng hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân (1945).

b)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1949)

c)

Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời (1948) ở châu Âu.

d)

Các nước Đông Âu xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

11.

Một trong những ý nghĩa của việc hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới là

a)

làm cho chủ nghĩa tư bản hoàn toàn suy yếu.

b)

trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

c)

làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.

d)

;;;;;;;

12.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới bao gồm 14 quốc gia tập trung ở

a)

Tây Âu, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

b)

Nam Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Tây Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

Châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

13.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô phản ánh điều gì sau đây?

a)

Sự sụp đổ của một mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa không phù hợp.

b)

Sự sụp đổ toàn bộ của hình thái nhà nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thành công.

d)

Chiến tranh lạnh trên thế giới chấm dứt sau gần nửa thế kỉ tồn tại.

14.

Sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô, Việt Nam tiếp tục

a)

tiến hành công cuộc Đổi mới.

b)

chuyển sang trọng tâm là đổi mới chính trị

c)

thực hiện cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

d)

thay đổi toàn diện mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

15.

Sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, xu thế chung của các nước xã hội chủ nghĩa còn lại là

a)

đổi mới, cải cách, mở cửa, các đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

thực hiện nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.

d)

đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.

16.

Sau khi Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Mông Cổ.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Ấn Độ.

17.

Đường lối công thương Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã xác định

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ sang nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

b)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế và văn hóa.

c)

lấy phát triển về kinh tế là trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa

d)

thực hiện cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào?

a)

Xoá đói giảm nghèo.

b)

Cải thiện chỉ số phát triển con người.

c)

Ổn định chính trị - xã hội.

d)

Trở thành nước công nghiệp phát triển cao.

19.

Một trong những khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 là

a)

bị bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

b)

Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước.

c)

không thể hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

không có điều kiện để cạnh tác nông nghiệp.

20.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 là biểu hiện cho thấy

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa xã hội gắn liền với kinh tế thị trường nhiều thành phần.

c)

chủ nghĩa tư bản chính thức không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển trên thế giới.

21.

Một trong những thành tựu lớn về chính trị trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc là

a)

để ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

hoàn thành mục tiêu của chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực kinh tế, văn hoá và giáo dục dân.

c)

thay đổi hiến pháp để phù hợp với tình hình mới của đất nước.

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc chính thức nắm quyền lãnh đạo đất nước.

22.

Năm 1999 đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Trung Quốc bắt đầu tiến hành cải cách, mở cửa.

b)

Hồng Kông được trở về chủ quyền của Trung Quốc.

c)

Ma Cao được trở về chủ quyền của Trung Quốc.

d)

Trung Quốc gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

23.

Năm 2010, kinh tế Trung Quốc đạt thành tựu nào sau đây?

a)

Vượt qua Mỹ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.

b)

Vượt qua Nhật Bản và duy trì vị trí thứ hai thế giới.

c)

Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai châu Á.

d)

Vươn lên trở thành một nước công nghiệp hiện đại.

24.

Sự tăng trưởng của kinh tế Trung Quốc đã đưa nước này trở thành

a)

quốc gia giải quyết được triệt để tình trạng đói nghèo.

b)

nền kinh tế phát triển cân bằng nhất trên thế giới.

c)

một trong những nhân tố quan trọng cho sự tăng trưởng của kinh tế thế giới.

d)

yếu tố phá vỡ sự độc quyền nhiều thập kỉ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

25.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự phát triển khoa học - kĩ thuật Trung Quốc trong thời kì cải cách, mở cửa?

a)

Trở thành quốc gia có trình độ công nghệ số 1 thế giới.

b)

Hệ thống tàu cao tốc hiện đại, được mở rộng không ngừng

c)

Sản xuất hệ thống tàu ngầm tiên tiến nhất thế giới.

d)

Độc quyền thử nghiệm thành công vũ khí hạt nhân.

26.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc?

a)

Khẳng định đường lối cải cách của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn

b)

Vị thế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

c)

Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Khẳng định sự ưu việt của kinh tế kế hoạch hoá.

27.

Trước Cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga là nơi tập trung

a)

nhiều loại mâu thuẫn chồng chéo cần phải giải quyết.

b)

nhiều yếu tố giúp cho kinh tế nông nghiệp phát triển.

c)

mâu thuẫn giữa Chính quyền Xô viết với giai cấp tư sản.

d)

những điều kiện thuận lợi cho cuộc cách mạng công nghiệp.

28.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vích, cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 đã thực hiện được mục tiêu nào sau đây?

a)

Thành lập Chính quyền Xô viết thống nhất trên toàn nước Nga rộng lớn.

b)

Thành lập được một chính phủ cộng hoà, liên hiệp giữa vô sản với tư sản.

c)

Lật đổ được chế độ phong kiến Nga hoàng đang là rào cản của đất nước.

d)

Xoá bỏ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản liên minh với phong kiến.

29.

Các Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là chính quyền của

a)

công nhân, nông dân và binh lính.

b)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

c)

vô sản liên minh với tư sản.

d)

giai cấp tư sản kết hợp với Nga hoàng.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình nước Nga ngay sau Cách mạng tháng Hai (1917)?

a)

Nhà nước Liên Xô được thành lập.

b)

Giai cấp vô sản nắm quyền tuyệt đối.

c)

Vấn đề ruộng đất chưa được giải quyết.

d)

Hiến pháp Liên Xô được thông qua.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng “một cục diện chính trị chưa từng có đã xuất hiện ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917”?

a)

Chính phủ tư sản lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

b)

Chính quyền liên hiệp tư sản và vô sản được thành lập.

c)

Hai chính quyền của tư sản và các Xô viết cùng tồn tại.

d)

Nga hoàng liên minh với tư sản chống lại các Xô viết.

32.

Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga?

a)

Là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

Là cuộc cách mạng mang màu sắc tôn giáo.

33.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Đảng Bôn-sê-vích Nga và Đảng Dân tộc.

c)

Chính quyền Xô viết Nga do Lê-nin đứng đầu.

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

34.

Cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 có ý nghĩa nào sau đây đối với nước Nga?

a)

Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước.

b)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Mở ra con đường giải phóng cho các nước trên thế giới.

d)

Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản.

35.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất là một cuộc cách mạng

a)

dân chủ tư sản.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

vô sản kiểu mới.

d)

dân chủ nhân dân.

36.

Nội dung nào sau đây là sự kiện mở đầu của quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chính quyền Xô viết chính thức thành lập từ trong Cách mạng tháng Mười (1917).

b)

Các Xô viết của công – nông – binh ra đời từ trong Cách mạng tháng Hai (1917).

c)

Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô, 1922).

d)

Thông qua bản hiến pháp đầu tiên của nhà nước liên bang – Liên bang Xô viết (1924).

37.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).

b)

Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917).

c)

Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917).

d)

Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).

38.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở ra quan hệ hợp tác với Mỹ và phương Tây.

b)

Tác động đến địa – chính trị và quan hệ quốc tế.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân.

d)

Mở đầu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

39.

Bối cảnh nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và đã lan rộng.

c)

Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô để tiêu diệt phát xít.

d)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

40.

Nội dung nào sau đây không phải sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917)

b)

Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).

d)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948-1949).

41.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xoá bỏ ở châu Âu.

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.

d)

Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.

42.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?

a)

Từ châu Âu mới sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.

b)

Từ châu Á nói sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á.

d)

Nối liền từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mỹ La-tinh.

43.

Một trong những biểu hiện về sự hợp tác và mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.

b)

Liên Xô đã ngăn chặn được Mỹ tiến hành Chiến tranh lạnh.

c)

Sự ra đời và mở rộng của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không có đóng góp cho quá trình phát triển của văn minh nhân loại.

b)

Nhiều nhà lãnh đạo tha hoá về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân.

c)

Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan.

45.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1985-1991)?

a)

Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.

b)

Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1989-1991)?

a)

Học thuyết Mác - Lê-nin không được vận dụng ở các nước.

b)

Công cuộc cải tổ đã mắc nhiều sai lầm, chủ quan và nóng vội.

c)

Chậm sửa chữa trước những biến động của tình hình thế giới.

d)

Các thế lực chống phá chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước.

47.

Từ sự khủng hoảng rồi sụp đổ của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu (1989-1991) đã cho thấy

a)

nhiều bài học kinh nghiệm trong xây dựng đất nước.

b)

chế độ xã hội chủ nghĩa hiện thực không còn.

c)

Mỹ đã thành công trong chiến lược toàn cầu.

d)

Mỹ đã thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.

48.

Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô, xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại là

a)

đổi mới, cải cách, mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

quay lại nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung để phân công lao động.

c)

tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.

d)

đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.

49.

Câu 23. Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở

a)

A. Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam.

b)

B. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

c)

C. Mê-hi-cô, Xin-ga-po, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Nam Phi.

50.

Đường lối chung trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc xác định

a)

đổi mới đất nước toàn diện, đồng bộ theo kế hoạch hoá tập trung.

b)

đổi mới đất nước, chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hoá.

c)

lấy phát triển về kinh tế là trung tâm, đẩy mạnh cải cách, mở cửa.

d)

cải tổ hệ thống chính trị, thực hiện đa đảng và quan hệ đa phương.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào (từ những năm 80 của thế kỉ XX)?

a)

Từng bước xoá đói, giảm các hộ nghèo.

b)

Cải thiện chỉ số phát triển về con người.

c)

Ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội.

d)

Trở thành các nước công nghiệp mới.

52.

Nội dung nào sau đây là một trong những rào cản, khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1991)?

a)

Bị Mỹ và các nước bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

b)

Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước.

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa không còn viện trợ kinh tế.

d)

Không nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ cộng đồng quốc tế.

53.

Câu 27. Từ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cu-ba (từ năm 1991) cho thấy:

a)

chủ nghĩa xã hội vẫn phát triển phù hợp với điều kiện từng nước.

b)

chủ nghĩa xã hội không còn phù hợp với thời đại.

c)

các nước này đều từ bỏ con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa xã hội chỉ phát triển ở các nước phương Tây.

54.

Về chính trị, trong cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.

b)

Hoàn thành mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới.

c)

Thay đổi hiến pháp, thực hiện đa đảng để phù hợp với bối cảnh, tình hình quốc tế

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc vươn lên, trở thành đảng cầm quyền lãnh đạo đất nước

55.

Từ năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc đã được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Vượt qua Mỹ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.

b)

Vượt qua Nhật Bản và duy trì vị trí thứ hai thế giới.

c)

Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai châu Á.

d)

Bước đầu có tích luỹ, có dự trữ vàng và các ngoại tệ.

56.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện cho sự phát triển nhanh chóng về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc (từ khi tiến hành cải cách, mở cửa)?

a)

Trở thành quốc gia có trình độ công nghệ số 1 thế giới.

b)

Có hệ thống tàu cao tốc hiện đại, không ngừng mở rộng.

c)

Là quốc gia duy nhất ở châu Á phòng vệ tinh nhân tạo.

d)

Là quốc gia duy nhất ở châu Á sở hữu vũ khí hạt nhân.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những thành tựu trong cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Đường lối cải cách, mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn.

b)

Từng bước khẳng định, nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế,

c)

Không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống, đem lại phúc lợi cho nhân dân.

d)

Xoá bỏ được tình trạng lạc hậu và những mâu thuẫn trong xã hội Trung Quốc.

58.

Với cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Vươn lên trở thành cường quốc kinh tế, quân sự số 1 trên thế giới.

b)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ (từ năm 2010).

c)

Là nước tiên phong trong các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

d)

Trở thành quốc gia duy nhất trên thế giới có dự trữ vàng, ngoại tệ.

59.

Về đối ngoại, công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc đã đem lại kết quả nào sau đây?

a)

Mở rộng quan hệ và không ngừng nâng cao uy thế trên thế giới.

b)

Buộc Mỹ phải thừa nhận Đài Loan là một phần của Trung Quốc.

c)

Buộc các nước láng giềng phải thiết lập trở lại quan hệ ngoại giao.

d)

Được thừa nhận là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất ở châu Á.

60.

Cách mạng tháng Mười Nga (1917) có tác động nào sau đây đến quá trình hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Đoàn kết nhân dân Việt Nam với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Xác định được hai nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là dân tộc và dân chủ.

d)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công – nông – binh.

61.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1988 - 1991), Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Không ngừng đổi mới, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn của đất nước.

b)

Kiên quyết bảo vệ chủ nghĩa xã hội, không chấp nhận đổi mới.

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, không cần đổi mới.

d)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, không quan tâm đến chính trị.

62.

Nội dung nào sau đây thể hiện vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

b)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

c)

Cầu nối giữa khu vực Đông Á và khu vực Bắc Á.

d)

Là cửa ngõ tiến vào Trung Quốc từ phía đông.

63.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đến yếu tố nào sau đây?

a)

Sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.

b)

Sự thành công về xã hội của quốc gia.

c)

Sự suy thoái và phát triển của đất nước.

d)

Mô hình phát triển của quốc gia.

64.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Hình thành truyền thống bất khuất, dám đương, tôn trọng người cao tuổi.

b)

Hình thành và phát triển tinh thần yêu nước, trung thực, nhân ái, cần cù.

c)

Phát triển đức tính chăm chỉ, chịu khó, trung thực, nhân ái và hiếu học.

d)

Hình thành và phát triển truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất.

65.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc góp phần khơi dậy và củng cố yếu tố nào sau đây của dân tộc Việt Nam?

a)

Lòng tự hào giai cấp, tinh thần tự tôn dân tộc.

b)

Tinh thần đoàn kết, chủ nghĩa địa phương.

c)

Tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

d)

Lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết giai cấp.

66.

Kết quả của cuộc kháng chiến do Ngô Quyền lãnh đạo năm 938 là

a)

quân Nam Hán bị cháy toàn bộ binh thuyền.

b)

quân Nam Hán bị đắm toàn bộ binh thuyền.

c)

quân Nam Hán bị tiêu diệt toàn bộ.

d)

quân Nam Hán thất bại nhanh chóng.

67.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (981), nhiều trận chiến lớn đã diễn ra

a)

trên sông Chi Lăng, sông Lô, sông Gianh,...

b)

trên sông Bạch Đằng, sông Lam, sông Cả,...

c)

trên sông Đà, sông Lô, sông Thao, sông Mã,...

d)

trên sông Lục Đầu, sông Bạch Đằng,...

68.

Nội dung nào sau đây thể hiện nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075-1077)?

a)

Nhà Lý tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Tống, sau đó rút quân, xây dựng phòng tuyến lớn ở biên giới.

b)

Nhà Lý chủ động tấn công vào đất Tống, sau đó rút quân về nước, xây dựng phòng tuyến quy mô lớn.

c)

Nhà Lý tấn công quân Tống, sau đó tập trung xây dựng phòng tuyến quanh kinh thành Đông Đô.

d)

Nhà Lý tấn công vào trung tâm đất Tống, sau đó tập trung xây dựng tuyến phòng thủ trên biển.

69.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077), nhà Lý đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách

a)

đề nghị giảng hoà.

b)

đề nghị cầu hoà.

c)

đề nghị tam hoà.

d)

đề nghị hưu chiến.

70.

Hai trận đánh lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258) là

a)

Hàm Tử Quan, Bình Lệ Nguyên.

b)

Hàm Tử Quan, Đông Bộ Đầu.

c)

Tây Bộ Đầu, Bình Lệ Nguyên.

d)

Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.

71.

Đầu năm 1285, quân Nguyên tiến đánh Đại Việt theo hai hướng chủ yếu nào sau đây?

a)

Cánh quân do Ô Mã Nhi chỉ huy từ phía đông, cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy từ phía nam.

b)

Cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy từ phía nam, cánh quân do Toa Đô chỉ huy từ phía bắc.

c)

Cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy từ phía bắc, cánh quân do Toa Đô chỉ huy từ phía nam.

d)

Cánh quân do Ô Mã Nhi chỉ huy từ phía nam, cánh quân do Toa Đô chỉ huy từ phía bắc.

72.

Sau thất bại ở Đại Việt năm 1285, vua Nguyên đã ra lệnh tạm hoãn xâm lược quốc gia nào sau đây để dồn binh lực quyết đánh Đại Việt?

a)

Miến Điện.

b)

Triều Tiên.

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

73.

Trong cả hai lần xâm lược Đại Việt (1285 và 1287 – 1288), quân Nguyên đều rơi vào tình trạng

a)

thiếu vũ khí trầm trọng.

b)

quân lính bị sốt rét.

c)

thiếu lương thực.

d)

không thể tác chiến.

74.

Địa điểm nào sau đây diễn ra trận đánh quyết định giữa quân Tây Sơn quân Xiêm đầu năm 1785?

a)

Sông Tiền, đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.

b)

Sông Hậu, đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.

c)

Sông Tiền Giang, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

d)

Sông Hậu Giang, trên địa bàn tỉnh An Giang.

75.

Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh năm 1789 ?

a)

Đống Đa - Phú Lương.

b)

Văn Điển – Đống Đa.

c)

Ngọc Hồi – Văn Điển.

d)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

76.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tính chính thức.

b)

Tính chính nghĩa.

c)

Tính giai cấp.

d)

Tính tầng lớp.

77.

Nội dung nào sau đây là nghệ thuật quân sự truyền thống nổi bật của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân.

b)

Thực hiện chiến tranh thần tốc.

c)

Tiến hành chiến tranh tổng lực.

d)

Thực hiện chiến tranh bao vây.

78.

Lãnh đạo, chỉ huy các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu là lực lượng nào sau đây?

a)

Vua và các tướng lĩnh của triều đình.

b)

Vua và các quan lại hai ban văn, võ.

c)

Các tướng lĩnh là người đứng đầu hoàng tộc.

d)

Các quý tộc cao cấp và người cao tuổi ở các địa phương.

79.

Trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm thường phải đối diện với khó khăn nào sau đây?

a)

Không quen phong tục, không thuộc tập quán.

b)

Không có lương thực, thiếu thốn vũ khí.

c)

Không có địa bàn, không biết khí hậu.

d)

Không thuộc địa hình, không quen thuỷ thổ.

80.

Năm 179 TCN, triều đình An Dương Vương đã thất bại trước cuộc xâm lược của

a)

Triệu Đà.

b)

Trọng Thuỷ.

c)

Mã Viện.

d)

Tô Định.

81.

Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ đầu thế kỉ XV gắn liền với những địa điểm nào sau đây?

a)

A. Đa Bang, Đông Đô, Tây Đô.

b)

B. Đông Kinh, Tây Đô, Nam Đô.

c)

C. Đa Bắc, Đông Đô, Tây Đô.

d)

D. Đa Bang, Đông Đô, Tây Đô.

82.

Một trong những nguyên nhân không thành công của cuộc kháng chiến chống quân Minh đầu thế kỉ XV là do nhà Hồ

a)

chủ yếu dựa vào thành luỹ, nặng về phòng ngự bị động và rút lui cố thủ.

b)

không xây dựng thành luỹ, nặng về phòng ngự bị động và rút lui chiến lược.

c)

không chuẩn bị để phòng xâm lược, nặng về phòng ngự chủ động và rút lui chiến thuật.

d)

chủ yếu dựa vào quân đội địa phương, không phát huy sức mạnh của quân chính quy.

83.

Lực lượng nào sau đây đã tấn công Đà Nẵng (Việt Nam) năm 1858?

a)

Liên quân Pháp – Bồ Đào Nha.

b)

Liên quân Pháp – Tây Ban Nha.

c)

Liên minh Pháp – Hà Lan.

d)

Liên minh Pháp – Anh.

84.

Nguyên nhân nhà Hồ và nhà Nguyễn không thành công trong kháng chiến chống ngoại xâm là do

a)

không có đường lối kháng chiến đúng đắn, không đoàn kết toàn dân.

b)

chủ quan, không chuẩn bị để phòng xâm lược.

c)

chủ yếu dựa vào thành luỹ và chiến tranh du kích.

d)

không có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

85.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43)?

a)

Mở đầu quá trình đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ lâu dài của người Việt trong thời kì Bắc thuộc.

b)

Mở đầu quá trình kháng chiến giành chủ quyền, tự chủ của người Việt trong thời kì Bắc thuộc.

c)

Mở đầu quá trình người Việt đấu tranh nhằm chống lại các chính quyền đô hộ thời kì trung đại.

d)

Mở đầu quá trình đấu tranh nhằm giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội của Việt Nam.

86.

Khởi nghĩa Bà Triệu nổ ra ở địa bàn nào sau đây?

a)

Nhật Nam (Quảng Nam).

b)

Mê Linh (Hà Nội).

c)

Hàm Hoan (Nghệ An).

d)

Cửu Chân (Thanh Hoá).

87.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí?

a)

Khẳng định ý chí và sức mạnh của Việt Nam trong cuộc đấu tranh chính trị và ngoại giao.

b)

Cho thấy khả năng thắng lợi trong công cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập, tự chủ.

c)

Mở đầu thời kì độc lập lâu dài của người Việt sau thời kì Bắc thuộc kéo dài nhiều thế kỉ.

d)

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài của người Việt.

88.

Nội dung nào sau đây thể hiện nét chính của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng?

a)

Nghĩa quân bao vây rồi đánh chiếm thành Tống Bình.

b)

Nghĩa quân bao vây rồi đánh chiếm thành Cổ Loa.

c)

Nghĩa quân nổi dậy và đánh chiếm thành Thăng Long.

d)

Nghĩa quân nổi dậy và đánh chiếm thành Đông Đô.

89.

Nguyên nhân chủ yếu khiến các cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc bùng nổ là

a)

chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ.

b)

mâu thuẫn dân tộc và giai cấp nặng nề thời Hán.

c)

tình trạng khủng hoảng kinh tế và xã hội trầm trọng.

d)

xung đột giữa các giai cấp và sự bất mãn của tầng lớp thống trị.

90.

Nội dung nào sau đây là diễn biến của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424 1426?

a)

Tiến đánh Thanh Hoá, Thuận Hoá.

b)

Chuyển quân từ Nghệ An ra Thanh Hoá.

c)

Hoà hoãn với quân Minh và được chấp nhận.

d)

Tạm rời Thanh Hoá, chuyển vào Nghệ An.

91.

Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ trong bối cảnh Đàng Trong đang ở tình trạng nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn dân tộc sâu sắc, vua Lê, chúa Trịnh lao vào hưởng lạc.

b)

Chế độ thuế khoá nặng nề, ngoại thương suy tàn, kinh tế khủng hoảng.

c)

Nạn đói lớn diễn ra thường xuyên, khởi nghĩa nông dân bùng nổ rầm rộ.

d)

Đại thần Trương Phúc Loan lộng quyền rồi tự lập làm vua.

92.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào Tây Sơn?

a)

Xoá bỏ tình trạng chia cắt dân tộc, hoàn thành thống nhất nhà nước.

b)

Hoàn thành sự nghiệp thống nhất quốc gia, dân tộc và lãnh thổ.

c)

Xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất quốc gia

d)

Ngăn cách ranh giới chia cắt, hoàn thành sự nghiệp thống nhất quốc gia.

93.

Các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu chống lại

a)

hoạt động áp bức của chính quyền địa chủ, tiểu nông.

b)

chính sách quan lại và chế độ quân chủ – phong kiến.

c)

chế độ quý tộc và quân đội ngoại bang.

d)

chính quyền cai trị và sự áp bức, bóc lột.

94.

Các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với một số nhân vật nào sau đây?

a)

Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Trần Quang Khải.

b)

Bà Triệu, Phùng Hưng, Lý Bí, Trần Hưng Đạo, Quang Trung.

c)

Bà Triệu, Phùng Hưng, Lý Bí, Lê Lợi, Nguyễn Huệ.

d)

Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Mai Thúc Loan, Trần Nhật Duật.

95.

Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại những bài học quan trọng nào sau đây?

a)

Xây dựng khối đoàn kết quốc gia và giai cấp.

b)

Xây dựng khối đại đoàn kết nhà nước và giai cấp.

c)

Vận động lực lượng và xây dựng khối đoàn kết giai cấp.

d)

Vận động, tập hợp lực lượng và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

96.

Bài học nào sau đây của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 vẫn còn nguyên giá trị hiện nay?

a)

Ổn định văn hoá, phát triển vũ trang.

b)

Xây dựng và củng cố nền quốc phòng.

c)

Ổn định chính sách kinh tế vĩ mô và củng cố vũ trang.

d)

Xây dựng lực lượng quân đội thường trực trên quy mô lớn.

97.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước?

a)

Nằm trên tuyến đường giao thông và giao thương quốc tế quan trọng từ nhiều phía.

b)

Giáp với Trung Quốc, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

c)

Là nơi diễn ra cuộc tranh chấp giữa các cường quốc liên lục địa Âu-Á, Phi-Mỹ.

d)

Là địa bàn "tiền tiêu" của Đông Nam Á từ phía bắc và "cửa ngõ" qua các đại dương.

98.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) có vai trò quyết định đối với

a)

sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.

b)

công cuộc cải cách ruộng đất.

c)

quá trình hình thành cộng đồng dân tộc.

d)

chính sách bang giao với phương Tây.

99.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Góp phần quan trọng vào hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

b)

Phát huy tinh thần bất khuất của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

Chủ động ngăn chặn được mọi hành động xâm lược của thế lực xâm lược.

d)

Góp phần khơi dậy, củng cố tinh thần đoàn kết và lòng tự hào dân tộc.

100.

Mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam là cuộc khởi nghĩa của

a)

Hai Bà Trưng.

b)

Bà Triệu.

c)

Lý Bí.

d)

Phùng Hưng.