wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khi đốt nến, phần nào của nến đã bị biến đổi thành chất mới?

a)

Phần nến bị cháy

b)

Phần nến chảy lỏng

c)

Toàn bộ cây nến

d)

Phần bấc nến

2.

Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1.

a)

a: 0°C, b: 5°C, c: 100°C

b)

a: 10°C, b: 20°C, c: 90°C

c)

a: 5°C, b: 15°C, c: 80°C

d)

a: 0°C, b: 10°C, c: 50°C

3.

Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, đóng băng tạo thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?

a)

Không, nước chỉ thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất khác.

b)

Có, nước biến thành chất khác khi chuyển thể.

c)

Nước chuyển thành khí oxi khi bay hơi.

d)

Nước chuyển thành muối khi đóng băng.

4.

Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?

a)

Có, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút.

b)

Không, hỗn hợp thu được không bị nam châm hút.

c)

Chỉ bị nam châm hút khi nung nóng hỗn hợp.

d)

Chỉ bột lưu huỳnh bị nam châm hút.

5.

Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút.

a)

True

b)

False

6.

Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật lí, không có sự thay đổi về chất và lượng, sát trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút. Đúng hay sai?

a)

True

b)

False

7.

Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới tạo thành không?

a)

Có, có chất mới tạo thành.

b)

Không, không có chất mới tạo thành.

c)

Chỉ có sắt bị biến đổi.

d)

Chỉ có lưu huỳnh bị biến đổi.

8.

Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.

a)

Carbon + oxygen → carbon dioxide.

b)

Carbon + hydrogen → methane.

c)

Carbon + nitrogen → ammonia.

d)

Carbon + chlorine → carbon tetrachloride.

9.

Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là được tạo thành?

a)

Chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.

b)

Chất phản ứng là carbon dioxide; chất sản phẩm là carbon và oxygen.

c)

Chất phản ứng là carbon; chất sản phẩm là oxygen và carbon dioxide.

d)

Chất phản ứng là oxygen; chất sản phẩm là carbon và carbon dioxide.

10.

Trong quá trình phản ứng, lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi không? Vì sao?

a)

Không thay đổi, vì trong phản ứng hóa học, các nguyên tử chỉ sắp xếp lại, không bị tạo ra hay mất đi.

b)

Có thay đổi, vì các nguyên tử có thể bị phá hủy hoặc tạo ra trong phản ứng.

c)

Không thay đổi, vì các nguyên tử biến thành nguyên tố khác.

d)

Có thay đổi, vì các nguyên tử kết hợp thành nguyên tử mới.

11.

Câu 1: a) Sản phẩm của phản ứng là gì? b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?

a)

a) Sản phẩm là carbon dioxide (CO₂). b) Lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản phẩm (carbon dioxide) tăng dần.

b)

a) Sản phẩm là nước (H₂O). b) Lượng chất phản ứng (carbon dioxide, oxygen) giảm dần, lượng chất sản phẩm (nước) tăng dần.

c)

a) Sản phẩm là khí hydro (H₂). b) Lượng chất phản ứng (carbon, nước) giảm dần, lượng chất sản phẩm (hydro) tăng dần.

d)

a) Sản phẩm là khí oxy (O₂). b) Lượng chất phản ứng (carbon dioxide, carbon) giảm dần, lượng chất sản phẩm (oxy) tăng dần.

12.

Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi: 1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau? 2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?

a)

1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau. Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H. 2. Số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.

b)

1. Trước phản ứng 1 nguyên tử H liên kết với 2 nguyên tử O. Sau phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau. 2. Số nguyên tử H và số nguyên tử O thay đổi.

c)

1. Trước và sau phản ứng, các nguyên tử H và O không liên kết với nhau. 2. Số nguyên tử H tăng lên, số nguyên tử O giảm đi.

d)

1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau. Sau phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau. 2. Số nguyên tử H và số nguyên tử O thay đổi.

13.

Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành. Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học? Giải thích.

a)

Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra hiện tượng hoá học vì có sự tạo thành chất mới.

b)

Ống nghiệm (2) và (3) xảy ra hiện tượng hoá học vì không có sự tạo thành chất mới.

c)

Chỉ ống nghiệm (2) xảy ra hiện tượng hoá học vì có sự thay đổi màu sắc.

d)

Không có ống nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học vì không có chất mới tạo thành.

14.

Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có tiếp tục xảy ra không? Giải thích.

a)

Phản ứng không tiếp tục xảy ra vì thiếu một trong hai chất tham gia phản ứng.

b)

Phản ứng vẫn tiếp tục vì hydrogen còn lại sẽ tự phản ứng.

c)

Phản ứng sẽ tạo ra sản phẩm khác khi oxygen hết.

d)

Phản ứng sẽ dừng lại tạm thời và tiếp tục khi oxygen xuất hiện trở lại.

15.

Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?

a)

Xuất hiện sủi bọt khí, cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra.

b)

Viên đá vôi chuyển sang màu đỏ.

c)

Không có hiện tượng gì xảy ra.

d)

Viên đá vôi tan hoàn toàn ngay lập tức.

16.

Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt. Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:

a)

Đốt cháy than, xăng, dầu...

b)

Làm lạnh nước đá

c)

Hoà tan muối vào nước

d)

Đun sôi nước

17.

Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là gì? Phản ứng thu nhiệt là gì? Lấy ví dụ về mỗi loại phản ứng.

a)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh. Ví dụ: đốt cháy than, đốt cháy khí gas. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường xung quanh. Ví dụ: quá trình nung đá vôi (CaCO3 → CaO + CO2).

b)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng từ môi trường xung quanh. Ví dụ: quá trình làm lạnh nước. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng ra môi trường xung quanh. Ví dụ: đốt cháy than.

c)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng không liên quan đến năng lượng. Ví dụ: hòa tan muối vào nước. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ thấp. Ví dụ: đông đặc nước.

d)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng chỉ xảy ra trong phòng thí nghiệm. Ví dụ: phản ứng giữa axit và bazơ. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng chỉ xảy ra ngoài tự nhiên. Ví dụ: quang hợp.

18.

Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

a)

Đây là phản ứng thu nhiệt.

b)

Đây là phản ứng tỏa nhiệt.

c)

Đây là phản ứng trung hòa.

d)

Đây là phản ứng oxi hóa khử.

19.

Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.

a)

Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch thải vào môi trường nhiều khí thải, bụi mịn và chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khoẻ. Ví dụ về sử dụng năng lượng thay thế: sử dụng xăng sinh học, năng lượng gió, năng lượng mặt trời.

b)

Các nguồn nhiên liệu hoá thạch là vô tận và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Không cần sử dụng các nguồn năng lượng thay thế.

c)

Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch không tạo ra khí thải độc hại. Việc sử dụng năng lượng thay thế không cần thiết.

d)

Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có thể tái tạo nhanh chóng. Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch giúp làm sạch không khí.

20.

Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?

a)

Thanh sắt bị dát mỏng.

b)

Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.

c)

Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.

d)

Đốt cháy mẫu giấy.

21.

Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?

a)

Gỗ cháy thành than.

b)

Dun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen

c)

Cơm bị ôi thiu.

d)

Hoà tan đường ăn vào nước.

22.

Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?

a)

Đốt cháy nhiên liệu.

b)

Quá trình hoà tan.

c)

Quá trình đóng đặc.

d)

Quá trình nóng chảy.

23.

Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?

a)

Quá trình đốt cháy nhiên liệu.

b)

Quá trình đông đặc.

c)

Quá trình phân huỷ chất.

d)

Quá trình tổng hợp chất.

24.

Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là

a)

Iron + chlorine → iron(III) chloride.

b)

Iron(III) chloride → iron + chlorine.

c)

Iron + iron(III) chloride → chlorine.

d)

Iron(III) chloride + chlorine → iron.

25.

Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí đã tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm có trong phản ứng này là

a)

ethanol và khí oxygen.

b)

hơi nước và khí carbon dioxide.

c)

ethanol và hơi nước.

d)

khí oxygen và khí carbon dioxide.

26.

Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là

a)

Sự thay đổi trạng thái.

b)

Xuất hiện chất kết tủa.

c)

Sự thay đổi hình dạng.

d)

Sự thay đổi kích thước.

27.

Phản ứng thu nhiệt là

a)

phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

b)

phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

c)

phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.

d)

phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.

28.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

a)

Phản ứng nung đá vôi.

b)

Phản ứng đốt cháy cồn.

c)

Phản ứng đốt cháy than.

d)

Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.

29.

Cho các phản ứng sau: (1) Phản ứng nung vôi. (2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide. (3) Phản ứng đốt cháy khí gas. Số phản ứng thu nhiệt là

a)

0.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

30.

Biến đổi vật lí là gì?

a)

Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác

b)

Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác

c)

Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác

d)

Tất cả các đáp trên

31.

Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?

a)

Chất phản ứng.

b)

Chất lỏng.

c)

Chất sản phẩm.

d)

Chất khí.

32.

Phản ứng phân huỷ copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại

a)

Phản ứng toả nhiệt.

b)

Phản ứng thu nhiệt.

c)

Phản ứng phân huỷ.

d)

Phản ứng trao đổi.

33.

Phản ứng toả nhiệt là:

a)

Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh

b)

Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh

c)

Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh

d)

Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ

34.

Điền vào chỗ trống: "Trong cơ thể người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình ..., bao gồm cả biến đổi vật lí và biến đổi hoá học."

a)

A. Sinh hóa.

b)

B. Vật lí.

c)

C. Hóa học.

d)

D. Sinh học.

35.

Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học gì?

a)

sự thay đổi về màu sắc.

b)

xuất hiện chất khí.

c)

xuất hiện kết tủa.

d)

cả 3 dấu hiệu trên.

36.

Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học gì?

a)

Phản ứng toả nhiệt.

b)

Phản ứng thu nhiệt.

c)

Phản ứng phân huỷ.

d)

Phản ứng trao đổi.

37.

Hòa tan đường vào nước là:

a)

Phản ứng hóa học.

b)

Phản ứng tỏa nhiệt.

c)

Phản ứng thu nhiệt.

d)

Sự biến đổi vật lí.

38.

Chất mới được tạo ra từ phản ứng hóa học so với chất cũ sẽ như thế nào?

a)

Có tính chất mới, khác biệt chất ban đầu

b)

Giống hệt chất ban đầu

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

39.

Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học nào?

a)

Carbon và oxygen.

b)

Hydrogen và oxygen.

c)

Nitrogen và oxygen.

d)

Hydrogen và nitrogen.

40.

Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?

a)

Carbon dioxide tăng dần.

b)

Oxygen tăng dần

c)

Carbon tăng dần.

d)

Tất cả đều tăng

41.

Phản ứng hóa học là gì?

a)

Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí

b)

Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng

c)

Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác

d)

Tất cả các ý trên

42.

Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ..., lượng sản phẩm ...

a)

Tăng dần, giảm dần.

b)

Giảm dần, tăng dần.

c)

Tăng dần, tăng dần.

d)

Giảm dần, giảm dần.

43.

Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?

a)

Phản ứng vẫn tiếp tục.

b)

Phản ứng dừng lại.

c)

Phản ứng tiếp tục nếu dùng nhiệt độ xúc tác.

d)

Phản ứng tiếp tục giữa hydrogen và sản phẩm.

44.

Sulfur là gì trong phản ứng sau: Iron + Sulfur → Iron (II) sulfide

a)

Chất xúc tác.

b)

Chất phản ứng.

c)

Sản phẩm.

d)

Không có vai trò gì trong phản ứng.

45.

Xăng, dầu, ... là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người?

a)

Ngành giao thông vận tải.

b)

Ngành y tế.

c)

Ngành thực phẩm.

d)

Ngành giáo dục.

46.

Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các phân tử như thế nào?

a)

Không thay đổi.

b)

Thay đổi.

c)

Có thể thay đổi hoặc không.

d)

Đáp án khác.

47.

Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate: CaCO₃) thành vôi sống (calcium oxide: CaO) và khí carbon dioxide (CO₂) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?

a)

Tỏa nhiệt.

b)

Thu nhiệt.

c)

Vật lí.

d)

Vừa tỏa nhiệt vừa thu nhiệt.

48.

Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng gì?

a)

Phản ứng thu nhiệt.

b)

Phản ứng tỏa nhiệt.

c)

Vừa là phản ứng tỏa nhiệt, vừa là phản ứng thu nhiệt.

d)

Không có đáp án nào đúng.

49.

Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?

a)

Có chất kết tủa (chất không tan).

b)

Có chất khí thoát ra (sủi bọt).

c)

Có sự thay đổi màu sắc.

d)

Một trong số các dấu hiệu trên.

50.

Khi cho một mẫu vôi sống vào nước, mẫu vôi sống tan ra, thấy nước nóng lên. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra đúng nhất là?

a)

Mẫu vôi sống tan ra, nước nóng lên.

b)

Xuất hiện chất khí không màu.

c)

Xuất hiện kết tủa trắng.

d)

Mẫu vôi sống tan trong nước.

51.

Khẳng định đúng Trong 1 phản ứng hóa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứa

a)

Số nguyên tử trong mỗi chất.

b)

Số nguyên tử mỗi nguyên tố.

c)

Số nguyên tố tạo ra chất.

d)

Số phân tử của mỗi chất.

52.

Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong

a)

A. Cặn trắng là do muối khoáng có trong nước mưa

b)

B. Cặn trắng là do nước mưa chứa nhiều tạp chất

c)

C. Cặn trắng là do nước mưa không được lọc sạch

d)

D. Cặn trắng là do nước mưa bị ô nhiễm

53.

Nước mưa có chứa nhiều muối calcium carbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.

a)

Do tạo thành nước.

b)

Do tạo thành chất kết tủa trắng calcium carbonate.

c)

Do để nguội nước.

d)

Do đun sôi nước.

54.

Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hydrogen. Magnesium sulfate là

a)

A. chất phản ứng.

b)

B. sản phẩm.

c)

C. chất xúc tác.

d)

D. chất môi trường.

55.

Hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và Nam cực) là sự biến đổi vật lí hay hóa học?

a)

Là sự biến đổi vật lí

b)

Là sự biến đổi hóa học

c)

Không phải là sự biến đổi vật lí hay hóa học

d)

Là sự biến đổi sinh học

56.

Trong các quá trình được mô tả ở hình 1.1, quá trình nào là sự biến đổi vật lí?

a)

Quá trình làm tan băng thành nước.

b)

Quá trình đốt cháy giấy.

c)

Quá trình sắt bị gỉ.

d)

Quá trình lên men rượu.

57.

Câu 3: Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

a)

1. Đường + Oxi → Khí cacbonic + Hơi nước 2. Than + Oxi → Khí cacbonic 3. Lưu huỳnh + Oxi → Lưu huỳnh dioxit 4. Khí cacbonic + Hơi nước → Đường glucozơ + Khí oxi 5. Kẽm + Axit clohidric → Khí hidro + Muối kẽm clorua

b)

1. Đường + Oxi → Khí cacbonic + Hơi nước 2. Than + Oxi → Khí cacbonic 3. Lưu huỳnh + Oxi → Lưu huỳnh trioxit 4. Khí cacbonic + Hơi nước → Đường glucozơ + Khí oxi 5. Kẽm + Axit clohidric → Khí hidro + Muối kẽm sunfat

c)

1. Đường + Oxi → Khí cacbonic + Hơi nước 2. Than + Oxi → Khí cacbonic 3. Lưu huỳnh + Oxi → Lưu huỳnh dioxit 4. Khí cacbonic + Hơi nước → Đường glucozơ + Khí nitơ 5. Kẽm + Axit clohidric → Khí hidro + Muối kẽm clorua

d)

1. Đường + Oxi → Khí cacbonic + Hơi nước 2. Than + Oxi → Khí cacbonic 3. Lưu huỳnh + Oxi → Lưu huỳnh dioxit 4. Khí cacbonic + Hơi nước → Đường glucozơ + Khí oxi 5. Kẽm + Axit clohidric → Khí hidro + Muối kẽm sunfat

58.

Khi đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí, sản phẩm thu được là gì?

a)

CO2 và H2O

b)

CH4 và O2

c)

CO2 và O2

d)

CH4 và CO2

59.

Câu 5: Phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt?

a)

(a) Phản ứng tỏa nhiệt vì làm nóng môi trường xung quanh.

b)

(b) Phản ứng thu nhiệt vì sau khi C sủi tan vào nước làm lạnh môi trường xung quanh.

c)

Cả hai đều là phản ứng tỏa nhiệt.

d)

Cả hai đều là phản ứng thu nhiệt.

60.

Hãy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt trong mỗi trường hợp sau: (a) Ngọn nến đang cháy. (b) Hòa viên vitamin C sủi vào nước. (c) Phân hủy đường tạo thành than và nước. (d) Cồn cháy trong không khí.

a)

(a) tỏa nhiệt, (b) thu nhiệt, (c) thu nhiệt, (d) tỏa nhiệt

b)

(a) thu nhiệt, (b) tỏa nhiệt, (c) tỏa nhiệt, (d) thu nhiệt

c)

(a) tỏa nhiệt, (b) tỏa nhiệt, (c) thu nhiệt, (d) tỏa nhiệt

d)

(a) tỏa nhiệt, (b) thu nhiệt, (c) thu nhiệt, (d) thu nhiệt