Worksheetshóa 8 chương 2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Hiện tượng vật lý là
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác
Hòa tan nước muối
Đốt cháy KMnO4
Hiện tượng hóa học là
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác
4Na+O2 → 2Na2O
Cho đường hòa tan với nước muối
Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tương vật lý và hiện tượng hóa học
Sự thay đổi về màu sắc của chất
Sự xuất hiện chất mới
Sự thay đổi về trạng thái của chất
Sự thay đổi về hình dạng của chất
Giải thích hiện tượng để thức ăn lâu ngày bị thiu
Hiện tượng vật lý vì nhiệt độ
Thức ăn đổi màu
Có mùi hôi
Hiện tượng hóa học vì bị các vi khuẩn hoạt sinh gây thối rữa
Chọn câu sai
Xay tiêu là hiện tượng vật lý
Đốt cháy đường mía là hiện tượng hóa học
Gấp quần áo là hiện tượng hóa học
Hiện tượng “ ma trơi” là hiện tượng hóa học
Cho biết hiện tượng hóa học
a. Dưa muối lên men
b. Đốt cháy Hidro trong không khí
c. Hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên
d. Mưa axit
e. Vào mùa hè băng ở 2 cực tan chảy
a,b,c,d
tất cả đáp án
a, b,d
e
Khi trời lạnh ta thấy mỡ bị đóng thành ván. Đun nóng các ván mỡ tan chảy. Nếu đun quá lửa sẽ có 1 phần hóa hơi và một phần cháy đen. Chọn câu đúng
Khi trời lạnh mỡ đóng thành ván là hiện tượng vật lý
Đun nóng mỡ bị cháy đen là hiện tượng vật lý
Mỡ tan chảy khi đun nóng là hiện tượng hóa học
Không có hiện tượng xảy ra
Trong các hiện tượng sau, hiện tương vật lý là
Đường cháy thành than
Cơm bị ôi thiu
Sữa chua lên men
Nước hóa đá dưới 0 độ C
Hiên tượng hóa học
Cơm bị ôi thiu
Rửa rau bằng nước lạnh
Cầu vồng xuất hiện sau mưa
Hòa tan muối vào nước
Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
Sự thay đổi về màu sắc của chất
sự thay đổi về trạng thái của chất
sự xuất hiện chất mới
sự thay đổi về hình dạng của chất
Cho các hiện tượng sau đây:
1. Khí metan cháy sinh ra khí cacbonic và nước.
2. Cho nước vào tủ lạnh được nước đá.
3. Quá trình tôi vôi là cho nước vào vôi sống (CaO) được canxi hiđroxit Ca(OH)2.
4. Cô cạn nước muối được muối khan.
5. Nén khí metan vào bình thép ở áp suất cao khí metan hoá lỏng.
6. Mớ nắp đậy đèn cồn, cồn bay hơi.
7. Châm lửa cồn cháy.
8. Hiện tượng quang hợp của cây xanh.
9. Cháy rừng.
10. Khí hiđro đi qua bột đồng(II) oxit nóng, chiếm oxi sinh ra bột đồng và hơi nước.
hiện tượng hóa học là:
1, 3, 5, 7, 9, 10.
2, 4, 6, 8, 9, 10.
2, 4, 5, 6, 8, 10
1, 3, 7, 8, 9, 10.
Cho các câu sau:
1) Quá trình cho vôi sống (CaO) vào nước là sự chuyển đổi vật lí.
2) Khi đốt nến (parafin) nóng chảy thành parafin lỏng, rồi chuyên thành hơi. Hơi parafin cháy thành khí cacbonic và hơi nước. Các quá trình trên đều có sự chuyển đổi hoá học.
3) Giũa sắt được mạt sắt, có sự chuyển đổi vật lí.
4) Rượu để uống được nấu từ gạo, ngô, sắn là sự chuyển đổi hoá học.
5) Quá trình chuyển hoá lipit (chất béo) trong cơ thể người thành glixerol và axit béo là sự chuyển đổi vật lí.
6) Đường kính làm từ mía là sự chuyển đổi vật lí.
Các câu đúng là
3, 4, 6.
1, 2, 3.
2, 4, 6.
4, 5, 6.
Khi nung hợp chất Y thu được NH3, CO2, H2O. Y gồm các nguyên tố nào cho dưới đây
C, H, O.
C, O
C, H, N có thể có O.
N, H
Cho sơ đồ phản ứng hoá học:
Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Al2O3, Fe là chất phản ứng.
Al, A12O3 là sản phẩm.
Fe, Fe2O3 là sản phẩm.
Al, Fe2O3 là chất phản ứng.
Trong phản ứng hoá học yếu tố nào sau đây không thay đổi?
Liên kết giữa các nguyên tử.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Các phân tử trước và sau phản ứng.
Các chất trước và sau phản ứng.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Khi đốt nóng đường thì ta thấy xuất hiện cacbon và nước
Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Trộn bột ( Fe ) với bột ( S ) , ta được hỗn hợp 2 chất với nhau.
Hòa muối ăn với nước ta được hỗn hợp nước muối
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là
sản phẩm
chất phản ứng hay chất tham gia
chất mới sinh ra
chất tạo thành
trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là
chất sinh ra
sản phẩm
chất phản ứng
tất cả đáp án trên
dấu hiệu của phản ứng hóa học
thay đổi màu sắc
tạo ra chất bay hơi hay kết tủa
tỏa nhiệt hay tỏa sáng
tất cả các đáp án trên
điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau
cần phải đun nóng
cần chất xúc tác
cả 3 điều kiện trên
chọn đáp án sai
kết quả của phản ứng hóa học là chất này biến đổi thành chất khác
trong phản ứng hóa học, lượng sản phẩm giảm dần
trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử khác
trong phản ứng hóa học lượng chất tham gia tăng dần
Phản ứng hóa học là
hiện tượng chất biến đổi
quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
giữ nguyên chất ban đầu
sinh ra chất mới
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là
sản phẩm
Chất phản ứng hay chất tham gia
chất mới sinh ra
chất tạo thành
Chất mới sinh ra được gọi là
chất phản ứng
chất tham gia
sản phẩm
không gọi là gì
Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là
chất sinh ra
sản phẩm
chất phản ứng
tất cả sản phẩm
Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về
số liên kết
liên kết giữa các nguyên tử
liên kết giữa các phân tử
số nguyên tử
Khi nung đá vôi có 80% về khối lượng là CaCO3 thu được 88 kg cacbonic và 112 kg CaO. Khối lượng đá vôi đem nung là
A. 200 kg.
B. 250 kg.
C. 160 kg.
D. 180 kg.
A
B
C
D
Khi hoà tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm bằng dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch muối kẽm ZnCl2, khí hiđro. Khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng:
A. Tổng khối lượng kẽm và khí hiđro.
B. Tổng khối lượng axit và khí hiđro.
C. Tổng khối lượng kẽm và dung dịch axit - khối lượng khí hiđro.
D. Khối lượng dung dịch axit.
A
B
C
D
Bột nhừ là chất thường dùng trong nấu ăn có công thức hoá học là NaHCO3. Khi cho bột nhừ vào nước ấm có sủi bọt khí, khí tạo thành là một hợp chất, nó chỉ có thể là khí nào sau đây?
A. Khí H2.
B. Khí O2.
C. Khí CO2.
D. Hơi nước
A
B
C
D
Kim cương và than chì là hai chất được dùng trong công nghiệp, kim cương dùng làm đầu mũi khoan, hoặc cắt thủy tinh. Than chì là chất bột dùng bôi trơn, cả hai chất có chung đặc tính
A. đều rất cứng
B. đều cấu tạo bởi nguyên tử C.
C. đều có màu đen.
D. đều là chất dẫn điện tốt.
A
B
C
D
Đốt cháy hoàn toàn m (gam) chất X cần 6,4 (gam) O2 thu được 4,4 (gam) CO2 và 3,6 (gam) H2O. m có giá trị
A. 2,6.
B. 1,5.
C. 1,7.
D.1,6.
A
B
C
D
Cho các câu sau:
1) Quá trình cho vôi sống (CaO) vào nước là sự chuyển đổi vật lí.
2) Khi đốt nến (parafin) nóng chảy thành parafin lỏng, rồi chuyên thành hơi. Hơi parafin cháy thành khí cacbonic và hơi nước. Các quá trình trên đều có sự chuyển đổi hoá học.
3) Giũa sắt được mạt sắt, có sự chuyển đổi vật lí.
4) Rượu để uống được nấu từ gạo, ngô, sắn là sự chuyển đổi hoá học.
5) Quá trình chuyển hoá lipit (chất béo) trong cơ thể người thành glixerol và axit béo là sự chuyển đổi vật lí.
6) Đường kính làm từ mía là sự chuyển đổi vật lí.
Các câu đúng là
A.
3, 4, 6.
B.
1, 2, 3.
C.
2, 4, 6.
D. 4, 5, 6.
A
B
C
D
Khi nung hợp chất Y thu được NH3, CO2, H2O. Y gồm các nguyên tố nào cho dưới đây?
A. C, H, O.
B. C, O
C. C, H, N có thể có O.
D. N, H.
A
B
C
D
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp C và S cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là
A. 10,8gam.
B. 15,2gam.
C.15gam.
D. 1,52gam.
A
B
C
D
Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) sinh ra 25,4 gam muối sắt(II) clorua và 0,4 gam khí hiđro. Khối lượng axit đã phản ứng là
A. 146 gam.
B. 14,6 gam.
C. 29,2 gam.
D. 23 gam
A
B
C
D
Khi đốt nóng 1 gam đổng kết hợp với 1,109 gam clo tạo ra muối đồng(II) clorua, chỉ chứa 1 nguyên tử đồng. Công thức hoá học của muối đồng nói trên là
A. CuCl
B. CuCl3
C. CuCl2
D. không tính được.
A
B
C
D
Hai nguyên tử A kết hợp với 3 nguyên tử oxi tạo phân tử oxit. Trong phân tử, oxi chiếm 47,05% về khối lượng. A là
A. Fe = 56
B. Al = 27
C. P = 31.
D. N = 14.
A
B
C
D
Cho sơ đồ phản ứng hoá học:
Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe
a) Tỉ lệ số nguyên tử Al, và nguyên tử Fe là
A. 2: 1
B. 1: 3.
C. 1: 2.
D. 1: 1
A
B
C
D
Cho sơ đồ phản ứng hoá học:
Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe
b) Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Al2O3, Fe là chất phản ứng.
B. Al, A12O3 là sản phẩm.
C. Al, Fe2O3 là chất phản ứng.
D. Fe, Fe2O3 là sản phẩm
A
B
C
D
Có các chất: O2, Al, NO2, Ca, Cl2, N2, FeO, I2, số các đơn chất và hợp chất là
A. 6 hợp chất và 2 đơn chất.
B. 5 đơn chất và 3 hợp chất,
C. 3 đơn chất và 5 hợp chất.
D. 2 hợp chất và 6 đơn chất.
A
B
C
D
Phản ứng hoá học giữa khí nitơ và khí hiđro ở điểu kiện thích hợp để điều chế khí amoniac NH3. Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng hoá học trên?
A. N+H →→NH
B. N2+H2 →→NH3
C. N2+H →→N2H
D. N2+3H2 →→2NH3
A
B
C
D
Phân tử của hợp chất gồm nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử H, nặng hơn phân tử khí hiđro 8,5 lần. Tên của nguyên tố X là
A. cacbon.
B. nitơ.
C. lưu huỳnh.
D. phốt pho.
A
B
C
D
Trong phản ứng hoá học yếu tố nào sau đây không thay đổi?
A. Các phân tử trước và sau phản ứng.
B. Liên kết giữa các nguyên tử.
C. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
D. Các chất trước và sau phản ứng.
A
B
C
D
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hoá học?
A. Gạo nấu thành cơm.
B. Hoà tan cồn vào nước.
C. Gò tấm tôn thành chậu.
D. Nung đá vôi được vôi sống và cacbonic.
A
B
C
D
Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng, có thể chỉ ra:
A. Khối lượng các chất được bảo toàn vì nguyên tử không bị phân chia
B. Tổng khối lượng các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.
C. Khối lượng các chất được bảo toàn.
D. Từ 3 gam C có 3 gam cacbonic.
A
B
C
D
Phản ứng hoá học là
A. quá trình biến đổi nguyên tử này thành nguyên tử khác.
B. quá trình biến đổi nguyên tố này thành nguyên tố khác.
C. quá trình biến đổi nguyên tử này thành phân tử khác.
D. quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
A
B
C
D
Hợp chất A được tạo nên từ K với nhóm SO4. Phân tử khối của A là.
A. 231.
B. 135.
C.213.
D. 174
A
B
C
D
Phân tử của một hợp chất gồm một nguyên tử M liên kết với một nguyên tử O và nặng bằng nguyên tử sắt. Nguyên tử M là
A. Mg (24).
B. Ca (40).
C. Zn(65).
D.Cu (64).
A
B
C
D
Khi cho 80 kg đất đèn (chứa canxi cacbua) hoá hợp với 36 kg nước thu được 74 kg canxi hiđroxit và 26 kg axetilen.Thành phần phần trăm về khối lượng của canxi cacbua có trong đất đèn là
A. 90%.
B. 85%.
C. 82%.
D. 80%.
A
B
C
D
Phương trình biểu diễn phản ứng hoá học giữa natri oxit (phân tử có 1 Na và 2 O) với nước sinh ra natri hiđroxit (phân tử có 1 Na và 1 O, 1 H) là
A. NaOH → → Na2O + H2O.
B. Na2O + H2O →→ 2NaOH.
C. Na2O + H2O →→ NaOH.
D. NaO + H2O →→ NaOH2.
A
B
C
D
Trong phương trình hoá học sau: CaCO3 + HCl →
→
CaCl2 + CO2 + H2O
Hệ số của các chất trong phương trình hoá học là những số nguyên. Tổng hệ số của phương trình là '
A. 8.
B. 5.
C. 6.
D.7
.
A
B
C
D
Đốt cháy khí butan C4H10 trong khí oxi sinh ra khí cachonic và nước. Biết số gam khí oxi phán ứng là 20,8 gam, số gam cacbonic là 17,6 gam và số gam nước là 9 gam. Số gam butan đốt cháy là
A.5,8 gam.
B. 29,4 gam
C. 12,2 gam.
D. 9 gam.
A
B
C
D
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí?
A. Trong dung dịch axit clohiđric, kim loại nhôm tan hoàn toàn sinh ra nhôm clorua, khí hiđro.
B. Trộn khí nitơ và hiđro đưa về điều kiện thích hợp thu được khí amoniac (NH3).
C. Ở áp suất cao nhiệt độ thấp, khí oxi họá lỏng có màu xanh.
D. Khí hiđro nhẹ được dùng làm khinh khí cầu, nhưng dễ nổ do hoá hợp với khí oxi tỏa nhiều nhiệt.
A
B
C
D
Đốt cháy 32 gam khí oxi với khí hiđro thu được 36 cm3 nước (lỏng) (khối lượng riêng của nước là 1 g/ml). Khối lượng khí hiđro đã tham gia phản ứng là
A. 40 gam.
B. 4 kg.
C. 4 gam.
D. 0,4 gam.
A
B
C
D
Cho phương trình hoá học:
FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
Tỉ lệ số phân tử của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hoá học là
A.2: 8: 1: 4
B. 2: 7: 2: 4
C. 4: 11: 2: 8.
D. 4: 11: 3: 8.
A
B
C
D
Cho phương trình hoá học: Cu(NO3)2 \(\to\) CuO + NO2 + O2
Hệ số của các chất trong phương trình hoá học là những số nguyên. Tổng hệ số của phương trình là
A. 9.
B. 8.
C.10.
D. 12.
A
B
C
D
Cho a gam bột sắt tác dụng với dung dịch có 14,6 gam axit clohiđric HCl sinh ra 25,4 gam muối sắt(II) clorua và 0,4 gam khí hiđro. Giá trị của a là
A. 1,12.
B. 1,46.
C. 11,2.
D.2,3.
A
B
C
D
Cho 26 gam kim loại M (hoá trị II) tác dụng với khí do thu được một sản
phẩm duy nhất là muối MCl2 có khối lượng 54,4 gam. M là kim loại
A.Cu (64).
B. Mg (24).
C. Zn (65).
D. Ca (40).
A
B
C
D
Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hoá học?
A. Hoà tan thuốc tím vào nước.
B. Phân hủy thuốc tím ở nhiệt độ cao.
C. Để than củi ngoài sân nhà.
D. Dùng nam châm hút bột sắt.
A
B
C
D
Để phân biệt nước cất và nước vôi trong dùng
A. cồn.
B. khí oxi.
C. khí cacbonic.
D. muối ăn.
A
B
C
D
