Font size
WorksheetsÔn tập
Total questions: 141
Worksheet time: 3hrs 45mins
Monosaccharide là các carbohydrate phức tạp có thể thủy phân thành dạng đơn giản hơn.
Sai
Đúng
Disaccharide được cấu tạo từ ba phân tử monosaccharide liên kết với nhau.
Sai
Đúng
Polysaccharide là các polymer lớn của monosaccharide, bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn vị glucose.
Sai
Đúng
Glucose và fructose có cùng công thức phân tử là nhưng khác nhau về cấu trúc.
Sai
Đúng
Glucose là monosaccharide có nhóm chức aldehyde (–CHO).
Sai
Đúng
Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng trong dung dịch.
Sai
Đúng
Glucose có thể hòa tan trong nước và tạo dung dịch có tính khử.
Sai
Đúng
Phản ứng tráng bạc của glucose cho kết tủa bạc (Ag), chứng tỏ sự có mặt của nhóm –OH.
Sai
Đúng
Phản ứng với nước bromine biến glucose thành acid gluconic.
Sai
Đúng
Glucose có thể lên men tạo ethanol trong điều kiện yếm khí.
Sai
Đúng
Khi glucose phản ứng với Cu(OH)₂, nó tạo dung dịch phức màu đỏ gạch.
Sai
Đúng
Fructose có khả năng phản ứng tráng bạc vì có nhóm –CHO.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Sai
Đúng
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Đúng
Sai
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Đúng
Sai
Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.
Đúng
Sai
Fructose được tìm thấy nhiều trong hoa quả và mật ong.
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide gồm glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose có nhóm chức –CHO tự do nên phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đúng
Sai
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid để tạo thành glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose không tan trong nước và có vị ngọt.
Đúng
Sai
Saccharose không phản ứng với nước bromine.
Đúng
Sai
Saccharose là đường phổ biến được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, saccharose tạo dung dịch có hoạt tính quang học giống dung dịch ban đầu.
Đúng
Sai
Maltose là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Maltose không thể phản ứng tráng bạc vì không có nhóm –CHO tự do.
Đúng
Sai
Maltose được tìm thấy trong mạch nha và có độ ngọt cao hơn saccharose.
Đúng
Sai
Tinh bột là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết.
Đúng
Sai
Tinh bột gồm ba thành phần chính là amylose, amylopectin và cellulose.
Đúng
Sai
Amylose có cấu trúc mạch thẳng và tạo màu xanh tím khi phản ứng với iod.
Đúng
Sai
Amylopectin có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.
Đúng
Sai
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng, tạo dung dịch keo.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, tinh bột tạo ra glucose.
Đúng
Sai
Tinh bột không được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
Đúng
Sai
Tinh bột bị phân hủy trong cơ thể thành glucose để cung cấp năng lượng.
Đúng
Sai
Cellulose là polysaccharide mạch thẳng được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
Đúng
Sai
Trong cellulose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Cellulose tan trong nước và tạo màu với iod.
Đúng
Sai
Cellulose không bị tiêu hóa ở người nhưng có vai trò quan trọng trong cấu trúc của tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Câu 15: Số đồng phân ester có công thức phân tử C4H8O2 là bao nhiêu?
(a)
Số đồng phân ester có công thức phân tử C3H6O2 là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau: CH3[CH2]10CH2OSO3Na; CH3[CH2]14COONa; CH3[CH2]11–C6H4–SO3Na; CH3CH2COONa; CH3[CH2]16COOK. Số chất có thể là thành phần chính của xà phòng là bao nhiêu? Bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]10CH2OSO3Na
CH3[CH2]14COONa
CH3[CH2]11–C6H4–SO3Na
CH3CH2COONa
CH3[CH2]16COOK
Cho các chất sau: CH3[CH2]22CH=CHCOONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng? Bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
1 xà phòng 2 chất tẩy rửa
2 xà phòng 0 chất tẩy rửa
0 xà phòng 2 tẩy rửa
0 xà phòng 1 tẩy rửa
Tính khối lượng xà phòng thu được khi thủy phân 10g chất béo với hiệu suất 90%? (giả sử chất béo là tristearin (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅)
(a)
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m?
(a)
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glycerol và 91,8 gam muối. Tính giá trị của m?
(a)
Từ 176,64 kg salicylic acid có thể sản xuất được tối đa n chai dầu xoa bóp. Biết mỗi chai dầu chứa 4,8 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của n là?
(a)
Có bao nhiêu chất là amine trong các chất sau:
(1) CH3-NH2 (5) (CH3)2NC6H5
(2) CH3-NH-CH2-CH3 (6) NH2-CO-NH2
(3) CH3-NH-CO-CH3 (7) CH3-CO-NH2
(4) NH2-CH2-CH2-NH2 (8) CH3-C6H4-NH2
(a)
Có bao nhiêu nguyên tử C trong phân tử N,N-Dimethylethylamine?
(a)
Số đồng phân amine ứng với CTPT C4H11N và số đồng phân amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các amine có công thức cấu tạo sau:
Có bao nhiêu amine bậc hai?
(a)
Cho các dung dịch sau: HCl, NaOH, CH3COOH, CuSO4 có bao nhiêu dung dịch tác dụng được với ethylamine?
(a)
Cho 19,7 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 37,95 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là bao nhiêu?
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amine X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxygen vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là bao nhiêu?
(a)
Cho 4,5 gam một amine đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Xác định phân tử khối của X.
(a)
Amine đơn chức X có chứa vòng benzene. Cho X tác dụng với HCl dư thu được muối Y có công thức RNH3Cl. Cho a gam Y tác dụng với AgNO3 dư thu được a gam kết tủa. Hãy cho biết X phân tử khối là bao nhiêu?
(a)
Đốt cháy hoàn toàn hai amine no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,735 mol O2, thu được 11,7 gam H2O. Tổng khối lượng (gam) của hai amine đem đốt là bao nhiêu?
(a)
Từ glycine (Gly) và alanine (Ala) có thể tạo ra bao nhiêu dipeptide?
(a)
Xét các chất sau đây: (1) H2N-[CH2]5-COOH; (2) CH2=CH-COOH; (3) CH2O và C6H5OH; (4) HOCH2-COOH. Số trường hợp nào có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng ?
(a)
Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
(a)
Cho dãy các dung dịch: acetic acid, phenylammonium chloride, sodium acetate, methylamine, glycine, phenol. Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là bao nhiêu?
(a)
Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là bao nhiêu?
(a)
Thủy phân không hoàn toàn peptide Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các dipeptide Gly - Gly và Ala - Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là bao nhiêu?
(a)
Cho 7,5 gam glycine (H2NCH2COOH) tác dụng hết với NaOH sau phản ứng thu được m gam muối. Tìm giá trị của m.
(a)
Amino acid X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hydrocarbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tìm MX.
(a)
Cho m gam alanine phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Tìm giá trị của m.
(a)
Cho 0,15 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác 32 gam X cũng phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Xác định khối lượng phân tử của X.
(a)
Cho dãy các chất sau: enzyme ,ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose , ammonia . Có bao nhiêu chất mà phân tử có chứa nitrogen?
(a)
Cho các protein nào sau đây: fibroin, anbumin, myosin, hemoglobin, keratin, collagen. Có bao nhiêu protein tan được trong nước.
(a)
Cho các dung dịch sau: Glucose, Gly-Gly, Ala-Ala-Ala, lòng trắng trứng , Cellulose . Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím ?
(a)
Cho các loại hợp chất sau: (1) dipeptide; (2) polipeptide; (3) protein; (4) lipid; (5) disaccharide. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?
(a)
Thuỷ phân 1700 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối trung bình của X là 89000 amu thì số mắt xích trung bình alanine có trong phân tử X là bao nhiêu?
(a)
Thủy phân 1 kg protein (X), thu được 300 gam glycine. Nếu số mắc xích glycine trong một phân tử (X) là 20 thì phân tử khối của (X) là bao nhiêu?
(a)
Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 amu thì số mắt xích alanine có trong X là bao nhiêu?
(a)
Cho một loại protein chứa 3,2% sulfur về khối lượng. Giả sử trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử sulfur, phân tử khối của loại protein đó là bao nhiêu?
(a)
Xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4 % Fe về khối lượng (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt).
(a)
Cho 28,8 gam một tetrapeptide mạch hở X (được tạo bở các amino acid có dạng (H2NCxHyCOOH) tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 49,4 gam muối. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
(a)
Trùng hợp ethylene thu được chất dẻo polyethylene được dùng để chế tạo nylon,
màng mỏng, chai lọ nhựa, …. Phân tử khối của ethylene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các tơ sau: (1) tơ cellulose acetate, (2) tơ capron, (3) tơ nitron, (4) tơ visco, (5) tơ nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ polyamide theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các tơ sau: (1) visco, (2) cellulose acetate, (3) capron, (4) nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ nhân tạo theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các chất: (1) CH2 = CH2, (2) CH3COOH, (3) CH3COOCH=CH2, (4) CH2=CH-CH=CH2, (5) C2H5OH, (6) CH3COOC2H5. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng hợp tạo polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 14, 234, …)
(a)
Trùng hợp isoprene thu được cao su isoprene được sử dụng làm lốp xe, đệm giảm xóc, …. Phân tử khối của isoprene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: (1) C2H5OH, (2) C2H4(OH)2, (3) CH3COOCH=CH2, (4) HOOC–(CH2)4–COOH, (5) CH3COOH, (6) H2N–(CH2)5–COOH, (7) CH3NH2. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng ngưng tạo polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 124, 2345, …)
(a)
Trùng hợp vinyl chloride thu được chất dẻo poly(vinyl chloride) được sử dụng làm ống dẫn nước,
rèm nhựa, …. Phân tử khối của vinyl chloride bằng bao nhiêu?
(a)
Trùng hợp styrene thu được chất dẻo polystyrene được sử dụng làm hộ xốp, …. Phân tử khối của styrene bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các tơ sau: (1) visco, (2) capron, (3) cellulose acetate, (4) olon. Hãy sắp xếp các tơ tổng hợp theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các loại tơ: (1) bông, (2) tơ capron, (3) tơ cellulose acetate, (4) tơ tằm, (5) tơ nitron, (6) nylon-6,6. Hãy sắp xếp các tơ tổng hợp theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 13, 134, …)
(a)
Cho các chất: (1) ethylene, (2) vinyl chloride, (3) tinh bột, (4) cellulose, (5) triolein, (6) polystyrene, (7) polyethylene. Hãy sắp xếp các chất là polymer theo số thứ tự tăng dần thành một bộ số (ví dụ: 24, 125, …)
(a)
Cho các phát biểu về polymer: (Chọn câu đúng)
Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ.
Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Xét tính chất vật lí và ứng dụng của polymer:
(Chọn câu sai)
Polymer thường tan tốt trong nước.
Một polymer số tan được trong dung môi hữu cơ thích hợp.
Polyisoprene có tính đàn hồi được dùng làm cao su.
Các polymer PE, PVC có khả năng dẫn điện.
Các polymer có những tính chất cơ lí khác nhau được ứng dụng làm những vật liệu khác nhau.
(Chọn các câu đúng)
PE, PP, PVC, polyacrylonitrile có tính dẻo nên được dùng để chế tạo chất dẻo.
Poly(methyl methacrylate) dẻo và trong suốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
PPF có tính cách điện, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, cách nhiệt.
Nylon-6,6, capron có thể kéo sợi dai, bền nên được dùng để chế tạo tơ.
Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch hoặc tăng mạch.
(Chọn các câu sai)
Phản ứng nhiệt phân polystyrene thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch.
Phản ứng thủy phân poly(vinyl acetate) thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Tất cả các phản ứng thủy phân polysaccharide trong môi trường acid hoặc enzyme đều thuộc loại phản ứng cắt mạch.
Xét các phát biểu về polymer:
(Chọn các câu đúng)
Trùng hợp buta-l,3-dien thu được polybuta-l,3-dien.
Amylopectin có cấu trúc mạch polymer phân nhánh.
Tơ cellulose acetate và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng styrene.
Xét các phát biểu về polymer:
(Chọn các câu đúng)
Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polybuta–1, 3–dien được dùng để sản xuất cao su buna - N.
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
(Chọn các câu sai)Tơ visco được sản xuất phổ biến từ đầu thế kỉ , là một loại chất liệu được làm từ bột gỗ của cây như tre, đậu nành, mía,..., qua quá trình xử lí hoá học được sợi visco. Sợi visco thấm hút mồ hôi và thoáng khi, mềm mại nên rất phổ biến trong việc sản xuất quần áo, đặc biệt là trang phục mùa hè vì nó giúp người mặc cảm thấy mát mẻ và thoải mái.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Sợi visco có thành phần chính là cellulose đã được xử lí hoá chất.
Tơ là vật liệu polymer hình sợi, dài, mảnh, có độ bền nhất định, mạch không nhánh.
(Chọn các câu đúng) Keo dán dùng để kết dính các vật liệu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất.
Nhựa vá săm là dung dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe.
Keo dán epoxy gồm hai thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn.
Bản chất của keo dán epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chắc, giúp gắn kết tốt hai vật liệu lại với nhau.
Khi sử dụng keo dán poly(urea-formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạch phân nhánh.
(Chọn các câu đúng) Xét các phát biểu về polymer:
Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.
Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ.
Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới khống gian.
Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết.
Có bao nhiêu polymer thiên nhiên trong các vật liệu sau: bông, tơ tằm, len, cellulose, tơ nitron?
(a)
Cho các polymer sau: poly(methyl methacrylate), polyethylene, poly(vinyl chloride), polyisoprene, polyacylonitrile. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo?
(a)
Cho các polymer sau: tơ tằm, bông, len, tơ visco, tơ capron, tơ nitron, tơ nylon-6,6, tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu chất là thuộc loại tơ bán tổng hợp?
(a)
Trong các polymer sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) len, (4) tơ nylon-7, (5) tơ visco, (6) tơ nylon-6,6, (7) tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu polymer có nguồn gốc cellulose?
(a)
Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ: capron, nitron, cellulose acetate, nylon-6,6, visco?
(a)
Có bao nhiêu loại polymer có thể tạo thành từ adipic acid, 1,2-ethylene diamine và ethylene glycol bằng phản ứng trùng ngưng?
(a)
Phân tử khối của một đoạn mạch cellulose là 243000. Tính số lượng mắt xích trong đoạn mạch cellulose nêu trên?
(a)
Phân tử khối của một đoạn mạch tơ capron là 15000 amu. Tính số lượng mắt xích trong đoạn mạch loại tơ trên? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Khối lượng của một đoạn mạch tơ nylon-6,6 là 27346 amu. Tính số lượng mắt xích trong đoạn mạch loại tơ trên? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cần bao nhiêu tấn acrylonitrile để điều chế 1 tấn tơ nitron? Biết hiệu suất của phản ứng trùng hợp là 65%.
(a)
Khối lượng sodium adipate tạo thành khi thuỷ phân hoàn toần 22,6 gam tơ nylon-6,6 bằng NaOH là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
(a)
Tính thể tích (L) dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/mL) cần dùng để tác dụng với cellulose tạo thành 89,1 kg cellulose trinitrate (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Quá trình tổng hợp poly(methyl methacrylate) có hiệu suất phản ứng este hoá (tính theo acid) và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. Để tổng hợp 120 kg poly(methyl methacrylate) thì khối lượng (kg) của acid cần dùng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Trong công nghiệp, người ta điều chế PVC từ ethylene (thu được từ dầu mỏ) theo sơ đồ sau:
Giả sử hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) tương ứng là 50%, 65% và 60%. Hãy tính số kg PVC thu được khi dùng 1000 m3 khí ethylene (ở 250C và 1 bar)? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Trong công nghiệp, để điều chế cao su buna người ta có thể đi từ nguyên liệu khí ethylene thu được từ dầu mỏ theo sơ đồ sau:
Tính m3 ethylene (ở 25 °C và 1 bar) cần lấy để điều chế được 1 tấn cao su buna theo sơ đồ trên. Giả sử hiệu suất phản ứng của mỗi quá trình (1), (2) và (3) trong sơ đồ trên lần lượt là 65%, 50% và 70%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cho sơ đồ chuyển hoá:
Để tổng hợp được 265 kg tơ olon theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Biết trong khí thiên nhiên metan chiếm 95% và hiệu suất phản ứng là 80%. Tính V? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Caprolactam được tống hợp từ cuối thế kỉ XIX. Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới khoảng 10 triệu tấn/năm; 90% trong đó dùng để tổng hợp tơ capron. Trong công nghiệp, caprolactam được điều chế theo sơ đồ sau:
Để sản xuất 10 triệu tấn caprolactam, cần sử dụng bao nhiêu triệu tấn cyclohexanone (giả sử hiệu suất trung bình của cả quá trình trên là 60%, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
(a)
Trong công nghiệp, tơ nitron được sản xuất theo sơ đồ:
Tính khối lượng tơ (kg) tạo thành khi sản xuất từ 1000 m3 khí thiên nhiên (đkc) có chứa 10% propan và hiệu suất của mỗi giai đoạn là 80%. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cao su lưu hóa chứa 2% lưu huỳnh. Có khoảng bao nhiêu mắt xích isoprene thì có một cầu nối -S-S-? (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Chlorine hóa poly(vinyl chloride) (PVC) trong điều kiện tích hợp, thu được một loại polymer mới, trong đó chlorine chiếm 62,39% theo khối lượng. Tính số mắt xích PVC trung bình đã phản ứng với 1 phân tử Cl2? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Ở điều kiện chuẩn,kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại,hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Tính cứng.
Đốt một sợi dây kim loại X trong bình khí chlorine (Cl2) thấy tạo ra khói màu nâu đỏ.X là kim loại nào sau đây?
Mg.
Al.
Fe.
Cu.
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do.Vì vậy,liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hoá trị tự do.Vì vậy,liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành tử lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do trong tỉnh thể kim loại.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành đo sự xen phủ các orbital chứa electron hoá trị tự do của các nguyên tử kim loại.
Tính chất nào của kim loại cho phép một số kim loại có chứa sắt,nickel hoặc cobalt được tách ra theo cách này?
Dẫn điện.
Khối lượng riêng.
Nhiễm từ.
Nhiễm điện.
Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản với
một số kim loại khác hoặc phi kim.
một số oxide của kim loại đó.
một số oxide kim loại khác hoặc phi kim.
một số phi kim và oxide của phi kim đó.
Để khảo sát quá trình ăn mòn kim loại,tiến hành ba thí nghiệm như hình dưới đây.Mỗi ống nghiệm chứa 1 chiếc đinh sắt trong các môi trường khác nhau.Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Sau một thời gian,đinh sắt trong cả ba ống nghiệm đều bị gỉ.
Sau một thời gian,đinh sắt trong cả ba ống nghiệm đều không có sự thay đổi.
Sau một thời gian,đinh sắt trong ống nghiệm số 1 và 3 bị gỉ.
Sau một thời gian,chỉ có đinh sắt trong ống nghiệm số 1 bị gỉ.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion
Ca2+, Mg2+.
Mg2+, Na+.
Ca2+, Ba2+.
Ca2+, K+.
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ?
FeCl2.
CuSO4.
MgCl2.
KNO3.
Cho dãy chuyển hóa sau: false. Công thức của Y có thể là
CaO.
Ca(OH)2.
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
có kết tủa trắng.
có bọt khí thoát ra.
có kết tủa trắng và có bọt khí.
không có hiện tượng gì.
Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Ba, Na, Al, Sr. Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là
1.
2.
3.
4.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA từ Be tới Ba?
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Tồn tại chủ yếu dạng đơn chất trong vỏ Trái Đất.
Có hai electron hoá trị.
Thuộc nhóm kim loại nhẹ.
Cho mỗi mảnh nhỏ kim loại Mg, Ca, Sr và Bạ vào mỗi ống nghiệm chứa 5 mL nước. Quan sát hiện tượng thí nghiệm để dự đoán phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA, nhận xét nào sau đây không đúng?
Khí thoát ra trên bề mặt kim loại là khí hydrogen.
Barium có khối lượng riêng nhỏ nhất nên nổi trên mặt nước và tan nhanh.
Khả năng phản ứng với nước xếp theo thứ tự Mg < Ca < Sr < Ba.
Magnesium phản ứng chậm nhất do Mg(OH)2 có độ tan nhỏ nhất.
Câu 1. Quy trình tái chế một kim loại thông dụng để đựng đồ uống được thực hiện như sau:
Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Kim loại được tái chế trong quy trình có thể là nhôm (aluminium).
Rửa sạch nguyên liệu trước khi nóng chảy giúp loại lớp sơn trên vỏ,lon.
Trong quá trình tái chế có sử dụng phương pháp nhiệt luyện.
Các giai đoạn của quy trình không làm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.
Đúng / sai
Làm mềm nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion là một quá trình tách những ion Ca2+, Mg2+ ra khỏi dung dịch và được diễn ra trên các thiết bị chuyên dụng.
Quá trình này giữ lại các ion Mg2+, Ca2+ trên vật liệu.
Quá trình này hấp phụ các ion Ca2+, Mg2+ và tạo kết tủa, sau đó chúng bị giữ lại trong cột trao đổi ion.
Quá trình này hấp phụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước và thế vào đó là K+, Na+,…
Quá trình này sử dụng dòng điện để hút các ion vào cột nhựa.
Thực hiện thí nghiệm cho kim loại kiềm tác dụng với nước như sau: Cho mỗi mẩu kim loại Li, Na và K bằng hạt đậu xanh vào các chậu thuỷ tinh tương ứng có chứa nước.
Mẩu kim loại Li chuyển động trên mặt nước chậm nhất, có khí thoát ra.
Mẩu kim loại Na chuyển động nhanh trên mặt nước, tạo thành khối cầu và có khí thoát ra.
Mẩu kim loại K chuyển động nhanh trên mặt nước, kèm theo cháy mạnh và có khí thoát ra.
Cho mảnh giấy quỳ tím vào mỗi dung dịch sau phản ứng, thấy quỳ tím chuyển màu hồng.
trả lời ngắn
Cho các kim loại Ag,Al,Cu,Fe,Mg,Na,Sn,Zn.Tìm hiểu và sắp xếp các kim loại trên vào ô tương ứng với phương pháp phù hợp để tách chúng ra khỏi hợp chất.
Số kim loại được điều chế phù hợp với phương pháp nhiệt luyện là?
(a)
trả lời ngắn
Cho dãy các kim loại:Fe,Na,K,Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là?
(a)
trả lời ngắn
Cho các nhận định sau:(1)Các kim loại thuộc nhóm IA và IIA bao gồm các nguyên tố s.(2)Nguyên tử của hầu hết các kim loại có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.(3)Nguyên tử kim loại dễ nhường electron hơn so với các nguyên tử phi kim.(4)Trong mạng tinh thể kim loại, các electron chuyển động tự do theo nhiều hướng.
Có bao nhiêu nhận định là đúng?
(a)
trả lời ngắn
Câu 1. Một thanh sắt khối lượng 500 gam để ngoài trời,giả sử toàn bộ sắt bị chuyển thành gỉ.Gỉ sắt hình thành với tốc độ trung bình 40 gam mỗi ngày.Vậy sau bao nhiêu ngày thanh sắt sẽ hoàn toàn bị chuyển thành gỉ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
trả lời ngắn
Cho các đặc điểm về tính chất vật lí: (a) Là kim loại dễ nóng chảy; (b) Thuộc loại kim loại mềm (dễ cắt bằng dao, kéo); (c) Có nhiệt nóng chảy và nhiệt độ sôi cao; (d) Thuộc loại kim loại nhẹ. Có bao nhiêu đặc điểm đúng với các kim loại kiềm (từ lithium đến caesium)?
(a)
trả lời ngắn
Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA:
(a) Là các nguyên tố họ s;
(b) Có tính khử mạnh;
(c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA;
(d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)?
(a)
