Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I – Lịch sử 12 (2025–2026)

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Khi Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít mong muốn

a)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh

c)

thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm

d)

thành lập toàn án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh

2.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

cần bằng quyền lực các nước

b)

xóa bỏ chế độ thuộc địa kiểu cũ

c)

duy trì hòa bình, an ninh thế giới

d)

thực hiện quyền tự do hàng hải

3.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Công cụ để duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Liên hợp quốc

b)

Hội Quốc liên

c)

Trật tự I-an-ta

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

4.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Thực chất của Hội nghị I-an-ta là

a)

cuộc đàm phán tranh giành, phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước tham chiến

b)

đánh bại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới

c)

làm thất bại âm mưu lấn bá chủ thế giới của Mỹ sau chiến tranh

d)

tổ chức lại trật tự thế giới mới để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới

5.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

a)

là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh

b)

thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc

c)

là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất trên thế giới

d)

giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục

6.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

vừa mới kết thúc

b)

bùng nổ và lan rộng

c)

giai đoạn sắp kết thúc

d)

đang diễn ra ác liệt

7.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Đâu là nguyên nhân cơ bản nhất để Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947–1989)?

a)

sự suy giảm thế mạnh của Mỹ và Liên Xô

b)

Liên Xô khủng hoảng trầm trọng

c)

nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc

d)

sự vươn lên của các nước Nhật Bản, Tây Âu

8.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Nhật Bản

d)

Triều Tiên

9.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

tăng cường chạy đua vũ trang

c)

dựa vào sức mạnh quân sự

d)

đối đầu, gây chiến tranh khu vực

10.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Một trong những đóng góp to lớn của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay là

a)

chấm dứt hẳn tình trạng buôn bán vũ khí

b)

xóa bỏ hoàn toàn nạn phân biệt chủng tộc

c)

góp phần duy trì hòa bình, an ninh thế giới

d)

xóa bỏ hết các mâu thuẫn trong thế giới

11.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước

b)

chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô – Mỹ

c)

hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời

d)

đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe

12.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Nội dung nào không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế, quyền lực trên thế giới

b)

các cường quốc tập trung chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

c)

các quốc gia điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hợp tác

d)

các tổ chức liên kết thương mại, tài chính có vai trò lớn với kinh tế toàn cầu

13.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Trong quan hệ quốc tế, khái niệm “đa cực” có nghĩa là

a)

một quốc gia có quyền lực chi phối, áp đảo các quốc gia khác

b)

nhiều trung tâm kinh tế, quốc gia có quyền lực gần tương đương

c)

các quốc gia phát triển riêng lẻ, tránh hợp tác

d)

hình thành nhiều khối quân sự đối lập nhau

14.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của tổ chức ASEAN?

a)

hợp tác cùng phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội

b)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á

c)

xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, thịnh vượng

d)

liên minh quân sự chống lại chủ nghĩa thực dân

15.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN

c)

Thông cáo Thượng Hải

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

16.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Cộng đồng ASEAN không dựa trên trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng chính trị – an ninh

b)

Cộng đồng quân sự

c)

Cộng đồng kinh tế

d)

Cộng đồng văn hóa – xã hội

17.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Đặc điểm tổ chức vận hành của Cộng đồng ASEAN?

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị của các nước thành viên

b)

sự vươn lên của khu vực châu Á – Thái Bình Dương

c)

ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, đạt nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực

d)

vị thế ngày càng cao trên thị trường quốc tế

18.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Nội dung nào phản ánh đúng bối cảnh diễn ra Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

b)

Phát xít Nhật đang nổ ra ở châu Á

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

d)

Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới

19.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc là văn kiện chính thức ban bố

a)

quyết định Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc (8/1945) ở Việt Nam

b)

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch

c)

tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

lệnh khởi nghĩa từng phần

20.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

21.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Đâu không phải là địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Hà Tĩnh

b)

Hà Tiên

c)

Hải Dương

d)

Quảng Nam

22.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai với tên gọi

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đông Dương cộng sản đảng

23.

Theo yêu cầu trắc nghiệm nhiều phương án, mỗi câu chỉ chọn một phương án: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945–1954), một trong những phương châm chiến lược của Bộ Chính trị trong Đông Xuân 1953–1954 là

a)

thần tốc, táo bạo, chắc thắng

b)

đánh vào nơi sơ hở, buộc Pháp phải phân tán lực lượng

c)

đánh nhanh thắng nhanh

d)

phải phá tan cuộc hành quân mùa Đông của Pháp

24.

Nội dung nào không phản ánh bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Đảng căn cứ vào vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thể nước ta

b)

Coi nhân tố khách quan là nhân tố quyết định thắng lợi

c)

Phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết của toàn dân tộc

d)

Đảng căn cứ đúng đắn tình hình quốc tế

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở đầu kỷ nguyên mới: độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước

b)

Mở ra kỷ nguyên mới: độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Là đòn quyết định làm tan rã chủ nghĩa thực dân trên thế giới

d)

Góp phần quyết định vào thắng lợi trong cuộc chiến chống phát xít của nhân loại tiến bộ

26.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc

b)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện

c)

Đoàn kết chiến đấu chống Nhật Bản của 3 nước Đông Dương

d)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

27.

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nhà nước mới, đó là

a)

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

c)

chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Việt Nam Cộng hòa

28.

Đâu là thất bại đã làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là ý nghĩa của cuộc kháng chiến?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

29.

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thất bại sau

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

30.

Sau Chiến dịch Biên giới (1950), lực lượng kháng chiến đã

a)

giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

tiêu diệt hết quân Pháp trên chiến trường

c)

khóa chặt biên giới Việt – Trung

d)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của quân Pháp

31.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954), chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đều có mục tiêu chung là

a)

di chuyển cơ quan đầu não kháng chiến lên Việt Bắc

b)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

c)

buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán

d)

giành thắng lợi quân sự quyết định

32.

Nội dung nào sau đây không phải là thắng lợi trên mặt trận chính trị của quân dân ta trong giai đoạn 1951 – 1953?

a)

Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt)

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ đập tan kế hoạch Na-va của Pháp

c)

Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Đảng ra hoạt động công khai

d)

Thành lập liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào

33.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 – 1954), thắng lợi quân sự nào làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, góp phần buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

34.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa

b)

phát triển tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam

c)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa

d)

phái lực lượng ta miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ

35.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Buộc Mĩ tuyên bố “phi hóa” chiến tranh

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của đế quốc Mĩ

36.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa

c)

trực tiếp chống Mĩ – Diệm

d)

chống chiến tranh phá hoại

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa

b)

đấu tranh chính trị kiên quyết, xây dựng căn cứ địa

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

chống phá kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh

38.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước

d)

quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

39.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước

d)

quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

40.

Từ năm 1961 – 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

41.

Từ năm 1965 – 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

42.

Từ năm 1969 – 1973, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

43.

Mưu đồ cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc

44.

Mưu đồ cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành thế chủ động

b)

dồn dân lập ấp chiến lược, xem đây là quốc sách hàng đầu

c)

dùng người Việt đánh người Việt

d)

gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

45.

Lực lượng chủ yếu Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973) là

a)

cố vấn Mỹ

b)

quân đội Sài Gòn

c)

quân Mỹ

d)

quân đồng minh

46.

Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài

b)

Trung Lào

c)

Bình Giã

d)

Vạn Tường

47.

Thủ đoạn nào của Mỹ được coi là “xương sống” của Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

b)

Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến trực tiếp.

c)

Mở các cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt”.

d)

Bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

48.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

49.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam, phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) đã dẫn tới sự ra đời của Mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

50.

Từ năm 1965 – 1969, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp.

b)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

c)

Đối Mỹ tại hiệp Nghị định Pari.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh.

51.

Từ năm 1969 - 1973, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

b)

Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

c)

Đối Mỹ tại hiệp Nghị định Pari.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh.

52.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán Pari?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Phong trào Đồng khởi.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

d)

Chiến dịch Việt Bắc.

53.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Vinh Thạnh, Bắc Ái, Trà Bồng.

54.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ được tiến hành dựa chủ yếu vào lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mỹ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đồng minh Mỹ.

d)

Quân đội Hàn Quốc.

55.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.

56.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam, miền Bắc không có vai trò nào sau đây?

a)

Chi viện người và của cho miền Nam chống Mỹ.

b)

Trực tiếp chống lại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Làm cầu nối giữa hậu phương quốc tế với miền Nam.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

57.

Nguyên do nào không phản ánh tình hình thuận lợi của quân và dân Việt Nam trong giai đoạn 1969 – 1973?

a)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký kết.

b)

Thành lập Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

c)

Làm phá sản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến ở Việt Nam.

58.

Chính quyền Sài Gòn có thái độ như thế nào sau Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Phá hoại Hiệp định Pa-ri, xâm lấn vùng giải phóng.

b)

Tiếp tục đàm phán với quân giải phóng.

c)

Chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pa-ri.

d)

Nhanh chóng đầu hàng quân giải phóng.

59.

Một trong những nhiệm vụ của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1973 – 1975 là

a)

Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Chống các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” của quân đội Sài Gòn.

c)

Chống thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

60.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (6/1/1976) của quân dân miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thăm dò được thực lực quân đội Sài Gòn.

b)

Thăm dò được phản ứng của Mỹ.

c)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Củng cố thêm quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị.

61.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 không trải qua chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

62.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) của quân dân Việt Nam là

a)

Hậu phương vững chắc thỏa đáp ứng được yêu cầu của tiền tuyến.

b)

Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng Lao động Việt Nam có đường lối lãnh đạo đúng đắn.

d)

Phát huy sức mạnh hệ thống chính quyền dân chủ trong cả nước.

63.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

b)

Bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám.

c)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

64.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

Quân sự, chính trị và binh vận.

c)

Quân sự, văn hóa và giáo dục.

d)

Tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

65.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Khởi.

d)

Phước Long.

66.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

67.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

Sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

68.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ri?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Đại thắng mùa xuân năm 1975.

d)

Tiến công chiến lược năm 1972.

69.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải kí hiệp định Pa-ri, rút quân về nước?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Đại thắng mùa xuân năm 1975.

d)

Tiến công chiến lược năm 1972.

70.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

Buộc ta ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ

b)

Đe dọa tất cả các phái công bị bắt trở về nước Mỹ

c)

Chi viện vũ khí quy mô cho mặt trận B3 - Tây Nguyên

d)

Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

71.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Xuân Mậu Thân

b)

Vạn Tường

c)

Núi Thành

d)

Đường 14 - Phước Long

72.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) là

a)

Trực thăng vận và thiết xa vận

b)

Tiến hành hòa hoãn với Trung Quốc, thỏa hiệp với Liên Xô

c)

Xây dựng nhiều “ấp chiến lược”

d)

Đưa quân Mỹ vào chiến đấu

73.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968) là

a)

Buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện

b)

Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

74.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

Buộc quân dân Việt Nam phải đầu hàng không điều kiện

b)

Khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

Cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

75.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

Góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán

b)

Buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân

c)

Giành chủ thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa

d)

Buộc Mỹ rút hết quân mà lực và vũ nước

76.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

Lực lượng chiến đấu chủ yếu

b)

Phạm vi thực hiện chiến tranh

c)

Mục đích tiến hành chiến tranh

d)

Thủ đoạn mới được thực hiện

77.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

Buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện

b)

Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc

d)

Buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ

78.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Huy động tối đa lực lượng

b)

Phương châm chiến dịch

c)

Phương thức tác chiến chủ yếu

d)

Sự phối hợp chặt chẽ của không quân

79.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới

d)

Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh

80.

Dựa vào bảng thông tin, hãy nối cột A với cột B để thấy được những thắng lợi đã góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đã áp dụng ở miền Nam. Chọn phương án ghép đúng.

a)

1B, 2A, 3D, 4C

b)

1B, 2D, 3A, 4C

c)

1B, 2C, 3D, 4A

d)

1B, 2C, 3D, 4B

81.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì?

a)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

d)

Khẳng định sức mạnh quân sự của Việt Nam

82.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã tác động như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thay đổi hoàn toàn cục diện chính trị thế giới

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

Chấm dứt chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu

d)

Làm suy yếu các nước xã hội chủ nghĩa

83.

Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có thể được vận dụng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

Chỉ dựa vào sức mạnh quân sự để bảo vệ đất nước

b)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào sự ủng hộ quốc tế

d)

Tiến hành chiến tranh trong mọi điều kiện

84.

Thực tiễn thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cho thấy vai trò quyết định của Đảng thể hiện rõ nhất ở điểm nào sau đây?

a)

Trực tiếp chỉ huy từng trận đánh cụ thể

b)

Đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

c)

Huy động được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Lãnh đạo hoạt động ngoại giao sau chiến tranh

85.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

Được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế

c)

Khơ-me đỏ nắm quyền

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

86.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

Có được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Hậu quả chiến tranh nặng nề

c)

Khơ-me đỏ nắm quyền

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa

87.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc

88.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt – Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dằn trớn nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

89.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Nam Định.

d)

Phú Thọ.

90.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

a)

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

d)

Chinh phục từng gói nhỏ.

91.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3 đến 18/3/1979), tình hình biên giới Việt – Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường.

b)

Đã yên bình trở lại.

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Liên Xô can thiệp.

92.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

93.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

Đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

Mở dịch vụ thuế lại các bến cảng ở đảo.

94.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma.

c)

Côn Sơn.

d)

Phú Nhật.

95.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

Tổ chức một đội để chiến.

b)

Thông báo cho Liên Hợp Quốc.

c)

Răn lệnh động viên cả nước.

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.

96.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật Biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

97.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Campu-chia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt – lêng-xê-rin.

c)

Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.

d)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Campu-chia.

98.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn phản động Trung Quốc năm 1979?

a)

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.

b)

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

c)

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.

d)

Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

99.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

Để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

Chiến tranh thống nhất đất nước.

100.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

Quân đội Trung Quốc còn yếu.

b)

Truyền thống dân tộc, yêu nước.

c)

Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

Đoàn kết ba nước Đông Dương.

101.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

Liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

102.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

103.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Dạy cho Việt Nam một bài học.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

d)

Việt Nam đã thay đổi đối chính sách.

104.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

Độc lập, tự do, dân chủ.

b)

Hòa bình và hạnh phúc.

c)

Dân quyền và dân sinh.

d)

Độc lập và thống nhất.

105.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) là

a)

Đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc.

106.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

107.

Nhận định nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác để phòng ngừa.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ để tấn công Trung Quốc.

108.

Giá trị thực tiễn nổi bật về lý luận từ bài học giữ vững sự lãnh đạo của Đảng từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

Bảo đảm thắng lợi bằng con đường hòa bình.

b)

Định hướng đúng đắn của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

c)

Thay thế vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội.

d)

Hạn chế sự tham gia của quần chúng nhân dân.

109.

Việc kết hợp đấu tranh quân sự và đối ngoại, ngoại giao trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay có giá trị thực tiễn chủ yếu nào sau đây?

a)

Giúp rút ngắn thời gian chiến tranh trong mọi hoàn cảnh.

b)

Tạo điều kiện gắn chặt giữa bảo đảm biện pháp hòa bình.

c)

Thể hiện sự linh hoạt trong bảo vệ lợi ích quốc gia – dân tộc.

d)

Hạn chế tối đa vai trò của toàn dân tham gia quân sự.

110.

Từ bài học giữ vững sự lãnh đạo của Đảng trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc (1945 đến nay), ý nghĩa thực tiễn nào cần được vận dụng vào giai đoạn hiện nay?

a)

Tập trung tuyệt đối vào phát triển kinh tế.

b)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế.

c)

Giữ vững vai trò của Đảng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Chuyển hoàn toàn sang cơ chế thị trường tự do.

111.

Trong năm 1979, địa phương nào của Việt Nam là mục tiêu tấn công của Trung Quốc?

a)

Hà Nội

b)

Lạng Sơn

c)

Thái Nguyên

d)

Tuyên Quang

112.

Năm 1979, Trung Quốc tổ chức cuộc tấn công biên giới phía Bắc của Việt Nam với kế hoạch nào sau đây?

a)

Chinh phục từng gói nhỏ

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Dùng người Việt đánh người Việt

113.

Nhận xét nào sau đây đúng về mối quan hệ của Việt Nam và Trung Quốc trong thế kỷ XX?

a)

Thuận lợi sâu sắc về ý thức hệ

b)

Luôn đấu tranh loại trừ lẫn nhau

c)

Trải qua nhiều biến động thăng trầm

d)

Quan hệ đối đầu chạy đua vũ trang

114.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Với Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, Mỹ phải ‘cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; trong đó, thắng lợi quan trọng nhất của ta là quân Mỹ và quân các nước phụ thuộc Mỹ buộc phải rút hết khỏi miền Nam Việt Nam’.” Theo đoạn tư liệu, thông tin nào quan trọng nhất của Việt Nam khi ký Hiệp định Pari là?

a)

Quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa, không còn tinh thần chiến đấu nên suy yếu

b)

Hai bên phải thực hiện nghiêm hiệp định, bãi kết, chuyển giao tù binh

c)

Mỹ và quân các nước phụ thuộc Mỹ buộc phải rút hết khỏi miền Nam Việt Nam

d)

Việt Nam sẽ tiến hành tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước

115.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Với Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam…”. Nhận xét nào sau đây đúng về Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Là hiệp định quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Mỹ thất bại trong âm mưu quốc tế hóa sau cùng cuộc chiến tranh ở Đông Dương

c)

Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ

d)

Thể hiện việc kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao

116.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc… (Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018)”. Theo đoạn tư liệu trên, Biển Đông không phải là

a)

Không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế

b)

Hệ thống hạ tầng để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

Hệ thống kết nối các vùng lãnh thổ của Việt Nam

d)

Bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc

117.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc…”. Theo đoạn tư liệu, phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm chung của

a)

Cả hệ thống chính trị

b)

Công ty vận tải biển

c)

Người dân sống trên đảo

d)

Ngư dân vùng ven biển

118.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc…”. Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với việc phát triển kinh tế biển bền vững?

a)

Cơ cấu và sắp xếp lại kinh tế biển vào thành phần kinh tế nhà nước

b)

Không giao lưu với các nước để nắm vững ‘độc quyền’ kinh tế biển

c)

Tập trung mở rộng chủ quyền vùng biển để tăng cường tiềm lực biển

d)

Ban hành nghị quyết về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển

119.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Ngày 14/4/1975, Bộ Chính trị nhận định: Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ ‘một ngày bằng hai mươi năm’… phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm’.” Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chủ trương của Đảng cho chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

120.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Ngày 14/4/1975… phải nắm vững thời cơ chiến lược… kết thúc trong tháng 4 năm nay”. Nội dung đoạn trích trên phản ánh chủ trương nào của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Thay đổi phương châm tác chiến cho chiến trường

b)

Điều chỉnh thời gian giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

d)

Tạo điều kiện hậu cần để mở chiến dịch công kích lớn

121.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Ngày 14/4/1975… phải nắm vững thời cơ chiến lược…”. Nhận xét nào sau đây đúng về thời cơ của tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975?

a)

Nixon đã từ bỏ Chiến lược toàn cầu của chủ nghĩa đế quốc

b)

Quân đội và chính quyền Sài Gòn đầu hàng vô điều kiện

c)

Thời cơ xuất hiện trong thời gian rất ngắn, phải tranh thủ nhanh

d)

Quân đội Việt Nam có ưu thế tuyệt đối về binh lực ngay từ đầu

122.

Đọc tư liệu sau và trả lời: “Với hơn một triệu quân bao gồm quân Mỹ, quân ngụy và quân chủ hậu… giữa mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, đế quốc Mỹ đã mở cuộc phản công chiến lược ở miền Nam” (Văn kiện Đảng toàn tập). Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, đế quốc Mỹ đã mở cuộc phản công chiến lược ở miền Nam nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Thử nghiệm một hình thức chiến tranh mới

b)

Tiêu diệt chủ lực quân giải phóng của Việt Nam

c)

Giữ vững được thế chủ động trên chiến trường

d)

Mở rộng chiến tranh ra ba nước Đông Dương

123.

Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, đế quốc Mỹ đã mở cuộc hành quân lớn nhất là

a)

Lam Sơn 719

b)

Đường 9 – Nam Lào

c)

Gianxơn Xity

d)

Phước Long

124.

Đọc tư liệu sau rồi trả lời: “Đây [phong trào Đồng khởi] thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần, để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền cách mạng ở thôn xã, nhân thành bước đầu lực lượng vũ trang của nhân dân. Nhưng cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của một phong trào sâu rộng, không phải chỉ trong mấy xã, mà tạo thành thế liên hoàn bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của khởi nghĩa mới giữ được.” (Lê Duẩn, Thư vào Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1985, tr.49) Trong phong trào Đồng khởi (1959–1960), lực lượng giữ vai trò chủ yếu là gì?

a)

Lực lượng chính trị

b)

Bộ đội chủ lực

c)

Bộ đội địa phương

d)

Đại đoàn quân tiên phong

125.

Đọc tư liệu sau rồi trả lời: “Đây [phong trào Đồng khởi] thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng…” Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959–1960) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chấm dứt thời kỳ nào?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng

b)

Giữ gìn lực lượng cách mạng

c)

Chủ động tiến công chiến lược

d)

Xây dựng lực lượng cách mạng

126.

Đọc tư liệu sau rồi trả lời: “Đây [phong trào Đồng khởi] thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng…” Sự bùng nổ và thắng lợi trong phong trào Đồng khởi (1959–1960) của quân dân miền Nam Việt Nam thực chất là gì?

a)

Chứng tỏ bộ máy chính quyền Mĩ – Ngụy đã bất lực, không thể thống trị được nhân dân Việt Nam

b)

Sự chấm dứt “quốc sách” bình định của đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai ở các vùng nông thôn

c)

Một diễn biến thành công về khởi nghĩa từng phần, mở đường tiến lên làm chiến tranh cách mạng

d)

Sự kết hợp của khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng tạo thành quá trình tiến công tổng hợp

127.

Đọc đoạn thông tin sau: “Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới. Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

Đa cực là trật tự quốc tế được hình thành ở giai đoạn sau Chiến tranh lạnh

b)

Trong trật tự đa cực, các cường quốc giữ vai trò chi phối sự phát triển thế giới

c)

Các tổ chức quốc tế và khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong xu thế này

d)

Trật tự đa cực hình thành là do ý muốn chủ quan của các cường quốc như Mỹ

128.

Đọc đoạn thông tin sau: “Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN; 54 lệnh của ASEAN và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

ASEAN có đóng góp quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á

b)

ASEAN là tổ chức khu vực lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Liên minh châu Âu (EU)

c)

Đến năm 2022, ASEAN có 11 thành viên và có quan hệ với hơn 90 quốc gia

d)

ASEAN có các cơ chế Ủy ban và có quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế

129.

Đọc đoạn thông tin sau: “Trong Cách mạng tháng Tám, trước đó lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu. Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

Cách mạng tháng Tám có diễn tiến tương đối hòa bình, diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu

b)

Sau cách mạng, quân Nhật án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa

c)

Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập khẳng định sự thành công của cách mạng

d)

Trong Cách mạng tháng Tám, sự chuẩn bị lâu dài và chu đáo giữ vai trò quyết định

130.

Đọc đoạn thông tin sau: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! … Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

Thông tin 1 đề cập đến giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp

b)

Thông tin 2 đề cập đến nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Thông tin 1 khẳng định cuộc kháng chiến của Việt Nam diễn ra là tinh thế bắt buộc

d)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là thắng lợi chung của các lực lượng tiến bộ

131.

Đọc đoạn thông tin sau: “Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951) đúng đắn, sáng tạo; lý tưởng chiến đấu dân, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng; lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh; hậu phương kháng chiến vững chắc.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

Tư liệu nêu nổi bật nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Mặt trận dân tộc thống nhất trong tư liệu là Mặt trận Việt Minh, sau đó là Liên Việt

d)

Thắng lợi kháng chiến chống Pháp là thắng lợi thuần túy của lực lượng vũ trang nhân dân

132.

Đọc bảng dữ liệu sau rồi trả lời: Quân sự: Năm 1970, Quân Giải phóng đánh bại cuộc hành quân xâm lược Campuchia; Năm 1971, Quân Giải phóng đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 Đường 9 – Nam Lào; Năm 1972, Quân Giải phóng chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọng của quân đội Sài Gòn: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh. Chính trị: Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (1969); Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (4/1970). Ngoại giao: Đàm phán bốn bên chính thức diễn ra tại Paris (25-1-1969); Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở miền Nam Việt Nam được ký kết (27-1-1973). Chọn tất cả phát biểu đúng theo bảng dữ liệu.

a)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

b)

Bảng dữ liệu thể hiện chủ trương kết hợp quân sự, chính trị, đối ngoại của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

Những thắng lợi giai đoạn 1969–1973 cho thấy cách mạng chỉ cần dựa vào sức mạnh nội lực là đủ để thành công

133.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.25) Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam

b)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã có ý nghĩa tinh thần đấu tranh chung của những dân tộc thuộc địa

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công

d)

Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam chỉ mang ý nghĩa trong phạm vi quốc gia Việt Nam

134.

Đọc đoạn thông tin sau: “Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 Phước Long (6-1-1975). Chiến thắng Phước Long – Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.”” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

Phước Long được xem như mở một trận “trinh sát chiến lược” của quân Giải phóng miền Nam

b)

Ở chiến thắng Phước Long, cuộc tiến công chiến lược đã chuyển ngay thành tổng tiến công chiến lược

c)

Trận Phước Long cho thấy Mỹ hầu như không còn khả năng can thiệp vào Việt Nam

d)

Chiến thắng Phước Long củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị

135.

Đọc đoạn thông tin sau: “Cuối chiều 02 – 11 – 1965, No-man Mo-ri-xon bé bé Ê-mi-lí mới mười tám tháng tuổi đến sát Lầu Năm Góc, trụ sở của Bộ Quốc phòng Mỹ, bên dòng sông Pô-tô-mác. Mo-ri-xon ôm cháu Ê-mi-lí ra xa rồi tưới xăng, châm lửa tự thiêu, gần như là bùng lên như một thông điệp của người dân Mỹ đòi chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

Tư liệu nói về cuộc đấu tranh phản đối chiến tranh Việt Nam của người dân Mỹ

b)

Hành động của Mo-ri-xon nhằm đòi Mỹ chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam được toàn thể người dân Mỹ ủng hộ

d)

Sự ủng hộ của người dân Mỹ là yếu tố quyết định khiến Mỹ phải rút quân khỏi Việt Nam

136.

Đọc đoạn thông tin sau: “Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ của con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo đoạn thông tin.

a)

Đoạn tư liệu nói về ý nghĩa thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam

b)

Kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới

c)

Đoạn tư liệu khẳng định đây là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế và tính thời đại sâu sắc

d)

Kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam

137.

Đọc bảng dữ liệu sau: Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 đến 24/3/1975): Quân giải phóng giành thắng lợi then chốt trong trận Buôn Ma Thuột, khiến hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên sụp đổ; Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược. Chọn tất cả phát biểu đúng theo bảng dữ liệu.

a)

Trận Buôn Ma Thuột mang tính then chốt, làm sụp đổ hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên

b)

Thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên đã đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sang tổng tiến công chiến lược

138.

Dựa vào thông tin sau về các chiến dịch Xuân 1975: Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3 đến 29/3/1975): Quân giải phóng tấn công, giải phóng thành phố Huế, toàn tỉnh Thừa Thiên và Đà Nẵng, tạo ra sự nhảy vọt về cục diện chiến tranh, đẩy nhanh tới Chiến dịch Hồ Chí Minh. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 đến 30/4/1975): Quân giải phóng tấn công Sài Gòn – Gia Định. Trưa ngày 30/4/1975, Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. Chọn tất cả phương án đúng về vai trò các chiến dịch.

a)

Các chiến dịch Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh đều thuộc cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch quyết định kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên là chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch có quy mô lớn và diễn ra lâu nhất trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

139.

Đọc đoạn thông tin sau: “Sau Đại thắng Xuân 1975, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Trong các năm 1979, 1981, 1988, Việt Nam liên tục công bố Sách trắng khẳng định chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của Việt Nam… Từ sau 1975, quá trình bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam diễn ra liên tục, mạnh mẽ.” Chọn tất cả phương án đúng theo nội dung đoạn trích.

a)

Từ sau năm 1975, Việt Nam mới có chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Sách trắng của Việt Nam khẳng định chủ quyền lãnh thổ và lãnh hải của Việt Nam.

c)

Để bảo vệ chủ quyền, Việt Nam đưa dân ra sinh sống tại tất cả các đảo và quần đảo.

d)

Từ sau 1975, quá trình bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam diễn ra liên tục, mạnh mẽ.

140.

Đọc các tư liệu sau: Tư liệu 1: “Hậu quả của chiến tranh chưa khắc phục xong, cuộc sống còn nhiều khó khăn, nền kinh tế bị tàn phá, phải quốc phòng. Thiên tai nặng trong hai năm 1977, 1978 gây mất mùa liên tiếp, làm hao hụt một khối lượng lương thực.” Tư liệu 2: “Quân Pôn-Pốt huy động 19/23 sư đoàn tiến công xâm lược toàn tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam. Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam mở cuộc tiến công phản công tiêu diệt và quét sạch quân xâm lược khỏi nước ta.” Tư liệu 3: “Theo yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc của nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam đã phối hợp với quân dân Cam-pu-chia chiến đấu, lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ, giải phóng Thủ đô Phnôm Pênh (ngày 07/01/1979), thiết lập lại quan hệ láng giềng.” Chọn tất cả phương án đúng rút ra từ các tư liệu.

a)

Sau năm 1975, Việt Nam gặp khó khăn về nhiều mặt.

b)

Tư liệu 2 đề cập hành động xâm lược của quân Khơ-me đỏ đối với Việt Nam.

c)

Tư liệu 3 khẳng định chủ trương chính nghĩa: Việt Nam giúp Campuchia thoát khỏi diệt chủng.

d)

Ba tư liệu đều khẳng định tính chính nghĩa của chiến đấu của quân dân Việt Nam.

141.

Đọc các tư liệu sau: Tư liệu 1: “Ngày 14/3/1988, quân Trung Quốc đánh chiếm Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao của Việt Nam. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biển đảo, hàng chục chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hy sinh. Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này.” Tư liệu 2: “Năm 2014, Trung Quốc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo của Việt Nam, nhân dân cả nước cùng các lực lượng chức năng phối hợp đấu tranh quyết liệt, bảo vệ quyền, chủ quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.” Chọn tất cả phương án đúng theo các tư liệu.

a)

Hai tư liệu đều đề cập hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam của Trung Quốc.

b)

Năm 1988, Trung Quốc đánh và chiếm giữ toàn bộ quần đảo Trường Sa của Việt Nam.

c)

Năm 2014, Việt Nam đấu tranh quyết liệt, theo luật pháp quốc tế để bảo vệ quyền lợi chính đáng.

d)

Từ năm 2014 đến nay, Trung Quốc không còn hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam.

142.

Đọc các tư liệu sau: Tư liệu 1: “Khối đại đoàn kết toàn dân tộc có phạm vi rộng, tổ chức mọi tầng lớp nhân dân theo nhiều cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được tổ chức thành một cách có tổ chức, nên dù trải qua nhiều hy sinh, gian khổ lâu dài nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi.” Tư liệu 2: “Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi. Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc được thể hiện qua chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là việc thành lập các mặt trận tập hợp rộng rãi sự tham gia của đông đảo các tầng lớp trong xã hội như Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.” Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Tư liệu 1 nêu vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Tư liệu 2 nói về việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc từ sau năm 1945 đến nay.

c)

Để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, các mặt trận tập hợp lực lượng các tầng lớp nhân dân.

d)

Để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, các mặt trận đã lập thẻ hộ khẩu theo lưu trú, giới.

143.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm tháng se tôi rèn, những hy sinh, mất mát vô bờ của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trang sử hào hùng chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về ý chí chiến đấu của một dân tộc anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và ở vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, 1976). Chọn tất cả phương án đúng phản ánh nội dung đoạn trích.

a)

Đoạn trích thể hiện kết quả của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc Việt Nam.

b)

Đoạn trích phản ánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 – 1975).

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 – 1975) có tác động quốc tế lớn.

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 – 1975) cho thấy nhân tố con người giữ vai trò quyết định.

144.

Đọc các tư liệu sau: Tư liệu 1: “Hành động thù địch chống Việt Nam của tập đoàn Pôn-Pốt được một số nhà lãnh đạo Trung Quốc khích động, ủng hộ và có những hành động làm tổn hại đến mối quan hệ Việt Nam – Trung Quốc. Nghiêm trọng hơn, sáng ngày 17/2/1979, Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt mở cuộc tiến công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía Bắc từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).” Tư liệu 2: “Chiến sự xảy ra ác liệt ở xã Thanh Thủy, Minh Tân, Thanh Đức,… Tại mặt trận Vị Xuyên đã có hơn một chục sư đoàn bộ binh luân phiên tham gia chiến đấu. Các đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ và Quân khu cùng với bộ đội địa phương, dân quân tự vệ cùng nhân dân đã anh dũng chiến đấu giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia…, gần chục năm ròng, chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rói sang.” Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Hành động tấn công biên giới phía Bắc Việt Nam của Trung Quốc là hành động xâm lược.

b)

Cuộc tấn công của Trung Quốc chỉ diễn ra trong năm 1979 và sau đó hoàn toàn chấm dứt.

c)

Tư liệu 2 đề cập cuộc chiến đấu ác liệt tại Vị Xuyên diễn ra từ năm 1979 đến 1980.

d)

Quân Việt Nam đã chiến đấu anh dũng, đẩy lùi quân Trung Quốc và chiếm thêm đất đai.