WorksheetsBÀI 5 + 6
Total questions: 66
Worksheet time: 35mins
Liên kết hoá học trong phân tử NH₃ là liên kết
cộng hoá trị có cực.
ion.
cộng hoá trị không cực.
kim loại.
Lượng lớn ammonium nitrate và ammonium chloride được sử dụng làm phân bón. Dựa vào đặc điểm của phản ứng nhiệt phân của hai muối này, hãy cho biết muối nào có nguy cơ cháy nổ cao hơn trong quá trình lưu trữ.
NH4Cl(s) ⎯⎯→ NH3(g) + HCl(g) ∆rH298 = 176kJ
NH4NO3(s) ⎯⎯→ N2O(g) + H2O(g) ∆rH298 = -36kJ
NH₄Cl
NH₄NO₃
NH₃
N₂O
Có thể nhận biết được muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH₃.
H₂.
NO₂.
N₂O.
Muối (NH₄)₂CO₃ không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ca(OH)₂
MgCl₂
FeSO₄
NaOH
Trong thực tế để làm sạch lớp oxide trên bề mặt kim loại trước khi hàn người ta thường dùng một chất rắn màu trắng. Chất rắn đó là
NaCl
Bột đá vôi
NH₄Cl
Nước đá
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH₃ là khí không màu, mùi khai.
Khi NH₃ nặng hơn không khí.
Khi NH₃ dễ hoà tan, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Muối nào sau đây bị nhiệt phân cho NH₃?
NH₄Cl
NH₄NO₂
NaNO₃
NH₄NO₃
Tính base của NH₃ do
Trên N còn cặp e tự do.
Phân tử có 3 liên kết cộng hoá trị phân cực.
NH₃ tác dụng nhiều trong nước.
NH₃ tác dụng với nước tạo NH₄OH.
Khi ammonia làm giấy quỳ tím ẩm:
Chuyển thành màu đỏ.
Chuyển thành màu xanh.
Không đổi màu.
Mất màu.
Dung dịch ammonia trong nước có chứa
NH₄⁺, NH₃.
NH₄⁺, NH₃, H⁺.
NH₄⁺, OH⁻.
NH₄⁺, NH₃, OH⁻, H₂O.
Chất nào sau đây được sử dụng là chất làm lạnh trong hệ thống làm lạnh công nghiệp?
N₂
NH₃
SO₂
S
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
NaCl.
CaCO₃.
KClO₃.
NH₄Cl.
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Hydrogen.
Ammonium chloride (NH₄Cl) là chất rắn, màu trắng là nguyên liệu sản xuất phân bón (90%) cung cấp nguyên tố nitrogen (đạm) cho cây trồng, nên đôi khi được gọi là đạm chloride. Là loại phân sinh lý chua, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác. Loại liên kết có trong phân tử NH₄Cl là
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết ion
Liên kết cho - nhận
Cả A, B, C
Câu nào sau đây sai?
Ammonia là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong H₂O.
Dung dịch ammonia là một base.
Đốt cháy NH₃ không có xúc tác thu được N₂ và H₂O.
Phản ứng tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂ là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử mạnh?
NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻
NH₃ + HCl → NH₄Cl
2NH₃ + 3CuO → N₂ + 3Cu + 3H₂O
2NH₃ + H₂SO₄ → (NH₄)₂SO₄
Để làm khô khí NH₃, khi bị lẫn hơi nước, ta có thể dùng
H₂SO₄ đặc.
CaO khan.
P₂O₅.
CuSO₄ khan.
Khi so sánh NH₃ với NH₄⁺ thì phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong NH₃ với NH₄⁺, nitrogen đều có số oxi hóa -3.
NH₃ có tính base, NH₄⁺ có tính acid.
Phân tử NH₃ và ion NH₄⁺ đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Trong NH₃ và NH₄⁺ nitrogen đều có cộng hóa trị 3.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
Phần lớn ammonia được dùng phân tùng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
Quá trình tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂ là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
Trong khi thái của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hóa học có lẫn khí NH₃. Khí này rất độc đối với sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường. Con người hít phải khí này với lượng lớn sẽ gây ngộ độc: ho, đau ngực (nặng), đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè; chảy nước mắt và bỏng mắt, mũi, họng, làm hỏng giác mạc; nhãn; lẫn lộn, đi lại khó khăn, dễ bị phù hợp, bồn chồn. Để xử lí khí ammonia thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hóa chất nào sau đây?
dung dịch Ca(OH)2
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
Nước
Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
phân tử ammonia chia liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết hydrogen.
phân tử ammonia chia liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết ion.
phân tử các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH₄⁺ và OH⁻.
một phần nhỏ các phân tử NH₃ kết hợp với ion H⁺ của nước tạo NH₄⁺ và OH⁻.
Trong các phát biểu, phát biểu nào không đúng?
Ở điều kiện thường, NH₃ là chất khí không màu.
Khi NH₃ nặng hơn không khí.
Khi NH₃ dễ hóa lỏng, tan nhiều trong nước.
Phân tử NH₃ chứa các liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách nào có tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Đồ trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta sẽ cho vào nước xả cuối cùng một ít hóa chất có sẵn trong nhà. Hãy chọn hóa chất thích hợp.
Phèn chua.
Giấm ăn.
Muối ăn.
Nước giếng tươi.
Các nhận xét về cấu tạo của phân tử ammonia và ion ammonium. Chọn nhận xét đúng
Số oxi hóa của N trong NH₃ và NH₄⁺ đều là -3.
Cộng hóa trị của N trong NH₃ và NH₄⁺ đều là 3.
Phân tử ammonia có dạng hình chóp tam giác, ion ammonium có dạng tứ diện đều.
Dung dịch ammonia có tính acid, ion ammonium có tính base.
Trong công nghiệp, nitrogen được sản xuất từ nguồn nguyên liệu dồi dào là không khí. Giả thiết không khí chứa 78% N2, 21%O2 và 1% Ar về thể tích. Cho biết nhiệt độ sôi của các chất trên lần lượt là -196°C, -183°C và -186°C. Nguyên tắc sản xuất nitrogen từ không khí là chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Chọn cái đúng
Đầu tiên sẽ hóa lỏng không khí bằng cách tăng áp suất và làm lạnh xuống dưới -196°C.
Sau đó tăng dần nhiệt độ, đến -196°C thì argon sôi và thoát ra.
Sau đó tăng dần nhiệt độ đến -186°C thì sôi nitrogen và thoát ra.
Cuối cùng chất lỏng còn lại là oxygen.
Xét sự kết hợp giữa NH3 với nước. Chọn đáp án đúng.
Khi tan trong nước, NH3 kết hợp với nước, tạo thành ion NH4+ và ion OH-, làm cho dung dịch có tính base và dẫn điện.
Trong dung dịch, ammonium NH4+ là base mạnh.
Phương trình NH3 tan trong nước: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-.
Dùng giấy quỳ tím ẩm để nhận biết khí ammonia, quỳ tím sẽ chuyển thành màu hồng.
Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, người ta có thể tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3, bằng cách điều chỉnh nhiệt độ và áp suất phù hợp.
N2 (g) + 3H2 (g) ----> 2NH3 H298= -91,8kJ
chọn đúng
Dựa theo phản ứng điều chế ammonia thì khí giảm áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên giảm nhiệt độ thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
Để hiệu suất cao khi sản xuất NH3 người ta sử dụng biện pháp tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá thấp thì phản ứng sẽ xảy ra rất chậm và khi áp suất quá cao đòi hỏi thiết bị công kềnh, phức tạp. Nên phải điều chỉnh nhiệt độ và áp suất phù hợp.
Chuẩn bị hai đầu đũa thuỷ tinh quấn bông. Đũa 1 nhúng vào dung dịch HCl đặc, đũa 2 nhúng vào dung
dịch NH3 đặc, sau đó đưa lại gần nhau Chọn đáp án đúng.
Phương pháp nhận biết ammonia: Những hạt đầu đũa thủy tinh quấn bông chứa dung dịch HCl đặc (thuốc thử) và dung dịch NH3 đặc sau đó đưa lại gần nhau.
Các acid và base mạnh đều bốc khói khi tiếp xúc với nhau.
Khói là hợp chất nhỏ li ti của tinh thể muối ammonium chloride.
Hiện tượng xảy ra: Có “khói” màu trắng tạo thành.
Cho dãy các chất: O2, CuSO4, HCl, HNO3, AlCl3, Cl2. Số chất mà NH3 thể hiện tính base khi tác dụng với chúng (có chỉ điều kiện phản ứng có đủ) là: ……
3
2
4
5
Câu 32. Cho dãy các chất: CuSO4, HCl, HNO3, AlCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4HCO3. Số chất thuộc loại muối ammonium là: ……
4
2
3
5
Câu 33. Cho các tính chất sau: chất khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc, tan nhiều trong nước, màu vàng nhạt, làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Số tính chất mà NH3 có là: ……
5
4
3
6
Câu 34. Cho các tính chất sau: chất khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc, tan nhiều trong nước, màu vàng nhạt, làm quỳ tím ẩm hóa xanh, chất điện li yếu, bị nhiệt phân. Số tính chất mà NH4Cl có là: ……
1
4
3
5
Tác hại của mưa axit là:
Làm xói mòn bề mặt các công trình kiến trúc.
Ảnh hưởng lớn đến cây trồng.
Ảnh hưởng xấu đến các loài sinh vật,...
Cả A, B, C.
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3 thì không thể tạo ra hợp chất:
N2O5.
NH4NO3.
NO2.
NO.
Câu 3. Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là:
N2
N2O
NO
NO2
Khi X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu khi để trong không khí. Khí X là:
NO2
H2
O2
NO
Khi cười (laughing gas) được dùng khá phổ biến tại một số khách tiệc được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là:
NO2
CO
NO
N2O
Theo Trung tâm Quan trắc môi trường (Tổng cục Môi trường), Việt Nam đã xây dựng được hệ thống 5 điểm đo mưa acid đặt tại Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Số liệu quan trắc cho thấy, một số nơi ở Việt Nam đã có biểu hiện mưa acid rõ rệt với giá trị pH trong nước mưa thấp hơn 5,6. Trên tổng thể, khu vực miền Bắc và miền Trung có tần suất xuất hiện mưa acid từ 15-85%. Trong đó, lượng mưa acid cao nhất đo được ở miền Bắc (tần suất hơn 83,1%), tiếp đó là Cúc Phương (Ninh Bình) với tần suất 55%, Hòa Bình (34,9%). Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có nồng độ mưa acid thấp hơn nhiều so với các địa phương trên. Các khí X, Y chủ yếu gây mưa acid là:
SO2, NO2.
CO2, SO2.
CO2, CH4.
N2, NO2.
Mưa acid là hiện tượng mưa acid có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide hòa hóa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là:
Cl2, HCl.
N2, NH3.
SO2, NOx.
S, H2S.
Số oxi hóa thấp nhất của nitrogen là:
-3.
0.
+1.
+4.
Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao, ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây?
A. N và O
B. N và P
C. P và O
D. P và S
Đặc điểm dễ dàng nhận biết hiện tượng phú dưỡng ở các ao hồ là:
Nước có màu đen của tảo phát triển.
Nước có màu xanh của tảo phát triển.
Nhiều loài cá sống nổi bênh lên mặt nước.
Nước ao màu vàng của tảo phát triển.
Dung dịch nào sau đây hòa tan được lá bạc, tạo thành muối tương ứng:
HNO3.
HCl.
H3PO4.
H2SO4.
Hiện tượng phú dưỡng không gây ra tác hại nào sau đây:
Cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh.
Rong, tảo phát triển mạnh gây thiếu oxygen, gây mất cân bằng sinh thái.
Ngoài ra, xác rong tảo phân hủy gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạo chất bùn lắng xuống lòng ao hồ.
Nước tăng độ phèn.
Biện pháp nào sau đây hạn chế được hiện tượng phú dưỡng:
Giảm lượng phân bón hóa học sử dụng trong nông nghiệp.
Tăng cường xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
Trồng cây thủy sinh để hấp thụ chất dinh dưỡng dư thừa.
Tất cả các biện pháp trên.
Phân tử nào sau đây có liên kết cho – nhận?
NH3.
N2.
HNO3.
H2.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với nitric acid?
Zn
Cu
Ag
Au
Điều nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của dung dịch HNO3?
DD HNO3 có tính khử mạnh.
DD HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
DD HNO3 đặc, nguội không phản ứng với Fe.
DD HNO3 có tính acid.
Khi khối lượng nguồn nước thì nguồn oxy xẩy ra hiện tượng phú dưỡng sẽ
A. Tăng
B. Giảm
C. Không tăng
D. Không giảm
Có thể chứa HNO3 đặc nguội tại chỗ trong bình làm bằng vật liệu nào sau đây:
Cu
Ag
Fe
Zn
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất Ca(NO3)2 cùng làm phân bón được thực hiện bằng phương pháp gì từ dung dịch HNO3 với hợp chất phổ biến, giá rẻ nào sau đây?
CaO
Ca(OH)2
CaCO3.
CaSO4.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
NH3 rất dễ tan trong nước.
HNO3 và HCl đều là acid mạnh trong nước.
N2 và Cl2 đều có tính oxi hóa mạnh ở đk thường.
KNO3 và KClO3 đều bị phân hủy bởi nhiệt.
Nitric acid dễ bị phân hủy bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ tạo thành các sản phẩm là
NO2, H2O.
NO2, O2, H2O.
N2, O2, H2O.
N2, H2O.
Một hồ nước có diện tích 1 km2 và độ sâu trung bình 10 m, sau một cơn mưa lớn, hàm lượng HNO3 trong hồ tăng từ 2 mg/L lên 8 mg/L. Tính khối lượng HNO3 đã được thêm vào hồ sau cơn mưa này.
60 tấn
6 tấn
60 kg
600 tấn
Câu 23. Các phát biểu về quá trình hình thành mưa acid. chọn đúng
c. Các khí SO2, NO2 hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các sulfuric acid (H2SO4) và nitric acid (HNO3). Khi trời mưa, các hạt acid này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa tăng. (Sai, vì độ pH giảm)
a. Mưa acid chỉ hình thành khi có sự kết hợp giữa CO2 và nước mưa.
b. Mưa acid không ảnh hưởng đến môi trường và sinh vật sống.
d. Mưa acid chỉ xuất hiện ở các vùng núi cao, không xuất hiện ở thành phố.
Câu 24. Hiện tượng phú dưỡng là hiện tượng nguồn nước dư quá nhiều chất dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus). Một số đặc điểm và nguyên nhân của hiện tượng này là. chọn đúng
c. Khi làm lượng nitrogen trong nước đạt 20 μg/L và hàm lượng phosphorus đạt 300 μg/L sẽ gây hiện tượng phú dưỡng. (Sai, vì đây là ngưỡng gây phú dưỡng, không phải đặc điểm)
a. Nước trở nên trong suốt hơn do các chất dinh dưỡng bị loại bỏ hoàn toàn.
b. Hiện tượng này chỉ xảy ra ở nước biển, không xảy ra ở nước ngọt.
d. Phú dưỡng không ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh.
Tác hại của hiện tượng phú dưỡng là gì? chọn đúng
tăng cường sự hấp thụ as mặt trời vào nc, giảm sự quang hợp của TV thủy sinh
rong, tảo ptr mạnh gây thiếu oxygen, gây mất cân = sinh thái
xác rong tảo phân hủy gây ô nhiễm mtr nc, kk và tạp chất bùn lắng xg lòng ao hồ
gây hiệu ứng nhà kinh
Một số biện pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng chọn đúng
Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.
Xử lí nước thải trước khi cho chảy vào kênh rạch, ao, hồ.
Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi ion NO3-, PO43- từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.
Tăng cường oxygen ngay lập tức bằng việc lắp đặt thiết bị sục khí để khuấy trộn bề mặt ao và giúp giải phóng các loại khí như CO2.
Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng sau: N2 + 4/3 O2 + H2O → HNO3 → NH4NO3 Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là: ……
2
0
1
3
Câu 28. Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên dương có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng: ……
10
5
8
14
Câu 29. Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx, nhiệt:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ΔrH0298 = 180,6 kJ
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là x kJ/mol. Giá trị x bằng bao nhiêu?
90,3
180,6
45,2
-90,3
Câu 30. Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3, lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là: ……
7
5
6
8
Câu 31. Đem nung các chất sau: KNO3, NH4NO3, NH4NO2, NH4Cl, Ba(HCO3)2, AgNO3, NH4HCO3, FeCO3, Cu(NO3)2. Tổng số chất khí (không kể hơi nước) thu được là bao nhiêu?
13
5
6
8
Câu 32. Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid: (a) Liên kết O – H phân cực về oxygen. (b) Nguyên tử N có số oxi hóa là +5. (c) Nguyên tử N có hóa trị bằng 4. (d) Liên kết cho – nhận N→O kém bền. Số phát biểu đúng là: ……
4
2
3
1
Câu 33. Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học do có độ âm điện lớn. (2) Trong tự nhiên phản ứng hóa hợp giữa nitrogen và oxygen thường xảy ra trong những cơn mưa dông kèm sấm sét. (3) Phân tử NH3 có 3 liên kết cộng hóa trị có cực và có dạng hình học là chóp tam giác. (4) Trong phân tử ammonium chloride (NH4Cl) có liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết cho nhận. (5) Hợp chất NOx (NO2, NO, N2O4, N2O) là một trong các nguyên nhân gây mưa acid, sương mù quang hóa, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozone và hiện tượng phú dưỡng, làm ô nhiễm môi trường. (6) Trong phân tử nitric acid HNO3, nguyên tử nitrogen có hóa trị 4 và số oxi hóa +4. (7) Khi làm lượng nitrogen trong nước đạt 300 µg/L và hàm lượng phosphorus đạt 20 µg/L sẽ gây hiện tượng phú dưỡng. Số phát biểu đúng là: ……
5
3
4
6
