NEW
Font size
WorksheetsBài tập về bài thơ Mùa xuân xanh
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Bài mẫu đặt Mùa xuân xanh trong trào lưu nào của văn học Việt Nam hiện đại?
Thơ tượng trưng
Thơ mới (1932–1945)
Thơ hiện thực phê phán
Thơ sử thi
Theo số liệu Đỗ Anh Vũ mà bài mẫu dẫn, trong 271 bài thơ của Nguyễn Bính trước 1945 có bao nhiêu bài trực tiếp nhắc đến mùa xuân?
25 bài
35 bài
41 bài
54 bài
Theo bài mẫu, số bài nhắc đến chữ “Tết” trong giai đoạn nói trên là:
27 bài
33 bài
41 bài
51 bài
Lý do Nguyễn Bính được gọi là “thi sĩ của mùa xuân” trong bài mẫu chủ yếu dựa trên:
Quê quán nông thôn Bắc Bộ
Giọng điệu cổ điển
Tần suất dày đặc chủ đề xuân/Tết kèm số liệu thống kê cụ thể
Ảnh hưởng thơ Xuân Diệu
Bài mẫu xác định mạch tổ chức ý của Mùa xuân xanh là:
Quy nạp
Diễn dịch (từ “mùa xuân” khái quát đến chuỗi hình ảnh cụ thể)
Song hành
Đồng hiện
Câu “Mùa xuân là cả một mùa xanh” được bài mẫu xem là:
Mệnh đề chủ đạo định hướng trường liên tưởng “xanh” cho toàn bài
Câu thuyết minh từ vựng
Ẩn dụ lịch sử
Câu điệp vòng
Theo bài mẫu, điểm nhìn trữ tình vận động theo trục:
Từ thấp lên cao
Từ con người ra thiên nhiên
Từ cao xuống thấp (trời → lá → lúa → có/tre → thất lưng)
Từ quá khứ tới tương lai
Câu 8. Ở các cặp câu “Giời ở trên cao/ lá ở cành”; “Cò nằm trên mộ/ đợi thanh minh/ Tôi đợi người yêu đến tự tình”, thủ pháp nổi bật là:
So sánh và ẩn dụ
Đảo ngữ và hoán dụ
Phép đối
Phép đối kết hợp điệp cấu trúc/điệp từ
Câu “Cò nằm trên mộ đợi thanh minh” là ví dụ điển hình của:
So sánh nhân hoá
Nhân hoá trực tiếp (cò “đợi”)
Hoán dụ màu sắc
Phóng đại
Hai câu thơ được bài mẫu nêu ra như những ví dụ về “vật đồng lạ” là:
“Giời ở trên cao/ lá ở cành” và “Cò nằm trên mộ/ đợi thanh minh”
“Tôi đợi người yêu/ đến tự tình” và “Đồng anh/ …”
“Mùa xuân là cả một mùa xanh/ Giời ở trên cao…”
“Lúa ở đồng tôi và lúa ở/ Đồng nàng và lúa ở đồng anh” và “Khói lụy tre làng tôi nhận thấy/ Bắt đầu là cái thất lưng xanh”
Tác dụng của lời vật đồng theo phân tích trong bài mẫu là:
Tạo nhịp trang trọng, có kính
Bảo toàn chặt chẽ ngữ pháp
Ưu tiên nhịp cảm xúc hân hoan – hồi hộp khi “đợi người yêu”, hơn là quy tắc cú pháp
Làm câu ngắn gọn, dễ nhớ
Cụm “đồng tôi – đồng nàng – đồng anh” được bài mẫu lí giải là cách:
Gợi thân mật cổ truyền
Nói đùa đầy, lấp lửng; vừa e ấp vừa lơi lá, tăng tính điệu
Hoán vị đại từ để nhấn mạnh “tôi”
Tô đậm ý thức cộng đồng
Trường nghĩa “xanh” được triển khai đầy đủ qua chuỗi hình ảnh nào?
Trời, lá, lúa
Lá, tre, thắt lưng
Trời, cỏ, người
Trời – lá – lúa – cỏ – tre – thắt lưng
Việc đối chiếu màu xuân ở Xuân Diệu (“xuân hồng”), Hàn Mặc Tử (gam ấm nóng) với Nguyễn Bính (“mùa xanh”) nhằm:
Làm nổi bật cách cảm thụ riêng của Nguyễn Bính bằng so sánh liên văn bản
Hạ thấp thơ trung đại
Chứng minh tính cổ điển
Thống kê màu sắc
Điểm hiện đại nổi bật mà bài mẫu nhấn mạnh là:
Thiên nhiên tĩnh tại, bất biến
Thuần túy thực phong tục
Thiên nhiên được tạo hình theo ấn tượng chủ quan; con người ra tiền cảnh; có thủ pháp vắt dòng
Cấu trúc ước lệ, điển tích dày đặc
Câu 16. Hình ảnh “thắt lưng xanh” gợi liên văn bản tới câu ca dao nào theo bài mẫu?
A. “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó…”
B. “Hỏi cô thắt dải lưng xanh/ Có về Nam Định với anh thì về”
C. “Bao giờ cho đến tháng Mười…”
D. “Ước gì sông rộng một gang…”
“Kết mà như bỏ lửng” được bài mẫu xem là biểu hiện của:
Thiếu kết cấu
Chủ ý gây sốc
Bi kịch hoá câu chuyện
Mĩ cảm lãng mạn: nâng niu trạng thái khởi nguyên, trong sáng, hồn nhiên của tình yêu
Theo bài mẫu, ý nghĩa nhân sinh cốt lõi của Mùa xuân xanh là:
Bi kịch lứa đôi
Niềm vui sống; sự chan hoà giữa con người và tạo vật; khúc dạo đầu của tình yêu
Phê phán lề nghi
Đánh giá nghệ thuật tổng quát của bài thơ theo bài mẫu:
Ngôn ngữ cầu kì, ước lệ
Hình tượng siêu thực
Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị mà vẫn hiện đại; hệ “xanh” nhất quán; phép đối – điệp – vắt dòng; điểm nhìn chuyển động
Nghiêng hẳn về tự sự
Bài mẫu lí giải vì sao Mùa xuân xanh “còn xanh mãi” trong tâm trí người đọc như sau:
Vì khổ hiệu và hiếm được in
Vì giá trị nhân bản (vui sống – chan hoà – tình yêu) được diễn đạt bằng ngôn từ giản dị mà hiện đại
Vì nhiều điển tích cổ
Vì đề tài độc nhất vô nhị
Bài mẫu xác định trọng tâm phân tích ở phương diện nào của bài thơ Thu điếu?
Cấu trữ sự và cốt truyện.
Tư tưởng trào phúng.
Sức gợi tả của hình ảnh.
Diễn tích, điển cố.
Cảnh mở đầu mà bài mẫu nêu ra gồm những yếu tố chính nào?
Sông rộng và bờ lau sậy.
Ao thu và chiếc thuyền câu.
Đồng lúa và con đò.
Núi đá và mây mù.
Cụm từ “bé tẻo teo” gợi hiệu ứng gì theo bài mẫu?
Thu nhỏ tầm nhìn để nhấn mạnh sự cô độc của người câu.
Làm nổi bật cảm giác ao càng rộng, tạo tương quan phóng đại về không gian.
Tạo nhịp điệu gấp gáp, sôi động.
Chỉ sự chông chênh, nguy hiểm.
Hai tính từ “lạnh lẽo”, “trong veo” được bài mẫu hiểu là gợi ra:
Sự khắc nghiệt của thiên nhiên mùa thu.
Nỗi buồn mênh mang khó gọi tên.
Một khung cảnh tinh khiết, thanh sạch.
Cảm giác u uất, bế tắc.
Bài mẫu khẳng định cảnh câu cá được nhìn như biểu trưng cho:
Nghề mưu sinh vất vả của ngư ông.
Một thú chơi thanh tao, thoát tục, không nhằm kiếm lợi.
Thú vui ồn ào của làng xóm.
Lễ hội truyền thống quy mô lớn.
Nhận định nào đúng với hai câu “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí/ Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo”?
Dùng nét tĩnh để tả động.
Dùng ẩn dụ để tả màu sắc.
Dùng nét động rất khẽ để khắc hoạ cái tĩnh.
Dùng phóng đại để gây ấn tượng.
Đối sánh “sóng biếc” và “lá vàng” trong bài mẫu nhằm nhấn mạnh:
Sự xung đột dữ dội của hai gam màu.
Sự chuyển mùa gấp gáp.
Tương phản màu sắc làm nổi bật vẻ tươi sáng, mĩ lệ của cảnh.
Tính chất bi thương của mùa thu.
“Sóng... chi hơi gợn một tí” và “lá vàng... khẽ đưa vèo” được bài mẫu đọc như dấu hiệu của:
Gió lớn đang ập đến.
Nước chảy xiết.
Độ tĩnh lặng gần như tuyệt đối của không gian.
Sự hỗn loạn âm thanh.
Bài mẫu lí giải “sóng chỉ gợn tí” có “có lẽ” do nguyên nhân nào?
Mưa phùn lất phất.
Thuyền câu bất động.
Cá nhảy gần mạn thuyền.
Lá rụng nhiều trên mặt nước.
Hình ảnh “tầng mây lơ lửng” và “trời xanh ngắt” được hiểu là:
Bầu trời u tối, nặng nề.
Sự chuyển đổi nhanh của mây.
Chiều cao tĩnh lặng, thăm thẳm của bầu trời trong xanh.
Mây mù che phủ toàn bộ cảnh vật.
“Ngõ trước quanh co khách vắng teo” theo bài mẫu gợi:
Con ngõ ngắn và đông người qua lại.
Chiều sâu và độ uốn khúc của không gian cùng sự vắng lặng.
Đường thẳng tắp dẫn ra chợ.
Không gian náo nhiệt vào buổi sớm.
Kết hợp hai câu thơ về mây và ngõ, bài mẫu rút ra nhận định:
Không gian chỉ có chiều ngang.
Cả hai chiều không gian (cao và rộng/sâu) đều vắng lặng gần như tuyệt đối.
Không gian hỗn độn và mờ mịt.
Không gian hẹp và bức bối.
Trong ngữ cảnh bài mẫu, “khách” được hiểu là:
Người câu cá.
Người bán hàng.
Người khác đối với chủ thể trữ tình.
Khách du lịch thập phương.
Liên văn bản với thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm (“Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ…”) trong bài mẫu nhằm:
Nêu gương lao động sản xuất.
Khắc họa không gian vắng vẻ, thanh tao, thoát tục của thú nhàn.
Chứng minh nguồn gốc địa lý của hình ảnh.
Tạo yếu tố hoài cổ bi lụy.
Hệ thống từ láy “teo teo”, “trong veo”, “vèo”, “vắng teo”, “lơ lửng” trong bài mẫu được đánh giá có tác dụng chính là:
Tăng nhịp điệu gấp gáp, mạnh mẽ.
Làm giàu sắc thái gợi hình, gợi cảm; tạo âm hưởng nhẹ, tinh tế cho bức tranh thơ.
Gây cười, trào lộng.
Tạo cảm giác mơ hồ khó hiểu.
Bài mẫu đọc cảnh vật theo hướng “hình ảnh biểu trưng”, nghĩa là:
Mô tả thuần tuý sự vật như nó vốn có.
Từ các chi tiết nhỏ (thuyền bé, nước trong) gợi một lối sống, một thú nhân thanh cao.
Chỉ nêu số liệu do đặc khách quan.
Nhấn mạnh sự khốn khó của đời sống.
Theo bài mẫu, “khách vắng teo” còn ngầm khẳng định:
Sự cô độc bất lực của con người.
Chủ thể trữ tình làm chủ trọn vẹn không gian nên thơ, tĩnh lặng của mình.
Xung đột xã hội gay gắt.
Nỗi nhớ quê da diết.
Giá trị nhân sinh tổng quát mà bài mẫu hướng tới khi đọc Thu điếu là:
Ca ngợi chỉ làm giàu của người dân.
Ngợi ca thú nhàn, sự thanh sạch và an tĩnh của tâm thế trước thiên nhiên.
Cảnh báo hiểm hoạ thiên tai.
Phê phán lối sống hưởng thụ.
Chuỗi thao tác nghệ thuật nổi bật mà bài mẫu chỉ ra là:
Phóng đại – châm biếm – đối thoại.
Tương phản màu sắc; dùng động tả tĩnh; tổ chức không gian theo chiều cao và chiều sâu/vực rộng; lựa chọn từ lấy giàu nhạc tính.
Hư cấu cốt truyện – điển tích – điệp ngữ.
Kịch hoá xung đột – nhân hoá mạnh – trào phúng.
Nhận định tổng hợp phù hợp nhất với kết luận của bài mẫu về sức gợi tả hình ảnh trong Thu điếu:
Hình ảnh đa phần tăm tối, nặng nề.
Hình ảnh đơn điệu, ít biến đổi.
Hình ảnh tinh khiết, vắng lặng mà giàu sức gợi, mở ra một thú nhân thanh tao và tâm thế thoát tục.
Hình ảnh thiên về kể lể sự việc.
