Font size
WorksheetsChương 21.2 — CHUYỂN HOÁ GLUCID
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Quá trình chuyển hóa glucid chính trong tế bào là:
Glycolysis
Gluconeogenesis
Glycogenolysis
Pentose phosphate
Glycolysis xảy ra ở:
Nhân tế bào
Bào tương
Ty thể
Lưới nội sinh chất
Sản phẩm cuối cùng của đường phân trong điều kiện yếm khí là:
Acetyl-CoA
Pyruvate
Lactate
Ethanol
Trong điều kiện hiếu khí, pyruvate được chuyển thành:
Lactate
Acetyl-CoA
Ethanol
Glucose
Enzyme chính phosphoryl hóa glucose ở gan là:
Hexokinase
Glucokinase
Phosphofructokinase
Pyruvate kinase
Bước cam kết của đường phân do enzyme nào xúc tác?
Hexokinase
PFK-1
Aldolase
Pyruvate kinase
Sản phẩm ròng của 1 glucose trong đường phân hiếu khí:
2 ATP, 2 NADH
4 ATP, 2 NADH
2 ATP, 2 NADH, 2 pyruvate
6 ATP
Trong điều kiện yếm khí, 1 glucose tạo:
2 lactate + 2 ATP
2 pyruvate + 2 ATP
2 acetyl-CoA
6 ATP
Gluconeogenesis xảy ra chủ yếu ở:
Gan và thận
Cơ vân
Não
Hồng cầu
Chất nào KHÔNG là tiền chất gluconeogenesis?
Lactate
Glycerol
Alanin
Acetyl-CoA
Enzyme chuyển pyruvate → PEP trong gluconeogenesis:
Pyruvate kinase
Pyruvate carboxylase + PEP carboxykinase
Pyruvate dehydrogenase
Pyruvate isomerase
Glycogen dự trữ nhiều nhất ở:
Gan và cơ
Não
Máu
Thận
Enzyme tổng hợp glycogen:
Glycogen phosphorylase
Glycogen synthase
Glucose-6-phosphatase
Amylase
Enzyme phân giải glycogen:
Glycogen phosphorylase
Glycogen synthase
Pyruvate kinase
Hexokinase
Enzyme làm nhánh glycogen:
Branching enzyme
Debranching enzyme
Hexokinase
Phosphorylase
Enzyme phá nhánh glycogen:
Debranching enzyme
Branching enzyme
Glycogen synthase
Hexokinase
Glucose-6-phosphatase có nhiều ở:
Gan, thận
Cơ
Não
Tim
Pentose phosphate pathway tạo:
NADH
NADPH + ribose-5-phosphate
ATP
Pyruvate
NADPH cần cho:
Tổng hợp acid béo, cholesterol, chống oxy hoá
Tổng hợp protein
Vận chuyển O2
Tạo ATP
Chu trình Cori là:
Lactate từ cơ → gan tái tạo glucose
Glucose từ gan → não
Pyruvate từ gan → cơ
Glycerol từ mỡ → gan
Hormone kích thích phân giải glycogen ở gan:
Insulin
Glucagon
Aldosterone
Cortisol
Hormone kích thích phân giải glycogen ở cơ:
Glucagon
Adrenaline
Insulin
Cortisol
Insulin có tác dụng:
Tăng tổng hợp glycogen, acid béo, protein
Tăng phân giải glycogen
Tăng tân tạo đường
Tăng ly giải lipid
Glucagon có tác dụng:
Tăng đường huyết (glycogenolysis, gluconeogenesis)
Tăng dự trữ glycogen
Tăng tổng hợp protein
Giảm đường huyết
Thiếu glucose-6-phosphatase gây bệnh:
Von Gierke
Pompe
McArdle
Cori
Thiếu enzyme debranching gây bệnh:
Cori (GSD III)
Pompe
McArdle
Von Gierke
Thiếu glycogen phosphorylase ở cơ gây:
McArdle (GSD V)
Pompe
Von Gierke
Cori
Thiếu acid maltase (lysosomal α-1,4-glucosidase) gây:
Pompe (GSD II)
McArdle
Cori
Hers
Thiếu glycogen phosphorylase ở gan gây:
Hers (GSD VI)
Pompe
McArdle
Von Gierke
Chu trình Krebs xảy ra ở:
Ty thể
Bào tương
Nhân
Lưới nội chất
Sản phẩm ròng của 1 acetyl-CoA qua chu trình Krebs:
3 NADH, 1 FADH2, 1 GTP
2 NADH, 1 ATP
1 NADH, 1 ATP
4 NADH, 1 FADH2
Từ 1 glucose hiếu khí hoàn toàn thu được khoảng:
36-38 ATP
20 ATP
12 ATP
4 ATP
Từ 1 glucose yếm khí thu được:
2 ATP
4 ATP
36 ATP
10 ATP
Nơi xảy ra chuỗi hô hấp tế bào:
Màng trong ty thể
Màng ngoài ty thể
Bào tương
Nhân
Enzyme điều hoà đường phân:
Hexokinase, PFK-1, pyruvate kinase
Amylase
Glucose oxidase
Lactate dehydrogenase
Insulin hoạt động bằng cách:
Hoạt hoá glycogen synthase, ức chế phosphorylase
Hoạt hoá phosphorylase
Giảm vận chuyển glucose
Ức chế PFK-1
Cơ không tham gia tân tạo glucose do thiếu:
Glucose-6-phosphatase
Pyruvate carboxylase
PFK-1
Pyruvate kinase
Hồng cầu thu năng lượng từ:
Đường phân (glycolysis)
Chu trình Krebs
Beta-oxidation
Tân tạo glucose
Não sử dụng năng lượng chủ yếu từ:
Glucose
Acid béo
Ketone bodies khi đói
Cả A và C
Khi đói kéo dài, nguồn năng lượng chính cho não:
Ketone bodies
Acid béo
Glucose
Lactate
Lactate dehydrogenase xúc tác:
Pyruvate ↔ Lactate
Glucose ↔ Gluconate
Fructose ↔ Sorbitol
Pyruvate ↔ Acetyl-CoA
Glucose vận chuyển vào tế bào qua:
GLUT protein (khuếch tán hỗ trợ)
Bơm Na+/K+
Dòng vận chuyển K+
Simple diffusion
GLUT4 có ở:
Cơ, mô mỡ (phụ thuộc insulin)
Gan
Não
Hồng cầu
GLUT2 có ở:
Gan, tế bào beta tuỵ, thận
Cơ
Não
Hồng cầu
Fructose chuyển hóa chủ yếu ở:
Gan
Cơ
Não
Hồng cầu
Galactose chuyển hóa chủ yếu qua:
Đường Leloir → Glucose-1-P
Thành sorbitol
Thành fructose
Thành mannose
Thiếu galactose-1-phosphate uridyltransferase gây bệnh:
Galactosemia
Fructosuria
Pompe
Von Gierke
Thiếu aldolase B gây bệnh:
Intolerance fructose di truyền
Galactosemia
McArdle
Pompe
Pentose phosphate pathway còn gọi là:
Đường phosphogluconate
Chu trình Krebs
Chu trình Cori
Đường gluconeogenesis
Sản phẩm chính của pentose phosphate ở pha oxy hoá:
NADPH
ATP
GTP
NADH
Thiếu G6PD gây:
Thiếu máu tán huyết do giảm NADPH → không bảo vệ hồng cầu
Thiếu năng lượng não
Hạ đường huyết
Béo phì
Chất nào KHÔNG thể chuyển thành glucose?
Acetyl-CoA
Lactate
Alanin
Glycerol
Alanin chuyển thành glucose qua:
Chu trình glucose–alanin
Chu trình Cori
Chu trình Krebs
Pentose phosphate
Pyruvate carboxylase cần coenzym:
Biotin
Thiamin
Niacin
Pyridoxal
Pyruvate dehydrogenase cần coenzym:
Thiamin (B1), lipoate, FAD, NAD+, CoA
Biotin
Vitamin C
Vitamin K
Enzyme giới hạn tốc độ gluconeogenesis:
Fructose-1,6-bisphosphatase
PFK-1
Hexokinase
Pyruvate kinase
Hormone tăng tân tạo đường:
Cortisol, glucagon
Insulin
Thyroxin giảm
Aldosterone
58. Ở cơ, glucose dự trữ được dùng cho:
Chính cơ đó
Xuất glucose vào máu
Não
Gan
Ở gan, glycogen dự trữ dùng cho:
Duy trì đường huyết chung
Cơ
Não
Hồng cầu
Glucose có thể được tạo từ acid béo không?
Không từ acid béo chuỗi dài (chỉ glycerol)
Có từ β-oxidation
Có từ acetyl-CoA
Có từ cholesterol
Sản phẩm trung gian quan trọng nối chuyển hoá glucid và lipid:
Acetyl-CoA
Pyruvate
Lactate
Alanin
NADH từ bào tương được vận chuyển vào ty thể qua:
Malate–aspartate shuttle, glycerol phosphate shuttle
Chu trình Krebs
Beta-oxidation
Urea cycle
Tân tạo đường cần nhiều năng lượng:
6 ATP/1 glucose
2 ATP
12 ATP
4 ATP
Chỉ số glycemic index (GI) biểu thị:
Mức tăng đường huyết sau ăn so với glucose chuẩn
Lượng insulin tiết ra
Lượng glycogen dự trữ
Lượng ATP sinh ra
Đái tháo đường type 1 đặc trưng bởi:
Thiếu insulin tuyệt đối
Kháng insulin
Béo phì
Do thuốc
Đái tháo đường type 2 đặc trưng bởi:
Kháng insulin
Thiếu insulin tuyệt đối
Do virus
Thiếu glucagon
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường liên quan đến:
Tăng sinh ketone bodies từ acetyl-CoA
Thiếu lactate
Thừa pyruvate
Tăng alanin
Glucose là nguồn năng lượng duy nhất cho:
Hồng cầu
Não (bình thường)
Tuỷ thận
Tất cả đúng
Dự trữ glycogen đủ cho cơ thể trong:
12-24 giờ
2 ngày
1 tuần
1 giờ
Phân tử vận chuyển glucose dựa vào insulin:
GLUT4
GLUT2
GLUT1
GLUT3
Fructose hấp thu ruột nhờ:
GLUT5
GLUT2
GLUT4
GLUT1
Galactose hấp thu nhờ:
SGLT1 (Na+ phụ thuộc)
GLUT2
GLUT5
GLUT1
Pyruvate dehydrogenase bị ức chế bởi:
NADH, acetyl-CoA
ADP
CoA
Thiamin
Ức chế PFK-1 bởi:
ATP, citrate
AMP
F-2,6-bisP
ADP
Hoạt hoá PFK-1 bởi:
AMP, F-2,6-bisP
ATP
Citrate
NADH
Chuyển hoá ethanol tạo nhiều:
NADH → ức chế gluconeogenesis
NADPH
FADH2
GTP
Pyruvate kinase bị ức chế bởi:
ATP, alanin
ADP
F-1,6-bisP
AMP
Enzyme glycogen phosphorylase hoạt động khi được:
Phosphoryl hoá (dạng a)
Khử phosphoryl
Liên kết insulin
Hoạt hoá bởi ATP
Insulin hoạt hoá glycogen synthase bằng:
Khử phosphoryl
Phosphoryl hoá
Tăng cAMP
Ức chế phosphodiesterase
Glucagon hoạt động qua:
AMPc, PKA
GMPc
Ca2+
NO
Adrenaline tác động cơ qua:
AMPc và Ca2+
GMPc
Insulin
NO
Lactose không tiêu hoá được do thiếu:
Lactase
Amylase
Maltase
Cellulase
Enzyme amylase thuỷ phân:
Liên kết α-1,4
Liên kết β-1,4
Liên kết α-1,6
Liên kết β-1,6
Isomaltase thuỷ phân:
Liên kết α-1,6 trong isomaltose
Liên kết β-1,4
Liên kết α-1,4
Liên kết β-1,6
Sản phẩm tiêu hoá cuối cùng của tinh bột:
Glucose
Maltose
Fructose
Galactose
Fructose có thể đi vào glycolysis tại mức:
Fructose-6-phosphate hoặc glyceraldehyde-3-P
Glucose-6-phosphate
Pyruvate
Lactate
Galactose đi vào glycolysis qua:
Glucose-1-phosphate → Glucose-6-P
Pyruvate
Lactate
Fructose-6-P
Glucose dư thừa được chuyển thành:
Glycogen và acid béo
Acid amin
Ketone bodies
Lactate
Thiếu pyruvate kinase gây:
Thiếu máu tán huyết (giảm ATP trong hồng cầu)
Von Gierke
Pompe
McArdle
Thiếu lactase gây:
Không dung nạp lactose
Galactosemia
Fructosuria
Thiếu G6PD
Thiếu fructokinase gây:
Fructosuria lành tính
Galactosemia
Pompe
Von Gierke
Ở cơ, glucose không được giải phóng vào máu do:
Thiếu glucose-6-phosphatase
Thiếu pyruvate kinase
Thiếu hexokinase
Thiếu aldolase
Trong điều kiện đói kéo dài, mô cơ sử dụng năng lượng chính từ:
Acid béo
Glucose
Ketone bodies
Glycerol
Chu trình hexose monophosphate có vai trò chính:
Tạo NADPH và ribose-5-phosphate
Tạo nhiều ATP
Tạo GTP
Tạo acetyl-CoA
Bệnh thiếu enzyme G6PD nhạy cảm với:
Thuốc chống sốt rét (primaquine)
Vitamin C
Insulin
Glucagon
Tân tạo glucose từ acid lactic là một phần của:
Chu trình Cori
Chu trình Krebs
Pentose phosphate
Beta-oxidation
Glucose máu bình thường lúc đói khoảng:
3,9 – 5,5 mmol/L
7 – 9 mmol/L
1 – 2 mmol/L
10 – 12 mmol/L
Hormon nào làm giảm đường huyết?
Insulin
Glucagon
Adrenaline
Cortisol
Hormon nào làm tăng đường huyết?
Glucagon, adrenaline, cortisol, GH
Insulin
Calcitonin
Aldosterone
Ở hồng cầu, sản phẩm cuối cùng của đường phân là:
Lactate
Acetyl-CoA
Glucose-6-phosphate
Citrate
