WorksheetsÔn tập Hóa Sinh
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Peptid nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong điều hòa đường huyết:
Insulin và glutathion
Insulin và glucagon
Insulin và vasopresin
Glucathion và glucagon
Thành phần cấu tạo của một mononucleotide gồm:
Base nitơ, đường pentose, axit phosphoric
Base nitơ và axit phosphoric
Base nitơ và đường pentose
Base nitơ và axit axetic
Để tạo thành nucleosid, ADN bị thủy phân lần lượt bởi:
Nuclease và nucleosidase
Deoxyribonuclease và deoxyribonucleosidase
Deoxyribonuclease và deoxyribonucleotidase
Deoxyribonuclease và phosphodiesterase
Đơn vị cấu tạo của ARN là:
Nucleotid triphosphat
Nucleotid monophosphat
Nucleotide diphosphat
Nucleosid
Những chất nào sau đây chỉ gồm base purin:
A) Adenin và Cytosin
B) Adenin và Guanin
C) Adenin và Uracil
D) Guanin và Cytosin
Nhóm chất nào sau đây đều có bản chất là nucleosid:
Uridin, Adenosin
Adenin, Guanosin, ATP
Guanosin monophosphat, Adenosin
ADP và GDP
Bản chất của enzym là:
Lipid
Peptid
Protein
Acid amin
Tính đặc hiệu của enzyme đối với cơ chất được thể hiện:
Một enzym có thể xúc tác trên 1 nhóm cơ chất nhất định
Một enzym chỉ xúc tác trên 1 cơ chất nhất định
Một enzym có thể xúc tác trên 1 loại phản ứng
Nhiều enzym tham gia chuyển hóa 1 cơ chất trên 1 loại phản ứng
Trung tâm hoạt động của enzym:
Được thành lập bởi các nhóm có hoạt tính sinh học cao của các acid amin gần nhau trên chuỗi polypeptid
Là một khoảng không gian thường là phân cực
Được thành lập bởi các nhóm chức có hoạt tính sinh học cao của các acid amin gần nhau trong không gian do sự xoắn vòng của chuỗi polypeptid
Không có đáp án đúng
Phản ứng AB + C → A + BC được xúc tác bởi enzym:
Hydrolase
Lyase
Ligase
Transferase
Chọn câu phát biểu đúng:
Các enzym amylase, trypsin là những enzym cần phải có coenzym trong quá trình hoạt động xúc tác
Coenzym của enzym có bản chất là protein
Coenzym là thành phần cần thiết trong cơ chế hoạt động của tất cả các enzym
Coenzym có thể là ion kim loại hoặc 1 nhóm chất hữu cơ
Trong các phản ứng có enzym xúc tác, sự gia tăng nhiệt độ có thể
Làm tăng năng lượng nhiệt cung cấp cho phản ứng
Làm gia tăng vận tốc phản ứng
Làm biến tính enzym
Tất cả đáp án đều đúng
Hằng số Km
Tỷ lệ thuận với hoạt tính enzym
Tỷ lệ nghịch với hoạt tính enzyme
Không có mối tương quan với hoạt tính enzym
Các nhà khoa học vẫn đang nghiên cứu tìm mối quan hệ giữa Km và hoạt tính enzym
Trong chuỗi hô hấp tế bào, có sự tham gia của các Coenzym sau:
Các dehydrogenase có Coenzym là NAD và cytochrom
Các dehydrogenase có Coenzym là FAD và cytochrom
Các dehydrogenase có Coenzym là NAD, FAD, CoQ
NAD, FAD, CoQ, Cytochrom
Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm sản phẩm thuộc chu trình Krebs:
Oxalosuccinat, α-cetoglutarat, Malat, SuccinylCoA
Oxalosuccinat, α-cetoglutarat và Butyrat
Oxalosuccinat, α-cetoglutarat và Glutamat
Oxalosuccinat, α-cetoglutarat và Aspartat
Tập hợp enzym nào trình tự xúc tác 2 phản ứng trên
Isocitrat dehydrogenase, succinat thiokinase
Isocitrat dehydrogenase, succinat dehydrogense
Lygase và Aconitinase
Aconitinase và Lygase
Giai đoạn nào của chu trình Krebs có khả năng tạo ATP:
Tạo Citrat
Citrat → Isocitrat
Isocitrat → α-cetoglutarat
Fumarat → Malat
Trong chu trình acid citric, Citrat được chuyển thành Isocitrat nhờ sự xúc tác bởi enzym:
Citrat isomerase
Citrat dehydrogenase
Citratdecarbocylase
Aconitase
Trong chu trình Krebs, số ATP được tổng hợp trực tiếp là:
1 ATP
2 ATP
3 ATP
4 ATP
Trong chu trình Krebs, số ATP được tạo ra từ NADH+ nhờ quá trình oxy hóa cơ chất là:
8 ATP
9 ATP
7 ATP
12 ATP
Một phân tử Acetyl CoA bị oxy hóa trong chu trình Krebs tạo thành dưới các dạng sản phẩm:
3 phân tử CO2 và 3 cặp nguyên tử hydro
1 phân tử CO2 và 3 cặp nguyên tử hydro
3 phân tử CO2 và 4 cặp nguyên tử hydro
2 phân tử CO2 và 4 cặp nguyên tử hydro
Cấu trúc của hormon là những
Protein
Dẫn xuất của acid amin
Steroid
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Hormon chỉ có tác dụng khi được gắn với:
Receptor
AND
Adenyl cyclase
Adrenalin sau khi gắn vào receptor có tác dụng hoạt hoá trực tiếp:
ATP
Adenyl cyclase
Proteinkinase
Phosphorylase
Vùng dưới đồi tiết ra:
Các RF
Các IF
GH
Các RF và IF
Tuyến yên tiết ra:
ACTH, GH, TSH, FSH, LH, P, MSH.
ACTH, GH, TSH, FSH, LH, P, CRF
PIF, GH, TSH, FSH, LH, P, MSH.
GH, TSH, FSH, LH, P, MSH.
Căn cứ vào cấu tạo hoá học, hormon có thể chia thành các nhóm:
Glucid, steroid, dẫn xuất của acid amin
Dẫn xuất của acid amin, peptid, glucid.
Steroid, dẫn xuất của acid amin, lipid
Peptid, dẫn xuất của acid amin và steroid
Hormon của vùng dưới đồi thuộc nhóm nào sau đây?
Peptid
Steroid
Axid amin
Glucid
Hormon của tuyến yên thuộc nhóm:
Steroid
Peptid
Glucid
Acid amin
Adrenalin là một hormon thuộc nhóm:
Steroid
Dẫn xuất của acid amin.
Peptid
Acid amin
Hormon tuyến tụy thuộc nhóm:
Steroid
Glucid
Peptid
Acid amin
Hormon giáp trạng thuộc nhóm
Steroid
Dẫn xuất của acid amin.
Peptid
Acid amin
Hormon vỏ thượng thận thuộc nhóm:
Steroid
Dẫn xuất của acid amin.
Peptid
Acid amin
Hormon tuỷ thượng thận thuộc nhóm:
Steroid
Dẫn xuất của acid amin.
Peptid
Acid amin
Hormon rau thai thuộc nhóm:
Steroid
Dẫn xuất của acid amin.
Peptid
Acid amin
Hormon cận giáp trạng thuộc nhóm:
Steroid
Dẫn xuất của acid amin.
Peptid
Acid amin
Hormon tiêu hoá thuộc nhóm:
Steroid
Dẫn xuất của acid amin.
Peptid
Acid amin
Receptor của hormon steroid:
Thường chỉ có mặt ở màng tế bào
Thường chỉ có mặt ở trong nguyên sinh chất
Thường chỉ có mặt ở nhân tế bào
Thường chỉ có mặt ở dịch gian bào
Receptor của hormon thuộc nhóm peptid và dẫn xuất acid amin:
Thường chỉ có mặt ở nhân tế bào
Thường chỉ có mặt ở trong nguyên sinh chất
Thường chỉ có mặt ở màng tế bào
Thường chỉ có mặt ở dịch gian bào
Hormon tuyến giáp được tổng hợp từ:
Tyrosin tự do
Tyrosin trong phân tử globulin
Tyrosin trong phân tử albumin
Tyrosin trong phân tử fibrin
Amino acid nào có lưu huỳnh?
Cys, Met
Lys, Met
Cys, Pro
Thr, Tyr
Amino acid nào có tính acid
Glu, Asp
Pro, Asp
His, Gln
Pro, Asn
Amino acid nào có tính kiềm
Lys
Thr
Met
Ala
Phần vỏ của lipoprotein được cấu tạo gồm các thành phần sau
Phospholipid, cholesterlester, triglycerid
Phospholipid, cholesterol, apoprotein
Phospholipid, triglycerid, apoprotein
Phospholipid, cholesterlester, apoprotein
Lipoprotein có khả năng tham gia vào sự phát triển của mảng xơ vữa ở thành động mạch là:
Lipo tỉ trọng cao HDL
Lipo tỉ trọng thấp LDL
Lipo tỉ trọng rất thấp VLDL
Chylomicron
Phân tử nào không phải là acid béo thiết yếu:
Acid alpha-linolenic
Acid oleic
Acid arachidonic
Acid linoleic
Vai trò sau đây không phải của lipid:
Dung môi hòa tan
Cung cấp năng lượng
Enzym xúc tác sinh học
Hoạt chất sinh học
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Bản chất của mã di truyền là
Trình tự sắp xếp các nucleotide trong gen quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.
Các amino acid được mã hoá trong gen.
Ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một amino acid.
Một bộ ba mã hoá cho một amino acid.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Mã di truyền là:
Mã bộ một, tức là cứ một nucleotide xác định một loại amino acid.
Mã bộ bốn, tức là cứ bốn nucleotide xác định một loại amino acid.
Mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotide xác định một loại amino acid.
Mã bộ hai, tức là cứ hai nucleotide xác định một loại amino acid.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide là chức năng của
rARN
mARN
tARN
ARN
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Nhân con
Tế bào chất
Nhân
Màng nhân
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải
Lipid
ADP
ATP
Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
Nhân đôi DNA và phiên mã.
Nhân đôi DNA và dịch mã.
Phiên mã và dịch mã.
Nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.
Liên kết hydro bổ sung nào sau đây không tồn tại trong DNA?
U và T
T và A
A và U
G và C
Loại ARN nào đảm nhận vai trò vận chuyển amino acid đến ribosome trong dịch mã?
rARN
tARN
mARN
snARN
Trong quá trình tổng hợp protein, liên kết peptide đầu tiên hình thành giữa:
Hai amino acid bất kỳ
Amino acid thứ nhất và thứ hai
Amino acid mở đầu và amino acid thứ nhất
Hai amino acid giống nhau
Đơn vị mã hoá cho của một amino acid trên ARN thông tin được gọi là gì:
Anticodon
Codon
Triplet
Amino acid
Mạch polypeptid sẽ kết thúc khi ribosome gặp:
A) AUG, UAG, UGA.
B) UAA, UAG, UGG.
C) UAA, UAG, UGA.
D) UAA, UGA, UGG.
Codon mở đầu trên mARN để khởi động dịch mã là:
AAG
AUG
UAA
UAG
Quá trình dịch mã kết thúc khi:
Ribosome rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn và bé.
Ribosome di chuyển đến mã bộ ba AUG.
Ribosome gắn amino acid vào vị trí cuối cùng của chuỗi polypeptide.
Ribosome tiếp xúc với một trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
Trong quá trình dịch mã, amino acid đến sau sẽ được gắn vào chuỗi polypeptide đang được hình thành:
Khi tiểu phần lớn và bé của ribosome tách nhau.
Trước khi tARN của amino acid kế trước tách khỏi ribosome dưới dạng tự do.
Khi ribosome di khởi bộ ba mã khởi đầu.
Khi ribosome di chuyển bộ ba mã tiếp theo.
Trong cơ thể, protein luôn luôn được đổi mới qua quá trình:
Tự nhân đôi.
Tổng hợp từ mARN sao ra từ gen trên DNA.
Tổng hợp trực tiếp từ mạch gốc của gen.
Sao mã của gen.
Các mã bộ ba khác nhau bởi:
Số lượng các nucleotide.
Thành phần các nucleotide.
Trật tự của các nucleotide.
Thành phần và trật tự của các nucleotide.
Số mã bộ ba chịu trách nhiệm mã hoá cho các amino acid là:
20
40
61
64
Trong DNA, sự khác nhau giữa các base purin và pyrimidin chủ yếu nằm ở:
Số lượng nhóm hydroxyl trên đường deoxyribose
Số vòng cấu trúc carbon-nitơ
Khả năng liên kết phosphodiester
Số liên kết peptide có thể hình thành
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của DNA.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
Trong quá trình dịch mã, amino acid mở đầu gắn với tRNA đặc hiệu gọi là:
tRNAMet (ở vi khuẩn) hoặc tRNAMet (ở sinh vật nhân chuẩn)
tRNAGly
tRNAUAA
tRNA tổng hợp ngẫu nhiên
Một enzym xúc tác phản ứng theo cơ chế Michaelis-Menten. Khi nồng độ cơ chất [S] = 5 mM, vận tốc phản ứng quan sát được là 50 μM/phút. Khi nồng độ cơ chất tăng lên 20 mM, vận tốc phản ứng tăng lên 80 μM/phút. Hãy ước lượng vận tốc tối đa Vmax của enzym.
100 μM/phút
120 μM/phút
150 μM/phút
200 μM/phút
Enzyme nào dưới đây bị ức chế bởi các thuốc nhóm ACE inhibitors để hạ huyết áp?
Renin
Angiotensin-converting enzyme (ACE)
Aldosterone synthase
Beta-hydroxylase
Một chất ức chế enzyme có thể tác dụng theo cơ chế cạnh tranh hoặc không cạnh tranh. Trong trường hợp ức chế cạnh tranh, chất ức chế:
Vị trí hoạt động, vượt qua bằng cơ chất
Vị trí allosteric, không thay đổi khi tăng cơ chất
Phá hủy enzyme vĩnh viễn
Mất hoạt tính ngay lập tức
Vai trò sinh học của ARNm là
Tích trữ thông tin di truyền
Mang thông tin từ ADN tới ribosome
Hình thành ribosome, là nơi tổng hợp protein
Vận chuyển acid amin đến ribosome
Một enzyme xúc tác phản ứng với nồng độ cơ chất cao nhất do được tốc độ phản ứng là bao nhiêu?
60 µmol/phút
120 µmol/phút
180 µmol/phút
240 µmol/phút
Một enzyme xúc tác phản ứng. Khi nồng độ cơ chất rất cao, tốc độ phản ứng đạt 200 micromol trên phút. Khi nồng độ cơ chất bằng Km, tốc độ phản ứng là 100 micromol trên phút. Giá trị Vmax và Km là:
Vmax = 200, Km = nồng độ cơ chất khi tốc độ = 100
Vmax = 100, Km = nồng độ cơ chất khi tốc độ = 200
Vmax = 200, Km = nồng độ cơ chất khi tốc độ = 200
Vmax = 100, Km = nồng độ cơ chất khi tốc độ = 100
Một enzyme xúc tác phản ứng. Khi nồng độ cơ chất là 2 millimol/lít, tốc độ phản ứng do được là 60 micromol/phút. Khi nồng độ cơ chất là 6 millimol/lít, tốc độ phản ứng là 90 micromol/phút. Giả sử enzyme tuân theo cơ chế Michaelis-Menten, hãy ước lượng Vmax và Km.
Vmax = 120, Km = 2
Vmax = 150, Km = 3
Vmax = 180, Km = 4
Vmax = 200, Km = 5
Trong bộ mã di truyền, số bộ ba “mã kết thúc” (stop codon) là:
1
2
3
Các amino acid trong chuỗi polypeptide được nối với nhau bằng liên kết:
Phosphodiester
Peptide
Hydro
Ion
FSH và LH có tác dụng kích thích hoạt động của:
Tuyến tuỷ thượng thận
Tuyến giáp trạng
Tuyến sinh dục
Tuyến yên
MSH có tác dụng kích thích hoạt động của:
Tuyến tuỷ thượng thận
Tuyến giáp trạng
Tuyến sinh dục
Tạo hắc tố tế bào da
TSH có tác dụng kích thích hoạt động của:
Tuyến tuỷ thượng thận
Tuyến giáp trạng
Tuyến sinh dục
Tuyến yên
Số phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây là:
-pH là thông số không cần kết hợp thông số khác vẫn đánh giá tình trạng thăng bằng acid base một cách chính xác.
-Hệ đệm gồm: một acid mạnh và muối của acid đó với một base yếu.
-Dựa theo phương trình Henderson Hasselbach, ta có thể lý giải được sự thay đổi pH theo nông độ HCO3-, áp suất CO2 , nồng độ H2CO3, nồng độ CO2.
-Base dư là tổng số các anion đệm của một lít máu toàn phần.
1
2
3
4
Các phân tử được lọc qua cầu thận dễ dàng là phân tử như thế nào?
Protein có trọng lượng phân tử >70000
Các phân tử mang điện dương
Các phân tử có kích thước nhỏ
Các phân tử mang điện dương và các phân tử có kích thước nhỏ
Nước được tái hấp thu ở thận:
10%
20%
50%
99%
Thận điều hòa thăng bằng acid base như thế nào:
Bài tiết Na+ và giữ lại H+
Bài tiết Na+ và bài tiết H+
Giữ lại Na+ và bài tiết H+
Giữ lại Na+ và giữ lại H+
Bicarbonat được tái hấp thu trở lại máu cùng với chất nào sau đây?
Ion Na+
Ion H+
Muối amon NH4+
Không có đáp án đúng
Renin:
Được tổng hợp từ một bộ phận cạnh cầu thận và là một enzyme thuỷ phân protein
Trong máu renin tác dụng lên Angiotensinogen được tổng hợp từ gan
Renin có trọng lượng phân tử 40000
Tất cả các câu đều đúng
Angiotensin II:
Có hoạt tính sinh học mạnh
Có đời sống ngắn
Tác dụng co mạch, tăng huyết áp, co cơ trơn, tăng tiết Aldosteron
Tất cả các câu đều đúng
Protein niệu:
Lớn hơn 1g/24h là giá trị bình thường
Lớn hơn 3g/24h là khởi đầu bệnh lý
Lớn hơn 150 mg/ 24h được xem là khởi đầu bệnh lý
Không có cụ thể
Sự tổng hợp Aldosteron tăng khi:
Tăng Kali máu
Hạ Natri máu
Huyết áp hạ và lưu lượng máu giảm
Tất cả các câu đều đúng
Erythropoietin:
Là chất tạo hồng cầu
Được tổng hợp từ alpha1 globulin
Được tổng hợp từ thận
Là chất tạo hồng cầu và được tổng hợp từ alpha1 globulin
Enzyme nào xúc tác cho sự tách hai mạch DNA và tháo xoắn chúng:
Helicase
3’-5’ exonuclease
Topoisomerase II
Telomeras
Protein nào tham gia vào sự sao chép DNA ở Prokaryote có hoạt tính ATPase:
Primase
DNA polymerase III
Helicase
SSB protein
Liên kết và tương tác hóa học nào làm ổn định cấu trúc bậc 2 của DNA:
Cộng hóa trị và hidro
Hydro và ion
Cộng hóa trị và ion
Hydro và kị nước
Enzyme nào tách mạch DNA trong quá trình sao chép:
Helicase
Ligase
Topoisomerase II
Primase
Enzyme nào có vai trò nối các đoạn DNA:
Helicase
3’-5’ exonuclease
Ligase
Primase
Enzyme nào tổng hợp các mồi RNA ngắn trong sao chép:
RNA polymerase III
3’-5’ exonuclease
Ligase
Primase
Các enzym được chia làm 6 loại theo thứ tự sau:
Oxydoreductase; Transferase; Hydrolase; Lyase; Ligase; Isomerase
Oxydoreductase; Ligase; Transferase; Hydrolase; Lyase; Isomerase
Oxydoreductase; Transferase; Hydrolase; Lyase; Isomerase; Ligase
Oxydoreductase và Alcalase
