Font size
WorksheetsQuiz về Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác-Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp nào là phương pháp chủ yếu của kinh tế chính trị?
Trừu tượng hóa khoa học
Mô hình hóa
Điều tra thống kê
Phân tích và tổng hợp
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế chính trị"?
Tomas Mun
Antoine Montchretien
Francois Quesney
William Petty
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là gì?
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
Quan hệ sản xuất trong mỗi quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là gì?
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất
Sản xuất hàng hóa là gì?
Kiểu tổ chức sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất
Kiểu tổ chức sản xuất để tiêu dùng
Kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
Cả A và B
Hàng hóa là gì?
Sản phẩm của lao động để thỏa mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Tất cả các vật phẩm có trong tự nhiên
Tất cả những gì có thể trao đổi mua bán và thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi yếu tố nào?
Sự khan hiếm của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Tác dụng và chất lượng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa được quyết định bởi yếu tố nào?
Công dụng của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Chất lượng của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị?
Vì đó là đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt: Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Vì lao động sản xuất hàng hóa có 2 loại: Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Vì quá trình trao đổi hàng hóa luôn có người mua và người bán
Lượng giá trị của hàng hóa do nhân tố nào quyết định?
Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu
Lượng thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa
Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Lượng giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa?
Số lượng người tiêu dùng
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Mức độ cạnh tranh trên thị trường
Tất cả các đáp án trên
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa thay đổi như thế nào?
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hóa đó
Cả A và B
Quy luật giá trị có tác động gì?
Điều chuyển các yếu tố sản xuất giữa các ngành 1 cách có kế hoạch
Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; Phân hóa giữa những người sản xuất
Phân bổ nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác một cách có ý thức
Đem lại lợi ích vật chất cho tất cả những người sản xuất hàng hóa
Vì sao các nhà tư bản thực hiện tích lũy tư bản?
Theo đuổi khối lượng giá trị thặng dư ngày càng lớn hơn
Do theo đuổi khối lượng giá trị thặng dư ngày càng lớn, tác động bởi quy luật cạnh tranh và yêu cầu đổi mới công nghệ
Do bản chất của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Do tác động bởi quy luật của nền kinh tế thị trường
Theo quan điểm của C.Mác, Tư bản là gì?
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng để ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Sức lao động trở thành hàng hóa khi nào?
Người lao động được tự do, không có tư liệu sản xuất cũng như tư liệu sinh hoạt
Người lao động được tự do về thân thể, không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để có thể tự kết hợp với sức lao động tạo ra hàng hóa để bán
Người lao động là người nô lệ, vô sản
Cả A, B, C đều đúng
Sức lao động là gì?
Toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng làm việc của con người
Sức mạnh của cơ bắp con người
Năng lực sáng tạo của con người
Tái sản xuất là gì?
Là quá trình sản xuất
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại không ngừng
Là sự khôi phục lại sản xuất
Cả A, B, C đều đúng
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì?
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Cả A, B và C đều đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là gì?
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Cả A, B, C đều đúng
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Kéo dài thời gian lao động thặng dư để nâng cao khối lượng giá trị thặng dư thu được
Nâng cao năng suất lao động xã hội
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài thời gian lao động thặng dư trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi
Do tác động bởi quy luật cạnh tranh
Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tự tăng lên
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để làm rõ điều gì?
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Sự khác biệt về nguồn gốc tư bản
Sự khác biệt về hình thức sở hữu tư bản
Chọn đáp án sai về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Cả A và C
Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.
Cả A, B và C
Chọn đáp án đúng nhất: Tiền công là gì?
Giá cả của lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Số tiền nhận được sau khi lao động
Cả A, B, C
Chọn đáp án đúng: Ai là người đưa ra lý luận về Độc quyền và độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?
V.I.Lênin
C.Mác
F.Ăngghen
C.Mác và F.Ăngghen
Chọn đáp án đúng: Tổ chức độc quyền xuất hiện vào giai đoạn nào trong lịch sử?
Cuối thế kỷ 17 – đầu thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 – đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 20 – đầu thế kỷ 21
Chọn đáp án đúng nhất: Mục đích của độc quyền là:
Thâu tóm việc sản xuất một loại hàng hóa nào đó để độc quyền trong cung cấp hàng hóa cho thị trường.
Thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa nào đó để thu được lợi nhuận độc quyền cao.
Thu được lợi nhuận độc quyền cao nhờ việc độc quyền trong bán hàng.
Thâu tóm việc tiêu thụ một loại hàng hóa nào đó để nắm giữ và khống chế thị trường
Các tổ chức độc quyền xuất hiện do những nguyên nhân nào?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do tác động của cạnh tranh
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất; tác động của cạnh tranh; và tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của hệ thống tín dụng.
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản để đảm bảo vị trí thống trị của giai cấp tư sản.
Xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xuất khẩu hàng hoá đi bán ở nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp ở nước ngoài
Quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền gồm:
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với doanh nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cả A, B, C đều đúng
Cơ chế điều tiết nền kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản gồm:
Gồm thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.
Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.
Gồm cơ chế thị trường kết hợp với tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.
Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và nhà nước.
Ai là người đưa ra khẳng định: “từ cơ cạnh tranh để ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”?
V.I.Lênin
C.Mác
F.Angghen
C.Mác và F.Angghen
Mục đích nghiên cứu của chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là gì?
Cung cấp tri thức lý luận cơ bản về nền kinh tế thị trường mang đặc thù phát triển của Việt Nam, vấn đề quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.
Giúp cho sinh viên hiểu được lý do khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Giúp sinh viên hiểu về các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam.
Nghiên cứu về lịch sử phát triển kinh tế ở Việt Nam.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Là nền kinh tế do nhà nước điều tiết hoàn toàn các quan hệ sản xuất và trao đổi, không có quan hệ hàng hóa tiến tệ nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế, các chủ thể kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và trao đổi một cách tự phát.
Phạm trù “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” lần đầu tiên được Đảng Cộng sản Việt Nam nêu ra tại Đại hội lần thứ mấy?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021)
Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Do tính rủi ro của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
Cả A, B, C đều đúng.
Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Góp phần giảm bớt phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội chủ nghĩa xã hội.
Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Lý do phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
Do các cơ chế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ.
Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ còn thiếu các yếu tố thị trường.
Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Do hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, còn thiếu và chưa đồng bộ.
Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản bao gồm các quyền nào sau đây?
Quyền sở hữu, sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản
Quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản
Quyền định đoạt và quyền hưởng lợi từ tài sản
Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Nội dung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường gồm:
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm:
Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản
Thị trường hàng hoá, dịch vụ; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phát huy được sức mạnh, trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của:
Toàn Đảng
Nhà nước
Toàn dân tộc
Xã hội
Mục đích nghiên cứu các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là gì?
Cung cấp tri thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về quan hệ lợi ích, các phương thức đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.
Trang bị cho sinh viên tri thức về lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Cung cấp tri thức để học tập tốt các môn học chuyên ngành có liên quan.
Lợi ích kinh tế là gì?
Là lợi ích vật chất có được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Là lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
Là lợi ích vật chất và tinh thần thu được từ các hoạt động kinh tế
Bản chất của lợi ích kinh tế là gì?
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế
Quan hệ lợi ích kinh tế là gì?
Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.
Sự thiết lập những tương tác giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, giữa con người với các tổ chức kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.
Sự thiết lập những tương tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.
Cả A, B, C đều đúng
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là gì?
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế và của các chủ thể tham gia nền kinh tế.
Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế. Đồng thời phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.
Phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường.
Phải đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp dân cư trong xã hội.
Cho đến nay lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
1
2
3
4
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra vào thế kỷ nào?
Thế kỷ XVI
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra bắt đầu từ ngành sản xuất nào?
Ngành công nghiệp khai khoáng (than, quặng sắt)
Ngành công nghiệp dệt
Ngành công nghiệp đường sắt
Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo
Cho đến nay có mấy mô hình công nghiệp hoá đã được triển khai thực hiện?
1
2
3
4
Các nước chậm phát triển hiện nay có thể thực hiện công nghiệp hoá bằng con đường nào sau đây?
Thông qua tự nghiên cứu, chế tạo để phát triển công nghệ từ trình độ thấp tới trình độ cao.
Tiếp nhận chuyển giao hoàn toàn công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.
Chỉ tập trung vào phát triển nông nghiệp.
Không cần công nghiệp hoá, chỉ phát triển dịch vụ.
Chiến lược công nghiệp hóa thực hiện công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước NIC được gọi là gì?
Chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn dựa trên mục tiêu hướng về xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.
Chiến lược công nghiệp hóa kiểu mới thích ứng với những biến đổi của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Chiến lược công nghiệp hóa phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.
Chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại.
Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các hoạt động chính trị tại các diễn đàn thế giới.
Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới.
Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Là quá trình mở cửa nền kinh tế với thế giới.
Trong các phương diện của toàn cầu hóa, phương diện nào là trung tâm?
Toàn cầu hóa về chính trị
Toàn cầu hóa về kinh tế
Toàn cầu hóa về văn hóa
Toàn cầu hóa về xã hội
Tại sao các quốc gia phải đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế?
Do phân công lao động trên phạm vi toàn cầu.
Do các yếu tố của sản xuất được phân bố và lưu thông trên phạm vi toàn cầu.
Do hội nhập đem lại cơ hội cho các nước giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu.
Cả A, B, C đều đúng
Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực như thế nào tới Việt Nam?
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Việt Nam.
Giúp mở rộng cơ hội hợp tác để giao lưu văn hóa và nâng cao năng lực quốc phòng.
Giúp Việt Nam mở rộng hợp tác với các nước, tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế.
Giúp Việt Nam khẳng định vị thế và uy tín trên trường quốc tế.
Việt Nam đã ký kết bao nhiêu hiệp định thương mại song phương, hiệp định khuyến khích bảo hộ đầu tư, hiệp định chống đánh thuế hai lần?
Trên 90
Trên 120
Trên 160
Trên 220
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới năm nào?
1995
1996
2006
2007
Thuật ngữ "kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Trừu tượng hóa khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra được những dấu hiệu điển hình, ổn định, bền vững của đối tượng nghiên cứu.
Quá trình đi từ trừu tượng đến cụ thể.
Cả B và C đều đúng
Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị là nhằm:
Cung cấp tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.
Giúp sinh viên nhận biết được các quy luật chi phối nền kinh tế.
Giúp nắm bắt được các quan điểm về phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
Cung cấp tri thức về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Giúp người học hiểu rõ bản chất của các quan hệ kinh tế xã hội.
Giúp người học nhận biết các quy luật phát triển của nền kinh tế.
Giúp người học vận dụng lý luận vào thực tiễn sản xuất.
Giúp người học phân tích các vấn đề kinh tế vĩ mô.
Đóng góp nổi bật của V.I.Lênin trong quá trình kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận kinh tế chính trị của C.Mác là gì?
Lý thuyết về tiền công.
Lý thuyết về giá trị.
Đặc điểm kinh tế của Độc quyền và độc quyền nhà nước cuối TK XIX, đầu thế kỷ XX.
Cả A, B, C đều đúng.
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù vĩnh viễn.
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hoá.
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử.
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động có ích, của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Là lao động phức tạp, có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo.
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Cả A, B, C đều đúng.
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm.
Đều làm tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên.
Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian.
Cả A, B, C đều đúng.
Từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá, nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động.
Tăng cường độ lao động.
Tăng số lượng lao động.
Giảm thời gian lao động.
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng năng suất lao động?
Tăng năng suất lao động.
Tăng số người lao động.
Tăng cường độ lao động.
Kéo dài thời gian lao động.
Yêu cầu của quy luật giá trị là gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt.
Hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết.
Người bán phải có lợi hơn người mua.
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động là gì?
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện quy mô và hiệu suất sử dụng tư liệu sản xuất.
Trình độ và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liệu sản xuất.
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liệu sản xuất.
Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liệu sản xuất.
Thị trường là gì?
Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán, ở đó các chủ thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của mình.
Là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ.
Là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?
Nền kinh tế thị trường tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Nền kinh tế thị trường giúp khai thác tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền và lợi thế quốc gia để thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra phương thức tốt nhất để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy xã hội tiến bộ.
Cả A, B, C đều đúng.
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?
Sự phát triển của kinh tế thị trường giúp khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường là một trong những nguyên nhân gây cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
Kinh tế thị trường tạo ra sự linh hoạt và năng động cho nền kinh tế.
Kinh tế thị trường kim hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội.
Cạnh tranh nội bộ ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa từ đó thu được nhiều nhất lợi ích cho mình.
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng không chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả.
Cạnh tranh giữa các ngành là:
Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu nhiều nhất lợi ích cho mình.
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.
Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng không chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả.
Tác động tích cực của cạnh tranh:
Cạnh tranh giúp mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Cạnh tranh dẫn tới các doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, gây khủng hoảng kinh tế.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn các nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nhu cầu của người tiêu dùng.
Cạnh tranh không lành mạnh làm tổn hại tới lợi ích xã hội.
Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc các nhân tố nào?
Khối lượng giá trị thặng dư; tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và tích lũy; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.
Khối lượng giá trị thặng dư; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.
Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và tích lũy; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.
Khối lượng giá trị thặng dư; phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và tích lũy; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.
Về hàng hoá sức lao động, đặc điểm nào sau đây là đúng?
Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán nhiều lần; Có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó.
Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán; Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán nhiều lần; Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Tồn tại trong cơ thể con người; Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác nhau ở đặc điểm nào?
Bán nô lệ là bán con người, còn bán sức lao động là bán khả năng lao động của con người.
Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị người khác bán.
Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau.
Cả A và B đều đúng.
Ngày lao động là gì?
Độ dài của ngày tự nhiên.
Thời gian mà công nhân làm việc cho nhà tư bản trong 1 ngày.
Độ dài của thời gian lao động cần thiết.
Độ dài của thời gian lao động thặng dư.
Tư bản cố định là gì?
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm theo mức độ hao mòn.
Là bộ phận tồn tại dưới dạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm theo mức độ hao mòn.
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, giá trị của nó chuyển sang sản phẩm theo mức độ hao mòn.
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, giá trị của nó chuyển sang sản phẩm ngay.
Thời gian lao động thặng dư là gì?
Thời gian người công nhân làm việc để bù đắp giá trị sức lao động.
Thời gian người công nhân làm việc cho nhà tư bản.
Phần thời gian vượt quá điểm thời gian lao động tất yếu bị nhà tư bản chiếm đoạt.
Thời gian người công nhân nghỉ ngơi.
Cặp phạm trù tư bản nào đúng nhất?
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư.
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm.
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến.
Cả A, B đều đúng.
Công thức nào diễn đạt giá trị hàng hoá đúng nhất?
Giá trị hàng hoá = C + v + m, hay Giá trị hàng hoá = k + p.
Giá trị hàng hoá = C + v + m, hay Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới.
Giá trị hàng hoá = k + p, hay Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới.
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới.
Giá trị mới của hàng hoá là gì?
Toàn bộ tư bản khả biến.
Toàn bộ giá trị thặng dư.
Toàn bộ tư bản khả biến và giá trị thặng dư.
Toàn bộ tư bản bất biến, tư bản khả biến và giá trị thặng dư.
Tư bản là gì theo quan điểm giá trị thặng dư?
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư.
Tư bản là tiền và tư liệu sản xuất của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư.
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Cả A, B, C đều đúng.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều dựa trên tăng năng suất lao động.
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án đúng nhất trong các nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động.
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt.
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hoá thành giá trị thặng dư tương đối.
Cả A, B, C đều đúng.
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Tổng số tiền của nhà tư bản bỏ ra cho sản xuất.
Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu.
Chi phí bù đắp tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và sức lao động đã sử dụng.
Số tiền bỏ ra mua toàn bộ (C) và (v).
Chọn đáp án đúng trong các nhận xét dưới đây về phạm trù tư bản:
Phạm trù tư bản bất biến rộng hơn phạm trù tư bản cố định.
Phạm trù tư bản khả biến rộng hơn phạm trù tư bản lưu động.
Tư bản cố định có sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án đúng nhất về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư:
p' < m'
m' nói lên thực chất mức độ bóc lột của nhà tư bản.
p' phản ánh mức doanh lợi đầu tư cho nhà tư bản.
Cả A, B, C đều đúng.
Độc quyền nhà nước là gì?
Là nhà nước nắm giữ độc quyền trong mọi lĩnh vực sản xuất.
Là nhà nước nắm giữ và chi phối toàn bộ thị trường.
Là nhà nước nắm giữ vị thế độc quyền trên cơ sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền trong những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.
Là nhà nước nắm giữ độc quyền cả trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
