Font size
WorksheetsCâu hỏi Hóa học phân tích
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hóa học phân tích là một môn khoa học về:
Các phương pháp phân tích
Các phương pháp định lượng
Các phương pháp định tính
Các cách xác định thành phần hóa học
Trong tổng hợp hữu cơ, Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:
Công thức phân tử
Hàm lượng các chất tổng hợp
Thành phần các chất tổng hợp được
Cấu trúc hóa học
Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức…) trong đối tượng phân tích về:
Hàm lượng
Mẫu thử
Chất lượng
Thành phần
Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất…) có trong:
Đối tượng phân tích
Mẫu chuẩn
Dung dịch
Sản phẩm
Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là:
Xác định chính xác
Độ chọn lọc và độ nhạy
Độ chọn lọc cao
Độ nhạy cao
Phân tích định lượng thường được tiến hành:
Trước phân tích định tính
Đồng thời với phân tích định tính
Sau phân tích định tính
Độc lập với phân tích định tính
Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là:
Mẫu phân tích
Chất phân tích
Chất chuẩn
Mẫu lưu
Chất chuẩn là chất có thành phần:
Đúng công thức với độ tinh khiết cao
Chính xác về hóa học
Hóa học phù hợp
Đã biết về công thức hóa học
Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:
Chuẩn hóa các dung dịch của chất khác
Bảo quản các mẫu thử
Định lượng các dung dịch của chất khác
Làm mẫu thử
Thuốc thử là các chất hóa học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để:
Làm mẫu
So sánh với một chất cần thử nghiệm
Trộn với một chất cần thử nghiệm
Phản ứng với một chất cần thử nghiệm
Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:
Trực tiếp
Gián tiếp
Xúc tác
Tích cực
Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:
≥ 90%
≥ 99%
≥ 99,9%
100%
Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hóa học và:
Siêu tinh khiết
Tinh khiết định lượng
Tinh khiết định tính
Tinh khiết
Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ:
Tinh khiết kỹ thuật
Tinh khiết phân tích
Tinh khiết hóa học
Siêu tinh khiết
Chất cần xác định: là nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức … cần xác định có trong:
Mẫu phân tích
Mẫu chuẩn
Mẫu lưu
Mẫu so sánh
Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:
Nâng cao chất lượng thuốc
Nghiên cứu thuốc mới
Tổng hợp hóa học
Bào chế thuốc
Bước cơ bản số 1 trong quy trình phân tích mẫu thử là:
Xác định mục tiêu và nội dung phân tích
Xác định đúng nội dung phân tích
Chọn phương pháp phân tích
Xác định mẫu phân tích
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1÷100ng/ml:
Hóa học
Quang phổ UV-VIS
Sắc ký lỏng
Sắc ký khí
Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,05.10-9g/ml:
Quang phổ UV-VIS
Sắc ký lỏng
Sắc ký khí
Phóng xạ
Việc xử lý kết quả phân tích nhằm mục đích
Đo đạc số liệu
Loại bỏ sai số hệ thống
Phân tích mẫu thử
Xác định độ đúng, độ chính xác
Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của:
Dung dịch chất cần định lượng
Dung dịch thuốc thử
Dung dịch mẫu chuẩn
Khối lượng mẫu
Phương pháp định lượng hoá học dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần định lượng được gọi là phương pháp:
Phân tích thể tích
Phân tích khối lượng
Phân tích nồng độ
Phân tích công cụ
Trong phân tích thể tích, điểm tương đương là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng:
Vừa đủ với chỉ thị
Dư với lượng chất cần xác định
Vừa đủ với lượng chất cần xác định
Gần hết với lượng chất cần xác định
Trong phân tích thể tích, điểm tương đương còn gọi là điểm kết thúc của:
Quá trình xác định
Sự chuẩn độ lý thuyết
Quá trình chuẩn độ
Sự chuẩn độ thực
Chỉ thị ngoại trong các chỉ thị dưới đây là:
Phenolphtalein
Hồ tinh bột
Kali cromat
Giấy tẩm hồ tinh bột
Yêu cầu đối với chỉ thị màu trong định lượng bằng phương pháp acid - base là
Chuyển màu nhanh và rõ trong khoảng pH hẹp
Kết tủa phải loại dễ dàng
Không tạo phản ứng với dung dịch chuẩn độ
Không tạo phức
Đọc thể tích dung dịch có màu trên buret bằng cách
Đọc trên mặt thoáng
Đọc dưới mặt thoáng
Đọc giữa mặt thoáng
Đọc trên hoặc dưới mặt thoáng
Để hút chính xác 5 ml dung dịch HCl 0,1N trong chuẩn độ acid - base cần dùng dụng cụ nào sau đây:
Bình định mức
Ống đong
Buret
Pipet chính xác
Dụng cụ đo thể tích chính xác là
Ống hút không có vạch
Pipet chính xác
Cốc đong
Bình nón
Để cân 0,3152 gam H2C2O4.2H2O cần dùng cân:
Cân kỹ thuật
Cân điện tử
Cân phân tích có độ chính xác 10-4g
Cân phân tích có độ chính xác 10-2g
Chuẩn độ trực tiếp là nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc thử vào một thể tích:
Chưa biết chính xác của dung dịch cần định lượng
Đã biết khối lượng của dung dịch cần định lượng
Đã biết chính xác của dung dịch cần định lượng
Tương ứng của dung dịch cần định lượng
Chuẩn độ thừa trừ là cho một thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng. Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:
Một cách khác
Dung dịch chuẩn độ
Một dung dịch chuẩn độ khác
Dung dịch cần tìm
Chuẩn độ thế là cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương với lượng chất cần xác định. Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng:
Mẫu thử
Dung dịch mẫu
Thuốc thử
Chất mới sinh ra
Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:
Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ thừa trừ
Chuẩn độ thế
Chuẩn độ ngược
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
Acid clohydric đặc
Natri hydroxyd
Natri carbonat khan
Kali permanganat
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
NaOH
KMnO4
AgNO3
KOH
Chất KHÔNG thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
KMnO4
H2C2O4.2H2O
AgNO3
Na2CO3
Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
HCl
HNO3
H2C2O4.2H2O
KMnO4
Đương lượng gam của một chất (ký hiệu là E) là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng với một đương lượng gam:
Oxy
Nitrơ
Hydro
Carbon
Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch đã biết chính xác nồng độ dùng để:
Định lượng nồng độ của các dung dịch khác
Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác
Pha loãng thành nồng độ của các dung dịch khác
Xác định nồng độ của các dung dịch khác
3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:
Chất gốc
Hóa chất tinh khiết
Dung dịch
Dung dịch đã biết nồng độ
Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác ngay nồng độ dung dịch thực tế bằng lý thuyết:
Pha từ chất gốc
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ hóa chất tinh khiết
Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hóa chất cân được:
Pha từ chất gốc
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ hóa chất tinh khiết
Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hóa chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp pha dung dịch chuẩn độ:
Pha từ chất gốc
Pha từ ống chuẩn
Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ
Pha từ dung dịch có sẵn
Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là:
Hóa chất tinh khiết
Chất và dung dịch của nó phải bền vững
Đúng thành phần hóa học
Dạng tinh thể
Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với:
Nồng độ chính xác
Nồng độ định lượng được
Nồng độ lý thuyết
Nồng độ dự kiến
Khi Khc > 1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : VH2O = (Khc - 1,000) . Vđ.c . Trong đó Vđ.c là:
Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)
Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)
Thể tích nước (ml)
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)
Khi Khc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính mct = (1,000- Khc) .a. V/1000, trong đó a là:
Khối lượng hóa chất cần thêm (g)
Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh
Khối lượng hoá chất có trong 1000 ml dung dịch lý thuyết
Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
EDTA
Natri carbonat khan
Acid oxalic
Acid sulfuric
Ở lô sản phẩm nghi ngờ không đạt chất lượng người ta tiến hành lấy mẫu để phân tích, mẫu này gọi là:
Mẫu đại diện
Mẫu chọn lọc
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu tổ hợp
Mẫu bao gồm nhiều lần lấy ở cùng một thời điểm từ quần thể sao cho đại diện được tính chất của quần thể đó gọi là:
Mẫu đại diện
Mẫu chọn lọc
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu tổ hợp
Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:
Chất chưa biết
Chất ban đầu
Chất kết tủa
Chất có màu
Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+® Kết tủa đen (PbS) Chất X + H+ ® Khí có mùi trứng thối (H2S) Từ đó xác định được chất X có chứa:
S2-
H+
Pb2+
Cl-
Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:
Các muối
Các cation
Các anion
Cả cation và anion
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:
N1V1 = N2V2
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2 - N3V3
N1V1 = N2V2 x N3V3
Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc
Quan sát được
Cảm nhận được
Đo được
Thu được
Phản ứng nhạy là phản ứng xảy ra được và có thể phát hiện rõ ràng với một
Lượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
Thể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
Lượng chất cần xác định với thuốc thử
Ít chất cần xác định với thuốc thử
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là
N1V1 = N2V2
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2 - N3V3
N1V1 = N2V2 x N3V3
Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:
Một nhóm ion nhất định
Ion này mà không xảy ra với ion khác
Cation này phản ứng với anion kia
Các ion trong cùng nhóm
Công thức N1V1 = N2V2 + N3V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng:
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Ion thuộc cation nhóm II là:
Pb2+
Ba2+
Al3+
Cu2+
Ion thuộc cation nhóm V là:
Ag+
Ca2+
Zn2+
Cu2+
Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 14,35% (d = 1,1 g/ml) là
1,22N
3,22N
2,44N
6,44N
Ion thuộc cation nhóm III là:
Hg2+
Pb2+
Al3+
Fe2+
Ion thuộc cation nhóm I là:
Pb2+
Ba2+
Zn2+
Cu2+
Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho
Điện tử
Electron
Proton
Nơtron
Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:
Điện tử
Electron
Proton
Nơtron
Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:
2 chất
2 dung dịch
2 muối
Acid và base
Proton không tồn tại tự do, muốn cho một acid nhường proton thì phải có:
Một base có khả năng nhận proton
Một chất nhận proton
Dung dịch base
Dung dịch acid
Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:
Phản ứng oxy hóa khử
Phản ứng trao đổi proton
Phản ứng trung hoà
Phản ứng tạo phức
Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:
Màu vàng sang màu hồng
Màu trắng sang màu hồng
Không màu sang màu hồng
Màu xanh sang màu hồng
Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu:
Hồng
Tía
Đỏ
Vàng
KA được gọi là hằng số acid của acid A và biểu thị:
Độ mạnh của Acid A
Giá trị của Acid A
Tác dụng của Acid A
Cường độ của Acid A
KA càng lớn thì acid phân ly càng nhiều và:
Acid càng mạnh
Acid càng yếu
Acid vô cơ
Acid hữu cơ
KB được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:
Độ mạnh của base B
Giá trị của base B
Cường độ của base B
Tác dụng của base B
KB càng lớn thì base phân ly càng ít và:
Base càng yếu
Base càng mạnh
Base vô cơ
Base hữu cơ
Ion thuộc cation nhóm IV là:
Ca2+
Ba2+
Fe3+
Mg2+
Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung dịch base hay acid cần định lượng, thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:
Biến thiên của phép chuẩn độ
Điểm dừng của phép chuẩn độ
Điểm chuẩn độ của phép chuẩn độ
Bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Ion thuộc anion nhóm III là:
Cl-
SO42-
CO32 -
NO3 -
Ion thuộc anion nhóm I là:
I-
SO32-
HCO3 -
NO3 -
pH của điểm tương đương nằm:
Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ
Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ
Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ
Trên bước nhảy của phép chuẩn độ
HCl 2N là thuốc thử của:
Cation nhóm II
Cation nhóm I
Cation nhóm III
Cation nhóm V
Độ dài của bước nhảy trong quá trình chuẩn độ phụ thuộc vào hằng số KA của acid: acid càng yếu (KA càng nhỏ) thì:
Bước nhảy càng dài
Không có bước nhảy
Không chuẩn độ được
Bước nhảy càng ngắn
Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với acid đó, ta gọi acid và base này là một:
Cặp acid - base
Cặp acid - base liên hợp
Cặp acid - base phối hợp
Cặp đôi acid - base
Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là:
HCl 2N
H2SO4 2N/C2H5OH 700
NaOH 2N
NH4Cl 2N
Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là quá trình trao đổi:
Electron
Nơtron
Proton
Oxy
Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là:
AgNO3 2N
Ba(NO3)2 2N
HCl 2N
Không có thuốc thử nhóm
Thuốc thử nhóm của cation nhóm IV là:
HCl
H2SO4
NH4OH dư + H2O2
NH4Cl
Khi tiến hành xác định các ion người ta phải trải qua bước phân nhóm (xác định nhóm) các cation và anion để:
Tránh nhầm lẫn
Dễ tìm
Xác định theo nhóm
Theo phương pháp hệ thống
Các cation nhóm I tác dụng với dung dịch HCl 2N cho các kết tủa trắng, các kết tủa này có tính chất khác nhau trong dung dịch:
NH3 dư
HCl dư
NaOH dư
AgNO3
Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:
Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím
Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein
Methyl da cam; Đỏ methyl
Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam
Anion nào dưới đây tác dụng với Ba(NO3)2 2N cho kết tủa trắng, tủa không tan trong acid dư:
Cl-
Br-
SO42-
CO32-
Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Phenol phtalein
Đỏ methyl
Da cam methyl
Bromotymol xanh
Trong phép định lượng base yếu bằng acid mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Phenol phtalein
Thymol phtalein
Alizarin vàng
Đỏ methyl
Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid - base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, … đó là những chất có khả năng:
Đổi màu khi pH thay đổi
Đổi màu
Biến đổi khi pH thay đổi
Biến đổi
Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự:
K+, Na+, NH4+
NH4+, K+, Na+
NH4+, Na+, K+
Na+,NH4+,K+
So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải:
Đồng nhất
Thuận nghịch
Không thay đổi
Ph�� hợp
Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:
Ag+; Ba2+; Al3+
Ba2+; Ag+; Al3+
Al3+ ; Ba2+ ; Ag+
Al3+; Ag+; Ba2+
Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên hợp phải:
Giống nhau
Khác nhau
Đồng nhất
Ngược nhau
Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích các anion sau theo trật tự:
NO3-; Cl- ; SO42-
SO42- ; Cl- ;NO3-
Cl-; NO3-; SO42-
Cl- ; SO42- ;NO3-
