wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Hóa học phân tích

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hóa học phân tích là một môn khoa học về:

a)

Các phương pháp phân tích

b)

Các phương pháp định lượng

c)

Các phương pháp định tính

d)

Các cách xác định thành phần hóa học

2.

Trong tổng hợp hữu cơ, Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng để xác định công thức thô, thành phần định tính, định lượng của sản phẩm và:

a)

Công thức phân tử

b)

Hàm lượng các chất tổng hợp

c)

Thành phần các chất tổng hợp được

d)

Cấu trúc hóa học

3.

Phân tích định lượng nhằm xác định chính xác các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức…) trong đối tượng phân tích về:

a)

Hàm lượng

b)

Mẫu thử

c)

Chất lượng

d)

Thành phần

4.

Phân tích định tính nhằm xác định chính xác sự có mặt các chất (nguyên tố, ion, gốc, nhóm chức, hợp chất…) có trong:

a)

Đối tượng phân tích

b)

Mẫu chuẩn

c)

Dung dịch

d)

Sản phẩm

5.

Đặc trưng quan trọng của phân tích định tính là:

a)

Xác định chính xác

b)

Độ chọn lọc và độ nhạy

c)

Độ chọn lọc cao

d)

Độ nhạy cao

6.

Phân tích định lượng thường được tiến hành:

a)

Trước phân tích định tính

b)

Đồng thời với phân tích định tính

c)

Sau phân tích định tính

d)

Độc lập với phân tích định tính

7.

Một lượng của chất hay sản phẩm dùng để phân tích được gọi là:

a)

Mẫu phân tích

b)

Chất phân tích

c)

Chất chuẩn

d)

Mẫu lưu

8.

Chất chuẩn là chất có thành phần:

a)

Đúng công thức với độ tinh khiết cao

b)

Chính xác về hóa học

c)

Hóa học phù hợp

d)

Đã biết về công thức hóa học

9.

Chất chuẩn là chất dùng để định lượng chất ấy trong các nền mẫu khác nhau hoặc để:

a)

Chuẩn hóa các dung dịch của chất khác

b)

Bảo quản các mẫu thử

c)

Định lượng các dung dịch của chất khác

d)

Làm mẫu thử

10.

Thuốc thử là các chất hóa học tinh khiết vô cơ hoặc hữu cơ dùng để:

a)

Làm mẫu

b)

So sánh với một chất cần thử nghiệm

c)

Trộn với một chất cần thử nghiệm

d)

Phản ứng với một chất cần thử nghiệm

11.

Thuốc thử là chất tham gia vào phản ứng một cách:

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Xúc tác

d)

Tích cực

12.

Chất chuẩn thường có độ tinh khiết thường rất cao:

a)

≥ 90%

b)

≥ 99%

c)

≥ 99,9%

d)

100%

13.

Độ tinh khiết của thuốc thử được chia thành 4 cấp độ: tinh khiết kỹ thuật, tinh khiết phân tích, tinh khiết hóa học và:

a)

Siêu tinh khiết

b)

Tinh khiết định lượng

c)

Tinh khiết định tính

d)

Tinh khiết

14.

Thuốc thử dùng trong định tính ít nhất phải đạt cấp độ:

a)

Tinh khiết kỹ thuật

b)

Tinh khiết phân tích

c)

Tinh khiết hóa học

d)

Siêu tinh khiết

15.

Chất cần xác định: là nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, ion, gốc hay các nhóm chức … cần xác định có trong:

a)

Mẫu phân tích

b)

Mẫu chuẩn

c)

Mẫu lưu

d)

Mẫu so sánh

16.

Hóa phân tích tham gia nghiên cứu dược động học, sinh khả dụng và tương đương sinh học góp phần:

a)

Nâng cao chất lượng thuốc

b)

Nghiên cứu thuốc mới

c)

Tổng hợp hóa học

d)

Bào chế thuốc

17.

Bước cơ bản số 1 trong quy trình phân tích mẫu thử là:

a)

Xác định mục tiêu và nội dung phân tích

b)

Xác định đúng nội dung phân tích

c)

Chọn phương pháp phân tích

d)

Xác định mẫu phân tích

18.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,1÷100ng/ml:

a)

Hóa học

b)

Quang phổ UV-VIS

c)

Sắc ký lỏng

d)

Sắc ký khí

19.

Phương pháp nào sau đây có thể xác định được các chất ở nồng độ 0,05.10-9g/ml:

a)

Quang phổ UV-VIS

b)

Sắc ký lỏng

c)

Sắc ký khí

d)

Phóng xạ

20.

Việc xử lý kết quả phân tích nhằm mục đích

a)

Đo đạc số liệu

b)

Loại bỏ sai số hệ thống

c)

Phân tích mẫu thử

d)

Xác định độ đúng, độ chính xác

21.

Phương pháp phân tích thể tích dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác của:

a)

Dung dịch chất cần định lượng

b)

Dung dịch thuốc thử

c)

Dung dịch mẫu chuẩn

d)

Khối lượng mẫu

22.

Phương pháp định lượng hoá học dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác dung dịch chất cần định lượng được gọi là phương pháp:

a)

Phân tích thể tích

b)

Phân tích khối lượng

c)

Phân tích nồng độ

d)

Phân tích công cụ

23.

Trong phân tích thể tích, điểm tương đương là thời điểm mà lượng thuốc thử đã phản ứng:

a)

Vừa đủ với chỉ thị

b)

Dư với lượng chất cần xác định

c)

Vừa đủ với lượng chất cần xác định

d)

Gần hết với lượng chất cần xác định

24.

Trong phân tích thể tích, điểm tương đương còn gọi là điểm kết thúc của:

a)

Quá trình xác định

b)

Sự chuẩn độ lý thuyết

c)

Quá trình chuẩn độ

d)

Sự chuẩn độ thực

25.

Chỉ thị ngoại trong các chỉ thị dưới đây là:

a)

Phenolphtalein

b)

Hồ tinh bột

c)

Kali cromat

d)

Giấy tẩm hồ tinh bột

26.

Yêu cầu đối với chỉ thị màu trong định lượng bằng phương pháp acid - base là

a)

Chuyển màu nhanh và rõ trong khoảng pH hẹp

b)

Kết tủa phải loại dễ dàng

c)

Không tạo phản ứng với dung dịch chuẩn độ

d)

Không tạo phức

27.

Đọc thể tích dung dịch có màu trên buret bằng cách

a)

Đọc trên mặt thoáng

b)

Đọc dưới mặt thoáng

c)

Đọc giữa mặt thoáng

d)

Đọc trên hoặc dưới mặt thoáng

28.

Để hút chính xác 5 ml dung dịch HCl 0,1N trong chuẩn độ acid - base cần dùng dụng cụ nào sau đây:

a)

Bình định mức

b)

Ống đong

c)

Buret

d)

Pipet chính xác

29.

Dụng cụ đo thể tích chính xác là

a)

Ống hút không có vạch

b)

Pipet chính xác

c)

Cốc đong

d)

Bình nón

30.

Để cân 0,3152 gam H2C2O4.2H2O cần dùng cân:

a)

Cân kỹ thuật

b)

Cân điện tử

c)

Cân phân tích có độ chính xác 10-4g

d)

Cân phân tích có độ chính xác 10-2g

31.

Chuẩn độ trực tiếp là nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc thử vào một thể tích:

a)

Chưa biết chính xác của dung dịch cần định lượng

b)

Đã biết khối lượng của dung dịch cần định lượng

c)

Đã biết chính xác của dung dịch cần định lượng

d)

Tương ứng của dung dịch cần định lượng

32.

Chuẩn độ thừa trừ là cho một thể tích chính xác và quá dư dung dịch chuẩn độ tác dụng với một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng. Sau đó định lượng thuốc thử dư bằng:

a)

Một cách khác

b)

Dung dịch chuẩn độ

c)

Một dung dịch chuẩn độ khác

d)

Dung dịch cần tìm

33.

Chuẩn độ thế là cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương với lượng chất cần xác định. Dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng:

a)

Mẫu thử

b)

Dung dịch mẫu

c)

Thuốc thử

d)

Chất mới sinh ra

34.

Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:

a)

Chuẩn độ trực tiếp

b)

Chuẩn độ thừa trừ

c)

Chuẩn độ thế

d)

Chuẩn độ ngược

35.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

Acid clohydric đặc

b)

Natri hydroxyd

c)

Natri carbonat khan

d)

Kali permanganat

36.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

NaOH

b)

KMnO4

c)

AgNO3

d)

KOH

37.

Chất KHÔNG thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

KMnO4

b)

H2C2O4.2H2O

c)

AgNO3

d)

Na2CO3

38.

Chất thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

HCl

b)

HNO3

c)

H2C2O4.2H2O

d)

KMnO4

39.

Đương lượng gam của một chất (ký hiệu là E) là khối lượng tính ra gam của chất đó phản ứng với một đương lượng gam:

a)

Oxy

b)

Nitrơ

c)

Hydro

d)

Carbon

40.

Dung dịch chuẩn độ là những dung dịch đã biết chính xác nồng độ dùng để:

a)

Định lượng nồng độ của các dung dịch khác

b)

Hiệu chỉnh lại nồng độ của các dung dịch khác

c)

Pha loãng thành nồng độ của các dung dịch khác

d)

Xác định nồng độ của các dung dịch khác

41.

3 cách pha dung dịch chuẩn độ thường dùng là: Pha từ ống chuẩn; Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ và pha từ:

a)

Chất gốc

b)

Hóa chất tinh khiết

c)

Dung dịch

d)

Dung dịch đã biết nồng độ

42.

Cách pha dung dịch chuẩn độ cho ta biết chính xác ngay nồng độ dung dịch thực tế bằng lý thuyết:

a)

Pha từ chất gốc

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

d)

Pha từ hóa chất tinh khiết

43.

Cách pha dung dịch chuẩn độ ta phải tính nồng độ thực dựa vào khối lượng hóa chất cân được:

a)

Pha từ chất gốc

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

d)

Pha từ hóa chất tinh khiết

44.

Để pha 100ml NaOH 0,1N từ lọ hóa chất không tinh khiết, ta chọn phương pháp pha dung dịch chuẩn độ:

a)

Pha từ chất gốc

b)

Pha từ ống chuẩn

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh nồng độ

d)

Pha từ dung dịch có sẵn

45.

Yêu cầu không thuộc yêu cầu của chất gốc là:

a)

Hóa chất tinh khiết

b)

Chất và dung dịch của nó phải bền vững

c)

Đúng thành phần hóa học

d)

Dạng tinh thể

46.

Hệ số hiệu chỉnh là tỷ số giữa nồng độ thực của dung dịch chuẩn độ với:

a)

Nồng độ chính xác

b)

Nồng độ định lượng được

c)

Nồng độ lý thuyết

d)

Nồng độ dự kiến

47.

Khi Khc > 1,100 thì thể tích nước cần thêm để hiệu chỉnh nồng độ tính theo công thức : VH2O = (Khc - 1,000) . Vđ.c . Trong đó Vđ.c là:

a)

Thể tích dung dịch pha ban đầu (ml)

b)

Thể tích dung dịch pha sau khi hiệu chỉnh (ml)

c)

Thể tích nước (ml)

d)

Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh (ml)

48.

Khi Khc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính mct = (1,000- Khc) .a. V/1000, trong đó a là:

a)

Khối lượng hóa chất cần thêm (g)

b)

Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha

c)

Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh

d)

Khối lượng hoá chất có trong 1000 ml dung dịch lý thuyết

49.

Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:

a)

EDTA

b)

Natri carbonat khan

c)

Acid oxalic

d)

Acid sulfuric

50.

Ở lô sản phẩm nghi ngờ không đạt chất lượng người ta tiến hành lấy mẫu để phân tích, mẫu này gọi là:

a)

Mẫu đại diện

b)

Mẫu chọn lọc

c)

Mẫu ngẫu nhiên

d)

Mẫu tổ hợp

51.

Mẫu bao gồm nhiều lần lấy ở cùng một thời điểm từ quần thể sao cho đại diện được tính chất của quần thể đó gọi là:

a)

Mẫu đại diện

b)

Mẫu chọn lọc

c)

Mẫu ngẫu nhiên

d)

Mẫu tổ hợp

52.

Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:

a)

Chất chưa biết

b)

Chất ban đầu

c)

Chất kết tủa

d)

Chất có màu

53.

Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+® Kết tủa đen (PbS) Chất X + H+ ® Khí có mùi trứng thối (H2S) Từ đó xác định được chất X có chứa:

a)

S2-

b)

H+

c)

Pb2+

d)

Cl-

54.

Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:

a)

Các muối

b)

Các cation

c)

Các anion

d)

Cả cation và anion

55.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:

a)

N1V1 = N2V2

b)

N1V1 = N2V2 + N3V3

c)

N1V1 = N2V2 - N3V3

d)

N1V1 = N2V2 x N3V3

56.

Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc

a)

Quan sát được

b)

Cảm nhận được

c)

Đo được

d)

Thu được

57.

Phản ứng nhạy là phản ứng xảy ra được và có thể phát hiện rõ ràng với một

a)

Lượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

b)

Thể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

c)

Lượng chất cần xác định với thuốc thử

d)

Ít chất cần xác định với thuốc thử

58.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là

a)

N1V1 = N2V2

b)

N1V1 = N2V2 + N3V3

c)

N1V1 = N2V2 - N3V3

d)

N1V1 = N2V2 x N3V3

59.

Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:

a)

Một nhóm ion nhất định

b)

Ion này mà không xảy ra với ion khác

c)

Cation này phản ứng với anion kia

d)

Các ion trong cùng nhóm

60.

Công thức N1V1 = N2V2 + N3V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng:

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Gián tiếp

61.

Ion thuộc cation nhóm II là:

a)

Pb2+

b)

Ba2+

c)

Al3+

d)

Cu2+

62.

Ion thuộc cation nhóm V là:

a)

Ag+

b)

Ca2+

c)

Zn2+

d)

Cu2+

63.

Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 14,35% (d = 1,1 g/ml) là

a)

1,22N

b)

3,22N

c)

2,44N

d)

6,44N

64.

Ion thuộc cation nhóm III là:

a)

Hg2+

b)

Pb2+

c)

Al3+

d)

Fe2+

65.

Ion thuộc cation nhóm I là:

a)

Pb2+

b)

Ba2+

c)

Zn2+

d)

Cu2+

66.

Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho

a)

Điện tử

b)

Electron

c)

Proton

d)

Nơtron

67.

Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:

a)

Điện tử

b)

Electron

c)

Proton

d)

Nơtron

68.

Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:

a)

2 chất

b)

2 dung dịch

c)

2 muối

d)

Acid và base

69.

Proton không tồn tại tự do, muốn cho một acid nhường proton thì phải có:

a)

Một base có khả năng nhận proton

b)

Một chất nhận proton

c)

Dung dịch base

d)

Dung dịch acid

70.

Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:

a)

Phản ứng oxy hóa khử

b)

Phản ứng trao đổi proton

c)

Phản ứng trung hoà

d)

Phản ứng tạo phức

71.

Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:

a)

Màu vàng sang màu hồng

b)

Màu trắng sang màu hồng

c)

Không màu sang màu hồng

d)

Màu xanh sang màu hồng

72.

Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu:

a)

Hồng

b)

Tía

c)

Đỏ

d)

Vàng

73.

KA được gọi là hằng số acid của acid A và biểu thị:

a)

Độ mạnh của Acid A

b)

Giá trị của Acid A

c)

Tác dụng của Acid A

d)

Cường độ của Acid A

74.

KA càng lớn thì acid phân ly càng nhiều và:

a)

Acid càng mạnh

b)

Acid càng yếu

c)

Acid vô cơ

d)

Acid hữu cơ

75.

KB được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:

a)

Độ mạnh của base B

b)

Giá trị của base B

c)

Cường độ của base B

d)

Tác dụng của base B

76.

KB càng lớn thì base phân ly càng ít và:

a)

Base càng yếu

b)

Base càng mạnh

c)

Base vô cơ

d)

Base hữu cơ

77.

Ion thuộc cation nhóm IV là:

a)

Ca2+

b)

Ba2+

c)

Fe3+

d)

Mg2+

78.

Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung dịch base hay acid cần định lượng, thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:

a)

Biến thiên của phép chuẩn độ

b)

Điểm dừng của phép chuẩn độ

c)

Điểm chuẩn độ của phép chuẩn độ

d)

Bước nhảy pH của phép chuẩn độ

79.

Ion thuộc anion nhóm III là:

a)

Cl-

b)

SO42-

c)

CO32 -

d)

NO3 -

80.

Ion thuộc anion nhóm I là:

a)

I-

b)

SO32-

c)

HCO3 -

d)

NO3 -

81.

pH của điểm tương đương nằm:

a)

Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ

b)

Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ

c)

Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ

d)

Trên bước nhảy của phép chuẩn độ

82.

HCl 2N là thuốc thử của:

a)

Cation nhóm II

b)

Cation nhóm I

c)

Cation nhóm III

d)

Cation nhóm V

83.

Độ dài của bước nhảy trong quá trình chuẩn độ phụ thuộc vào hằng số KA của acid: acid càng yếu (KA càng nhỏ) thì:

a)

Bước nhảy càng dài

b)

Không có bước nhảy

c)

Không chuẩn độ được

d)

Bước nhảy càng ngắn

84.

Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với acid đó, ta gọi acid và base này là một:

a)

Cặp acid - base

b)

Cặp acid - base liên hợp

c)

Cặp acid - base phối hợp

d)

Cặp đôi acid - base

85.

Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là:

a)

HCl 2N

b)

H2SO4 2N/C2H5OH 700

c)

NaOH 2N

d)

NH4Cl 2N

86.

Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là quá trình trao đổi:

a)

Electron

b)

Nơtron

c)

Proton

d)

Oxy

87.

Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là:

a)

AgNO3 2N

b)

Ba(NO3)2 2N

c)

HCl 2N

d)

Không có thuốc thử nhóm

88.

Thuốc thử nhóm của cation nhóm IV là:

a)

HCl

b)

H2SO4

c)

NH4OH dư + H2O2

d)

NH4Cl

89.

Khi tiến hành xác định các ion người ta phải trải qua bước phân nhóm (xác định nhóm) các cation và anion để:

a)

Tránh nhầm lẫn

b)

Dễ tìm

c)

Xác định theo nhóm

d)

Theo phương pháp hệ thống

90.

Các cation nhóm I tác dụng với dung dịch HCl 2N cho các kết tủa trắng, các kết tủa này có tính chất khác nhau trong dung dịch:

a)

NH3 dư

b)

HCl dư

c)

NaOH dư

d)

AgNO3

91.

Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:

a)

Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím

b)

Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein

c)

Methyl da cam; Đỏ methyl

d)

Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam

92.

Anion nào dưới đây tác dụng với Ba(NO3)2 2N cho kết tủa trắng, tủa không tan trong acid dư:

a)

Cl-

b)

Br-

c)

SO42-

d)

CO32-

93.

Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:

a)

Phenol phtalein

b)

Đỏ methyl

c)

Da cam methyl

d)

Bromotymol xanh

94.

Trong phép định lượng base yếu bằng acid mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:

a)

Phenol phtalein

b)

Thymol phtalein

c)

Alizarin vàng

d)

Đỏ methyl

95.

Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid - base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, … đó là những chất có khả năng:

a)

Đổi màu khi pH thay đổi

b)

Đổi màu

c)

Biến đổi khi pH thay đổi

d)

Biến đổi

96.

Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự:

a)

K+, Na+, NH4+

b)

NH4+, K+, Na+

c)

NH4+, Na+, K+

d)

Na+,NH4+,K+

97.

So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải:

a)

Đồng nhất

b)

Thuận nghịch

c)

Không thay đổi

d)

Ph�� hợp

98.

Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:

a)

Ag+; Ba2+; Al3+

b)

Ba2+; Ag+; Al3+

c)

Al3+ ; Ba2+ ; Ag+

d)

Al3+; Ag+; Ba2+

99.

Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên hợp phải:

a)

Giống nhau

b)

Khác nhau

c)

Đồng nhất

d)

Ngược nhau

100.

Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích các anion sau theo trật tự:

a)

NO3-; Cl- ; SO42-

b)

SO42- ; Cl- ;NO3-

c)

Cl-; NO3-; SO42-

d)

Cl- ; SO42- ;NO3-