NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: CHƯƠNG 2 ÁNH SÁNG
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị:
gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
phản xạ trở lại môi trường cũ.
đổi màu.
truyền thẳng theo phương cũ.
Chiết suất tuyệt đối (gọi tắt là chiết suất) của một môi trường có giá trị bằng tỉ số giữa:
tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ ánh sáng trong môi trường đó.
tốc độ ánh sáng trong môi trường đó và tốc độ ánh sáng trong chân không.
góc tới và góc khúc xạ.
sin của góc tới và sin của góc khúc xạ.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào?
Mặt phẳng song song với mặt phân cách.
Mặt phẳng vuông góc với mặt phân cách.
Mặt phẳng tới.
Mặt phẳng bất kì.
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, góc khúc xạ sẽ:
lớn hơn góc tới.
nhỏ hơn góc tới.
bằng góc tới.
có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng góc tới tùy thuộc vào góc tới.
Đơn vị của chiết suất là:
m/s
rad
độ
Chiết suất không có đơn vị.
Công thức tính chiết suất tuyệt đối n của một môi trường là:
n=c/v
n=vc
n=sinir
n=sinisnr
Chiết suất của môi trường chân không là:
0
nhỏ hơn 1
bằng 1
lớn hơn 1
Góc khúc xạ được định nghĩa là góc tạo bởi:
tia khúc xạ và mặt phân cách.
tia tới và mặt phân cách.
tia khúc xạ và pháp tuyến.
tia tới và pháp tuyến.
Nếu tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 với n1>n2, thì tia khúc xạ sẽ:
lệch ra xa pháp tuyến.
lệch lại gần pháp tuyến.
truyền thẳng.
đổi màu.
Hiện tượng nào giải thích tại sao một chiếc đũa thẳng cắm nghiêng vào cốc nước lại có vẻ bị gãy khúc tại mặt nước?
Phản xạ ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
Tán sắc ánh sáng.
Phản xạ toàn phần.
Tia sáng truyền từ môi trường A sang môi trường B. Góc tới i = 45°, góc khúc xạ r = 30°. Môi trường nào có chiết suất lớn hơn?
Môi trường A
Môi trường B
Hai môi trường có chiết suất bằng nhau
Không đủ thông tin để kết luận
Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường nước có chiết suất 1,33 vào không khí. Để xảy ra hiện tượng khúc xạ, góc tới phải:
lớn hơn 49°
nhỏ hơn 49°
lớn hơn hoặc bằng 49°
bằng 90°
Khi tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt, hiện tượng khúc xạ sẽ xảy ra như thế nào?
Tia sáng bị khúc xạ mạnh.
Tia sáng bị khúc xạ yếu.
Tia sáng truyền thẳng, không bị đổi hướng.
Tia sáng bị phản xạ toàn phần.
Một người lặn dưới nước nhìn một vật trên bờ sẽ thấy vật đó:
xa hơn so với vị trí thật.
gần hơn so với vị trí thật.
ở đúng vị trí thật.
có thể xa hơn hoặc gần hơn tùy thuộc vào góc nhìn.
Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng tím. Điều này cho thấy ánh sáng nào bị khúc xạ mạnh hơn khi truyền từ không khí vào thủy tinh?
Ánh sáng đỏ
Ánh sáng tím
Hai ánh sáng bị khúc xạ như nhau
Không xác định được
Một tia sáng truyền từ không khí vào một chất lỏng với góc tới i=60° thì góc khúc xạ r=45°. Chiết suất của chất lỏng đó là:
1,414
1,225
1,155
1,515
Một tia sáng truyền từ nước (n=4/3) sang không khí. Để có tia khúc xạ, góc tới i phải thỏa mãn:
i>48,6°
i<48,6°
i>60°
i<60°
Một người muốn dùng súng bắn cá dưới nước. Khi nhắm bắn, người đó phải:
ngắm vào vị trí con cá nhìn thấy.
ngắm dưới vị trí con cá nhìn thấy.
ngắm trên vị trí con cá nhìn thấy.
ngắm vào vị trí đối xứng của con cá qua mặt nước.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng:
toàn bộ tia sáng tới bị khúc xạ.
toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ.
một phần tia sáng bị phản xạ, một phần bị khúc xạ.
tia sáng truyền thẳng.
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:
Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn.
Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ.
Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất bằng 1 sang môi trường có chiết suất bất kì.
Ánh sáng truyền từ môi trường bất kì sang môi trường chân không.
Góc tới hạn là góc tới mà tại đó:
góc khúc xạ bằng 90°.
góc khúc xạ bằng 0°.
góc phản xạ bằng 90°.
tia khúc xạ truyền thẳng.
Công thức tính sin của góc tới hạn là:
sinigh=n2/n1
sinigh=n1/n2
sinigh=n1+n2=n2-n1
sinigh=n2-n1
Ứng dụng quan trọng nhất của hiện tượng phản xạ toàn phần là:
Kính lúp.
Kính hiển vi.
Cáp quang.
Máy ảnh.
Chiết suất của thủy tinh là n=1,5. Góc tới hạn của thủy tinh trong không khí là:
30°
41,8°
60°
45°
Một tia sáng truyền từ thủy tinh (n=1,5) sang nước (n=4/3). Góc tới hạn của tia sáng này tại mặt phân cách là:
48,6°
63°
36,9°
52,5°
Một tia sáng truyền từ môi trường A sang môi trường B. Góc tới i = 60°, góc khúc xạ r = 35°. Khi tia sáng truyền ngược lại từ B sang A, góc tới hạn là:
35°
60°
55°
40,5°
Hiện tượng ảo ảnh trên mặt đường vào những ngày nắng nóng được giải thích bởi:
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
sự phản xạ ánh sáng từ mặt đường
sự khúc xạ ánh sáng qua không khí.
sự hấp thụ ánh sáng bởi nước.
Lõi của cáp quang được làm từ vật liệu có chiết suất n1 và lớp vỏ bọc bên ngoài có chiết suất n2. Để ánh sáng truyền được trong cáp quang nhờ phản xạ toàn phần, ta phải có:
n1>n2
n1 < n2
n1=n2
n1+n2=1
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất, được giới hạn bởi:
hai mặt phẳng song song.
hai mặt phẳng không song song.
một mặt phẳng và một mặt cong.
hai mặt cong.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng:
toàn bộ tia sáng bị phản xạ.
tia sáng bị gây khúc khi truyền qua lăng kính.
phân tách một chùm ánh sáng không đơn sắc thành những chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau.
các tia sáng cùng màu truyền theo cùng một phương.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng:
A. có một màu nhất định và không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. có nhiều màu.
C. có hai màu trắng.
D. có thể bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Quang phổ của ánh sáng trắng được tạo ra khi chiếu ánh sáng trắng qua lăng kính bao gồm các dải màu có thứ tự:
A. Tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ.
B. Đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
C. Đỏ, vàng, lục, lam, chàm, da cam, tím.
D. Tím, đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm.
Khi chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc qua lăng kính, chùm sáng đó sẽ:
bị tán sắc thành nhiều màu.
bị thay đổi màu sắc.
chỉ bị lệch phương truyền và không bị tán sắc.
vừa bị lệch phương, vừa bị tán sắc.
Ánh sáng mặt trời được tạo ra bởi:
chỉ một màu duy nhất.
hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc.
hỗn hợp của hai màu: đỏ và tím.
hỗn hợp của nhiều màu nhưng chỉ có thể nhìn thấy một màu.
Mắt người có thể nhìn thấy màu sắc của một vật là do:
vật đó hấp thụ tất cả các ánh sáng màu.
vật đó phản xạ một phần ánh sáng trắng.
vật đó chỉ phản xạ ánh sáng có màu mà ta nhìn thấy.
vật đó phát ra ánh sáng có màu ta nhìn thấy.
Khi đặt một tấm kính lọc màu đỏ vào đường truyền của ánh sáng trắng, ta sẽ thu được ánh sáng có màu:
trắng
tím
đỏ
xanh
Tia sáng màu tím bị lệch nhiều nhất khi đi qua lăng kính vì:
chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng tím lớn nhất.
chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng tím nhỏ nhất.
chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng tím bằng chiết suất đối với ánh sáng đỏ.
góc khúc xạ của ánh sáng tím nhỏ nhất.
Hiện tượng cầu vồng sau cơn mưa là ví dụ thực tế của hiện tượng nào?
Phản xạ toàn phần.
Khúc xạ ánh sáng.
Tán sắc ánh sáng.
Giao thoa ánh sáng.
Thấu kính là một khối trong suốt, đồng chất, được giới hạn bởi:
hai mặt phẳng song song.
hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.
hai mặt phẳng không song song.
một mặt cong.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm:
Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần rìa và phần giữa có độ dày như nhau.
Phần rìa bằng một nửa phần giữa.
Thấu kính phân kì có đặc điểm:
Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần rìa và phần giữa có độ dày như nhau.
Chiết suất nhỏ hơn 1.
Đường thẳng đi qua quang tâm và vuông góc với thấu kính được gọi là:
Tiêu điểm
Trục phụ
Trục chính
Tiêu diện
Với thấu kính hội tụ, ảnh thật là ảnh:
không hứng được trên màn.
hứng được trên màn.
luôn cùng chiều với vật.
luôn lớn hơn vật.
Với thấu kính phân kì, ảnh của vật thật luôn là:
ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Một vật sáng đặt cách thấu kính hội tụ 15 cm, thấu kính có tiêu cự 10 cm. Ảnh của vật qua thấu kính là:
ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Một vật sáng đặt thấu kính phân kì 10 cm, thấu kính có tiêu cự 20 cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
6,67 cm
10 cm
15 cm
20 cm
Một vật sáng đặt trước thấu kính hội tụ. Để thu được ảnh thật, vật phải đặt:
ngoài khoảng tiêu cự
trong khoảng tiêu cự
tại tiêu điểm
tại quang tâm
Để tạo ra ảnh thật và lớn hơn vật qua thấu kính hội tụ, vật phải được đặt ở vị trí:
d>2f
f<d<2f
d=f
2f<d <f
