NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 48
Worksheet time: 8mins
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường:
Bị hắt trở lại môi trường cũ.
Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi?
Tia khúc xạ và mặt phân cách.
Tia khúc xạ và tia tới.
Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
Tia khúc xạ và tia phản xạ tại điểm tới.
Điều nào SAI khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.
Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần.
Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần?
Ánh sáng có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn.
Ánh sáng có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 < n2 và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn.
Ánh sáng có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 < n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn.
Ánh sáng có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 > n2 và góc tới nhỏ hơn góc tới hạn.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là gì?
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng khúc xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ một phần tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở môi trường thứ 2.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Viên đạn đang bay.
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ từ nước sang không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3, của không khí là 1.
48°
60°
30°
45°
Đâu là đặc điểm của ánh sáng đơn sắc?
Ánh sáng có nhiều màu và bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng có 1 màu nhất định và không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng có nhiều màu và không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng có 1 màu nhất định và bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ta nhận ra vật có màu đen vì?
Nó được đặt bên cạnh những vật có màu sắc khác.
Nó có màu đen.
Có ánh sáng màu đen từ vật truyền tới mắt ta.
Nó phản xạ ánh sáng màu đen tới mắt ta.
Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc điểm gì?
Song song với tia tới.
Vuông góc với tia tới.
Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
Lệch về phía đáy so với tia tới.
Vật liệu nào không được dùng làm lăng kính?
Nhôm.
Nhựa trong.
Thuỷ tinh trong.
Nước.
Lăng kính là gì?
Một khối có màu của bảy sắc cầu vồng: Đỏ - da cam - vàng - lục - lam - chàm - tím.
Một khối trong suốt, hình lăng trụ tam giác.
Một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam.
Một khối có màu đen, hình lăng trụ tam giác.
Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được:
Một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
Một dải gồm ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam.
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng màu trắng.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có?
Phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần rìa và phần giữa bằng nhau.
Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Hình dạng bất kỳ.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’?
Là ảnh thật, lớn hơn vật.
Là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Ngược chiều với vật.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
Tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
Tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
Tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải:
Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.
Đặt vật bất cứ vị trí nào.
Đặt vật trong khoảng tiêu cự.
Đặt vật sát vào mặt kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
Một nửa tiêu cự của thấu kính.
Tiêu cự của thấu kính.
Hai lần tiêu cự của thấu kính.
Bốn lần tiêu cự của thấu kính.
Khi vật rơi từ trên cao xuống thì:
Động năng tăng, thế năng tăng.
Động năng tăng, thế năng giảm.
Động năng giảm, thế năng giảm.
Động năng giảm, thế năng tăng.
Đơn vị của cơ năng là gì?
Mét (m).
Kilogam (kg).
Jun (J).
Niutơn (N).
Một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức:
A = F − s.
A = F + s.
A = F/s.
A = F.s.
Một động cơ thực hiện 1000J trong thời gian 5 giây. Công suất của động cơ là bao nhiêu?
125 W.
500 W.
200 W.
600 W.
Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì:
Có sự phản xạ ánh sáng.
Có sự phản xạ toàn phần.
Có sự khúc xạ ánh sáng.
Có sự truyền thẳng ánh sáng.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:
Sợi quang.
Thấu kính.
Gương cầu.
Gương phẳng.
Biểu thức tính công suất
P=t/A
P=A/t
P=A⋅t
P=F⋅s
Chùm sáng trắng là chùm sáng:
Có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.
Có màu đỏ.
Có màu trắng.
Không có màu.
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện?
Ôm ( Ω )
Oát (W)
Ampe (A)
Vôn (V)
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:
Không nhìn được dòng chữ.
Dòng chữ như khi nhìn bình thường.
Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
Một máy cơ có công suất P=360W , máy đã sinh ra công A=720kJ . Vậy thời gian máy đã hoạt động là:
20000 giây.
2000 giây.
200 giây.
20 giây.
Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
Kính lúp có số bội giác G=5× .
Kính lúp có số bội giác G=6× .
Kính lúp có số bội giác G=4× .
Kính lúp có số bội giác G=5,5× .
Biểu thức đúng của định luật Ôhm là:
U=IR
I=RU
I=U/R
U=R/I
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
Cho mạch điện gồm R1=10Ω ; R2=15Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V . Tính điện trở tương đương của mạch điện.
15Ω
25Ω
10Ω
6Ω
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành:
Chùm tia phân xạ.
Chùm tia ló hội tụ.
Chùm tia ló song song khác.
Chùm tia ló phân kì.
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
J/s
HP
W
m/s
Đơn vị của công cơ học là?
Jun (J)
Mét (m)
Ampe (A)
Niutơn (N)
Một ô tô có công suất của động cơ 100.000 W đang chạy trên đường. Tính công của động cơ thực hiện trong thời gian 10 s.
10000 J
1000000 J
1000 J
100000 J
Với n1 là chiết suất của môi trường chứa tia tới; n2 là chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ. Góc tới hạn được xác định bởi biểu thức nào?
cosθ = n1/n2
tanθ = n2/n1
sinθ = n2/n1
cosθ = n2/n1
Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.
Ánh sáng màu trên váng dầu.
Bong bóng xà phòng.
Hiện tượng cầu vồng.
Một máy động cơ có công suất P = 75 W, hoạt động trong t = 2 h thì tổng công của máy cơ sinh ra là?
550 kJ
540 kJ
560 kJ
530 kJ
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng:
Ngược chiều, lớn hơn vật.
Cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Cùng chiều với vật.
Ngược chiều với vật.
Tia sáng truyền từ không khí với góc tới i = 45° thì góc khúc xạ trong nước là bao nhiêu? Biết chiết suất của nước là 1,33 và của không khí là 1.
30°
32°
35°
40°
Có thể dùng kính lúp để quan sát:
Trận bóng đá trên sân vận động.
Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
Kích thước của nguyên tử.
Một con vi trùng.
Biểu thức đúng của thế năng là:
Wt=Ph
Wt=hP
Wt=mv2
Wt=21mv2
Đơn vị của điện trở là:
W
Ω
J
Ω·m
Cho hai điện trở R1=R2=20Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là:
80 Ω
40 Ω
10 Ω
20 Ω
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành:
Chùm tia ló hội tụ.
Chùm tia ló phân kì.
Chùm tia phản xạ.
Chùm tia ló song song.
Tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ khi ta:
Quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Soi gương.
Ngắm một bông hoa trước mắt.
Xem chiếu bóng.
