wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

b)

Giải giáp quân đội phát xít.

c)

chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cure I-an-ta là do

a)

Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.

b)

công cuộc cái tô của Liên Xô thành công.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước trên thế giới

d)

Nhật Bản vươn lên thành một cục đôi đầu với Mỹ

3.

Từ cuối thế kỉ XX, yếu tố nào sau đây góp phần gia tăng sức mạnh tổng hợp và vị thể quốc tế
Bắc Đại của Trung Quốc, Ấn Độ và Liên minh châu Âu?

a)

hiết lập đồng minh chiến lược với ASEAN. ước Vác

b)

Sự sụp đổ của Trật tự thể giới hai cực I-an-ta.

c)

Sự phát triển của cách mạng kĩ thuật.

19:37

/-strong

/-heart

:>

:o

:-((

:-h


d)

Sự hỗ trợ tích cực của Liên Xô.

4.

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

A. Các quốc gia cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh theo sự sắp đặt của Liên hợp quốc

b)

B. Liên Xô và Mỹ từ ai cực
hậu thuẫn đến xung đột quân sự trực tiếp ở Đông Dương

c)

rật tự thế giới hai cực 1-an-ta là nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Các nước vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong bối Canh thế giới đầy biến động.

5.

Năm 1945, quyết định của hội nghị nào sau đây góp phần tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới

a)

ội nghị Giơ-ne-vo.

b)

Hội nghị Bali.

c)

Hội nghị 1-an-ta.

d)

Hội nghị Pa-ri

6.

tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

a)

Hội đồng tượng trợ kinh tế.

b)

iên hợp quốc.

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

7.

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiên tranh lạnh?

a)

trong quá trình xác lập, Trật tự thê giới hai cực I-an-ta có biêu hiện xói mòn.

b)

Các tố chức khu vực và quốc tê ra đời đêu có sự chi phôi của cả hai siêu cường Xô - Mỹ.

c)

Xung đột quân sự Xô - Mỹ bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cục bộ ở châu Á.

d)

Cục diện đối đầu hai cực, hai phe trở thành nguồn gốc của tình trạng Chiến tranh lạnh.

8.

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) là nhanh chóng .

a)

hu hẹp ảnh hưởng của Mỹ ở châu Á

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

thu hẹp ảnh hưởng của Mỹ ở châu Á. C. khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu

d)

viện trợ cho LX phục hồi kinh tế

9.

Hiến chương của liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào

a)

Hội nghị ianta

b)

Hội nghị xan phranxico

c)

Hội nghị Pốtxdam

d)

Hội nghị pari

10.

iên hợp quốc quyết dịnh lấy ngày 24-10 hàng năm làm ngày Liên hợp quốc là vì đó là ngày

a)

Kết thúc chiến tranh lạnh

b)

nế mạc hội nghị ianta

c)

Hiến chương liên hợp quốc có hiệu lực

d)

hai mạc lễ thành lập liên hợp quốc

11.

Hội nghị nào đã quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Ianta

b)

ội nghị Xan Phranxico

c)

Hội nghị Pốtxđam

d)

Hội nghị Pari

12.

12: Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

13.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua ở đâu?

a)

Hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-cô.

c)

Hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

Hội nghị Vec-xai – Oasington.

14.

Văn kiện nào về nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

15.

không phải mục tiêu của Liên hợp quốc là

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.

d)

Diệt trừ chủ nghĩa khủng bố.

16.

Một trong những mục tiêu của Liên Hợp quốc là

a)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

b)

chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

17.

Đâu không phải là mục tiêu của Liên hợp quốc?

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

trung tâm điều hòa hành động của các quốc gia

d)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết vấn đề nhân đạo

18.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

iến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

19.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

b)

ợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.

c)

đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

20.

Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

b)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biên pháp hoà bình

21.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển về khoa học và công nghệ.

b)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

c)

tiến hành hợp tác quân sự, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

bình đẳng về chủ quyền quốc gia và quyền tự quyết.

22.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc

b)

tôn trọng luật pháp quốc tế và hiến chương Liên hợp quốc.

c)

tiến hành hợp tác quân sự, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

23.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

d)

. bình đẳng về chủ quyền quốc gia và quyền tự quyết.

24.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

bình đẳng về chủ quyền quốc gia, quyền tự quyết.

b)

chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

d)

. bình đẳng về chủ quyền quốc gia và quyền tự quyết.

25.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

bình đẳng về chủ quyền quốc gia, quyền tự quyết.

b)

chống chạy đua vũ trang, ngăn chặn vũ khí hạt nhân.

c)

giải quyết tất cả các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

26.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

b)

xây dựng được cơ chế giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

không được sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.

d)

. bình đẳng về chủ quyền quốc gia, quyền tự quyết.

27.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là

a)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các nước thành viên.

b)

Chống chạy đua vũ trang, ngăn chặn vũ khí hạt nhân.

c)

Giải quyết tất cả tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

28.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là

a)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

b)

Xây dựng được cơ chế ngăn chặn, giải quyết kịp thời các tranh chấp.

c)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia, quyền tự quyết.

29.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là

a)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia, quyền tự quyết.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các dân tộc bằng biện pháp hòa bình

30.

Nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là

a)

Cấm đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực giữa các nước.

b)

Hợp tác về kinh tế, tài chính, phát triển văn hóa, giáo dụ

c)

Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 5 cường quốc.

d)

Không can thiệp vào nội bộ của các nước.

31.

Một trong những vai trò của Liên Hợp quốc là

a)

Xây dựng và kí kết nhiều điều ước quốc tế bảo đảm quyền con ngườ

b)

Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 5 cường quốc

c)

Cấm đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực giữa các nước.

d)

Không can thiệp vào nội bộ của các nước.

32.

: Một trong những vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Xây dựng và kí kết điều ước quốc tế bảo đảm quyền con người

b)

Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 5 cường quốc.

c)

không can thiệp vào nội bộ của các nước

d)

Cầm đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực giữa các nước.

33.

Liên hợp quốc có vai trò như thế nào?

a)

Không can thiệp vào nội bộ của các nước

b)

Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 5 cường quốc

c)

Cấm đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực giữa các nước

d)

Xóa đói nghèo, bình đẳng giới, bảo vệ môi trường

34.

Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong nhiệm kì nào?

a)

2008-2009.

b)

2011-2012.

c)

2018-2019.

d)

2020-2021

35.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

c)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

36.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào khoảng thời gian nào?

(a)  

37.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2009?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định

c)

Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

38.

Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bùng nổ và lan rộng.

b)

Vừa mới kết thúc.

c)

đang diễn ra ác liệt.

d)

Giai đoạn sắp kết thúc.

39.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòà hoãn Đông - Tây là

a)

ác cuộc gặp gỡ cấp cao Xô- Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

d)

Cách mạng Trung Quôc thăng lợi.

40.

Sau khi chiên tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia đều điêu chỉnh chiên lược phát triên lây lĩnh vực nào làm trọng tâm?

a)

Chính trị.

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

41.

Sau khi trật tự hai cực lanta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng:

a)

một cực.

b)

đa cực.

c)

xung đột.

d)

hòa hoãn.

42.

Sau khi trật tự hai cực lanta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng:

a)

một cực.

b)

đối thoại

c)

xung đột.

d)

hòa hoãn.

43.

Sau khi trật tự hai cực lanta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng:

a)

. một cực.

b)

hợp tác

c)

xung đột.

d)

hòa hoãn.

44.

sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

a)

đơn cực.

b)

đa cực.

c)

xung đột.

d)

hòa hoàn.

45.

Một trong những biêu hiện của xu thế đa cực làMột trong những biêu hiện của xu thế đa cực là

a)

Mỳ suy giảm sức mạnh tương đối

b)

ổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.

c)

tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.

d)

xây dựng sức mạnh tông họp cua quôc gia.

46.

Trong giai đoạn sau Chiên tranh lanh, các cướng quóc điêu chinh quan he theo xu hương đoi thoại, tgoa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

. hoạt động hiệu quả của các tố chức liên kết thương mại quốc tế.

47.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thể giới dần chuyển sang xu thế nào?

a)

iếp xúc, thoa hiệp và mở rộng liên kết.

b)

Thoa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.

c)

Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.

d)

Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triên.

48.

Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiên lược chủ yêu của các

a)

Chiên tranh thê giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

hủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

49.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước,

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

50.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị lanta (tháng 2-1945)?

a)

Nhật Bản.

b)

. Pháp.

c)

Đức.

d)

. Mi.

51.

Hội nghị lanta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

52.

Theo quyết định của Hội nghị lanta, quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Âu.

b)

tây Âu.

c)

Đông Béclin.

d)

. Đông Đức.

53.

Theo quyết định của Hội nghị lanta, quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây ?

a)

Tây Đức

b)

Đông Béclin

c)

Tây Âu.

d)

Tây Beclin

54.

Trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1991, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn chủ yếu trong quan hệ quốc tế?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân thế giới với các thế lực phản động.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa với nhau.

c)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Mâu thuẫn giữa hai cực Liên Xô và Mĩ.

55.

Những nước nào được dựa vào hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai để hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Trung Quốc và Liên Xô.

b)

Anh và Mĩ.

c)

Mĩ và Liên Xô.

d)

. Mĩ và Trung Quốc.

56.

Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

57.

ếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự ra đời của chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

d)


Sự suy giảm thế và lực của hai nước Liên Xô và Mĩ.