Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Nhiệt động học

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Các đại lượng biểu diễn cho nguyên lý 1 Nhiệt động học:

a)

Năng lượng

b)

Công

c)

Nhiệt

d)

Cả 3 câu trên

2.

Hệ nhiệt động không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài là:

a)

Hệ cô lập

b)

Hệ kín

c)

Hệ hở

d)

Cả 3 câu trên

3.

Hệ nhiệt động chỉ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài là:

a)

Hệ cô lập

b)

Hệ kín

c)

Hệ hở

d)

Cả 3 câu trên

4.

Hệ nhiệt động trao đổi cả vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài là:

a)

Hệ cô lập

b)

Hệ kín

c)

Hệ hở

d)

Cả 3 câu trên

5.

Công sinh ra khi dịch chuyển các bộ phận của cơ thể, các cơ quan trong cơ thể hay toàn bộ cơ thể, là loại công nào do cơ thể tạo ra:

a)

Công cơ học

b)

Công hóa học

c)

Công thẩm thấu

d)

Công điện

6.

Công sinh ra khi tổng hợp các chất cao phân tử từ các chất có trọng lượng phân tử thấp và khi thực hiện các phản ứng hóa học xác định, là loại công nào do cơ thể tạo ra:

a)

Công cơ học

b)

Công hóa học

c)

Công thẩm thấu

d)

Công điện

7.

Công vận chuyển các chất khác nhau qua màng hay qua các hệ đa màng từ vùng có nồng độ thấp sang vùng có nồng độ cao hơn, là loại công nào do cơ thể tạo ra:

a)

Công cơ học

b)

Công hóa học

c)

Công thẩm thấu

d)

Công điện

8.

Công vận chuyển các hạt mang điện trong điện trường, tạo nên các hiệu điện thế và các dòng điện, là loại công nào do cơ thể tạo ra:

a)

Công cơ học

b)

Công hóa học

c)

Công thẩm thấu

d)

Công điện

9.

Phương pháp duy trì trạng thái nào dưới đây không đúng trong trường hợp cân bằng dừng của hệ nhiệt động mở:

a)

Dòng vật chất ra vào hệ không đổi

b)

Năng lượng tự do và khả năng sinh công không đổi

c)

Entropy đạt cực đại

d)

Gradient không đổi

10.

Câu 10: Phương pháp duy trì trạng thái nào dưới đây không đúng trong trường hợp cân bằng dừng của hệ nhiệt động cô lập:

a)

Không có dòng vật chất ra và vào hệ

b)

Tiêu phí năng lượng tự do

c)

Entropy đạt cực đại

d)

Hệ không có gradient

11.

Câu 11: Phương thức chuyển trạng thái dừng của hệ nhiệt động

a)

Tiệm tiến

b)

Xuất phát giả

c)

Độ lệch dư

d)

Cả 3 câu trên

12.

Câu 12: Để biểu diễn nguyên lý 2 của Nhiệt động học, người ta sử dụng một đại lượng được gọi là entropy. Đặc trưng của entropy là:

a)

Là hàm trạng thái

b)

Có tính cộng được

c)

Đặc trưng cho sự phân tán năng lượng dưới dạng nhiệt

d)

Cả 3 câu trên

13.

Câu 13: Nội dung cơ bản của nguyên lý 1 Nhiệt động học

a)

Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Chiều hướng của các quá trình chuyển hóa năng lượng

c)

Cân bằng nhiệt động

d)

Độ không tuyệt đối

14.

Câu 14: Nội dung cơ bản của nguyên lý 2 Nhiệt động học

a)

Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Chiều hướng của các quá trình chuyển hóa năng lượng

c)

Cân bằng nhiệt động

d)

Độ không tuyệt đối

15.

Câu 15. Khi sử dụng phương pháp siêu âm để điều trị, nhiệt độ bên trong cơ thể tăng lên là do:

a)

Các phân tử mang điện, phân tử lưỡng cực dao động tại chỗ và tạo ma sát với môi trường xung quanh.

b)

Các phân tử nước hấp thụ ánh sáng và tăng nhiệt.

c)

Da được truyền nhiệt trực tiếp

d)

Các phân tử bên trong cơ thể được hấp thụ năng lượng sóng siêu âm và dao động tạo ra ma sát với môi trường xung quanh.

16.

Khi sử dụng phương pháp đắp paraphin để điều trị, nhiệt độ bề mặt da cơ thể tăng lên là do:

a)

Các phân tử mang điện, phân tử lưỡng cực dao động tại chỗ và tạo ma sát với môi trường xung quanh.

b)

Các phân tử nước hấp thụ ánh sáng và tăng nhiệt.

c)

Da được truyền nhiệt trực tiếp

d)

Các phân tử bên trong cơ thể được hấp thụ năng lượng sóng siêu âm và dao động tạo ra ma sát với môi trường xung quanh.

17.

Khi sử dụng phương pháp sóng ngắn có tần số 27,12 MHz để điều trị, nhiệt độ bên trong cơ thể tăng lên là do:

a)

Các phân tử mang điện, phân tử lưỡng cực dao động tại chỗ và tạo ma sát với môi trường xung quanh.

b)

Các phân tử nước hấp thụ ánh sáng và tăng nhiệt.

c)

Da được truyền nhiệt trực tiếp

d)

Các phân tử bên trong cơ thể được hấp thụ năng lượng sóng siêu âm và dao động tạo ra ma sát với môi trường xung quanh.

18.

Khi sử dụng phương pháp laser CO2 để điều trị, nhiệt độ vùng mô cơ thể tăng lên là do:

a)

Các phân tử mang điện, phân tử lưỡng cực dao động tại chỗ và tạo ma sát với môi trường xung quanh.

b)

Các phân tử nước hấp thụ năng lượng quang học và tăng nhiệt.

c)

Da được truyền nhiệt trực tiếp

d)

Các phân tử bên trong cơ thể được hấp thụ năng lượng sóng siêu âm và dao động tạo ra ma sát với môi trường xung quanh.

19.

Phương pháp nào sau đây không làm tăng nhiệt độ vùng mô cơ thể theo phương pháp gián tiếp

a)

Sóng ngắn cao tần

b)

Siêu âm trị liệu

c)

Chườm đá nóng

d)

Laser CO2

20.

Dòng entropy trong cơ thể sinh ra là diS, dòng entropy âm từ môi trường đưa vào là deS. Khi tương quan giữa hai dòng entropy là: |deS| < |diS|, cơ thể sống đang ở trạng thái nào:

a)

Ổn định

b)

Phát triển

c)

Suy thoái

d)

Không ở trường hợp nào

21.

Dòng entropy trong cơ thể sinh ra là diS, dòng entropy âm từ môi trường đưa vào là deS. Khi tương quan giữa hai dòng entropy là: |deS| > |diS|, cơ thể sống đang ở trạng thái nào:

a)

Ổn định

b)

Phát triển

c)

Suy thoái

d)

Không ở trường hợp nào

22.

Dòng entropy trong cơ thể sinh ra là diS, dòng entropy âm từ môi trường đưa vào là deS. Khi tương quan giữa hai dòng entropy là: |deS| = |diS|, cơ thể sống đang ở trạng thái nào:

a)

Ổn định

b)

Phát triển

c)

Suy thoái

d)

Không ở trường hợp nào

23.

Diện tích bề mặt của một người có cân nặng 100 kg, chiều cao 175 cm là:

a)

1,41 m2

b)

2,14 m2

c)

2,36 m2

d)

1,72 m2

24.

Diện tích bề mặt của một người có cân nặng 80 kg, chiều cao 170 cm là:

a)

1,9 m2

b)

1,8 m2

c)

1,7 m2

d)

1,6 m2

25.

Diện tích bề mặt của một người có cân nặng 70 kg, chiều cao 175 cm là:

a)

1,9 m2

b)

1,8 m2

c)

1,7 m2

d)

1,6 m2

26.

Diện tích bề mặt của một người có cân nặng 85 kg, chiều cao 190 cm là:

a)

1,9 m2

b)

2,0 m2

c)

2,1 m2

d)

2,2 m2

27.

Tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi đi bộ là 140 Cal/m2.h. Tốc độ trao đổi nhiệt của toàn bộ cơ thể của người có diện tích bề mặt 2,14 m2 là:

a)

499 Cal/h

b)

399 Cal/h

c)

299 Cal/h

d)

199 Cal/h

28.

Tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi đạp xe là 250 Cal/m2.h. Tốc độ trao đổi nhiệt của toàn bộ cơ thể của người có cân nặng 80 kg, chiều cao 170 cm là:

a)

675 Cal/h

b)

577 Cal/h

c)

477 Cal/h

d)

375 Cal/h

29.

Tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi chạy là 600 Cal/m2.h. Tốc độ trao đổi nhiệt của toàn bộ cơ thể của người có cân nặng 70 kg, chiều cao 175 cm là:

a)

960 Cal/h

b)

860 Cal/h

c)

1106 Cal/h

d)

1000 Cal/h

30.

Tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi ngồi là 50 Cal/m2.h. Tốc độ trao đổi nhiệt của toàn bộ cơ thể của người có cân nặng 65 kg, chiều cao 165 cm là:

a)

60 Cal/h

b)

85 Cal/h

c)

105 Cal/h

d)

190 Cal/h

31.

Tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi ngồi là 40 Cal/m2.h. Tốc độ trao đổi nhiệt của toàn bộ cơ thể của người có cân nặng 67 kg, chiều cao 168 cm là:

a)

40 Cal/h

b)

50 Cal/h

c)

60 Cal/h

d)

70 Cal/h

32.

Trong 1 phòng kín có thể tích khí oxy là 20m3, một người có diện tích bề mặt 1,6 m2 ngồi liên tục có thể tồn tại trong thời gian tối đa là bao lâu. Biết 1 lít oxy tạo ra 4,83 Cal, tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi ngồi là 50 Cal/m2.h

a)

1207,5 giờ

b)

1340,6 giờ

c)

1155,2 giờ

d)

1540,5 giờ

33.

Trong 1 phòng kín có thể tích khí oxy là 15m3, một người có diện tích bề mặt 1,8 m2 ngồi liên tục có thể tồn tại trong thời gian tối đa là bao lâu. Biết 1 lít oxy tạo ra 4,83 Cal, tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi ngồi là 50 Cal/m2.h

a)

505 giờ

b)

605giờ

c)

705 giờ

d)

805 giờ

34.

Trong 1 phòng kín có thể tích khí oxy là 12 m3, một người có diện tích bề mặt 1,7 m2 đứng liên tục có thể tồn tại trong thời gian tối đa là bao lâu. Biết 1 lít oxy hóa thức ăn tạo ra 4,83 Cal, tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi đứng yên là 60 Cal/m2.h

a)

516 giờ

b)

447 giờ

c)

452 giờ

d)

568 giờ

35.

Trong 1 phòng kín có thể tích khí oxy là 25 m3, một người có diện tích bề mặt 1,5 m2 ngủ liên tục có thể tồn tại trong thời gian tối đa là bao lâu. Biết 1 lít oxy hóa thức ăn tạo ra 4,83 Cal, tốc độ trao đổi nhiệt trên 1m2 diện tích của người khi ngủ là 35 Cal/m2.h

a)

2300 giờ

b)

2340 giờ

c)

1230 giờ

d)

1130 giờ

36.

Một người cao 1,9 m và nặng 85 kg có tổng mức tiêu thụ năng lượng trên mỗi m2 diện tích cơ thể trong 1 ngày là 2320 Cal/m2 . Toàn bộ cơ thể người đó có mức tiêu hao năng lượng trong 1 ngày là:

a)

4931 Cal

b)

4118 Cal

c)

4315 Cal

d)

4532 Cal

37.

Một người cao 1,5 m và nặng 50 kg có tổng mức tiêu thụ năng lượng trên mỗi m2 diện tích cơ thể trong 1 ngày là 2320 Cal/m2 . Toàn bộ cơ thể người đó có mức tiêu hao năng lượng trong 1 ngày là:

a)

3276 Cal

b)

3118 Cal

c)

3315 Cal

d)

3532 Cal

38.

Một người cao 1,6 m và nặng 75 kg có tổng mức tiêu thụ năng lượng trên mỗi m2 diện tích cơ thể trong 1 ngày là 2320 Cal/m2 . Toàn bộ cơ thể người đó có mức tiêu hao năng lượng trong 1 ngày là:

a)

3276 Cal

b)

4218 Cal

c)

4127 Cal

d)

3532 Cal

39.

Một người cao 1,65 m và nặng 80 kg có tổng mức tiêu thụ năng lượng trên mỗi m2 diện tích cơ thể trong 1 ngày là 2320 Cal/m2 . Toàn bộ cơ thể người đó có mức tiêu hao năng lượng trong 1 ngày là:

a)

4276 Cal

b)

4338 Cal

c)

4127 Cal

d)

4532 Cal