NEW
Font size
WorksheetsSH 11 - 4
Total questions: 42
Worksheet time: 22mins
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng về quang hợp ở thực vật?
Pha sáng của quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp glucôzơ.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là CO2 và H2O.
Điểm bù của thực vật thấp hơn thực vật .
Pha tối của quang hợp chỉ diễn ra trong điều kiện không có ánh sáng.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về vai trò của quang hợp ?
I. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
II. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
III. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
IV. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
V. Điều hòa không khí.
2
3
4
5
Giả sử môi trường có đủ CO2 cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa ánh sáng thì
cường độ quang hợp đạt tối đa.
cường độ quang hợp không thay đổi.
cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng.
Sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
Không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
Diễn ra ở xoang thilacoit.
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) Cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (2) và (3)
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng.
Pha sáng cung cấp ADP và NADPH cho pha tối.
Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
6(1) + 12H2O → (2) + 6O2 + 6H2O
(1) CO2, (2) C6H12O6.
(1) O2, (2) C6H12O6.
(1) C6H12O6, (2) CO2.
(1) O2, (2) CO2.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân tử CO2 cây lấy từ
Chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.
Nước qua tế bào lông hút của rễ.
Không khí qua khí khổng của lá.
Đất qua tế bào lông hút của rễ.
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Điều hòa không khí.
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
Diệp lục và carôtenôit.
Diệp lục b và carotenoit.
Diệp lục a và carôtenôit.
Diệp lục a và diệp lục b.
Bào quan thực hiện quang hợp là:
Ribôxôm.
Lục lạp.
Lá cây.
Ti thể.
Sắc tố quang hợp nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
Diệp lục và carôtênôit.
Diệp lục a và xantôphyl.
Diệp lục a và carôten.
Diệp lục a và diệp lục b.
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố phụ?
Diệp lục và carôtênôit.
Carôten và xantôphyl.
Diệp lục a và carôten.
Diệp lục a và diệp lục b.
Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
Ribôxôm.
Lục lạp.
Lá cây.
Ti thể.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
Ti thể.
Xoang tilacôit.
Màng tilacôit.
Chất nền strôma.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit → Carôtenôit trung tâm phản ứng.
Diệp lục b → Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Trong quá trình quang hợp, nếu cây đã sử dụng hết 48 phân tử nước (H2O) sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ôxi (O2)?
6
12
24
48
Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quá trình quang hợp là
Lipit.
Axit nuclêic.
Protein
Cacbohidrat.
Pha sáng là gì?
Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng.
Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Là pha cố định CO2.
Pha sáng diễn ra ở
nhân.
tilacôit.
tế bào chất.
strôma.
Chất nhận CO2 ở nhóm thực vật C3 là:
PEP.
AlPG.
APG.
Ribulôzơ-1, 5 điP.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH.
Cacbohiđrat, CO2.
ATP, NADPH, O2.
ADP, NADPH, O2.
Sản phẩm nào từ chu trình Canvin chuyển hóa thành cacbohiđrat, prôtêin, lipit?
C6H12O6.
AlPG.
APG.
Ribulôzơ 1,5 điP.
Phân tử ôxi (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
Khử APG ở chu trình Canvin.
CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng).
CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
H2O (quang phân li H2O ở pha sáng).
Phân tử ôxi (O2) nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
AlPG ở chu trình Canvin.
CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng).
H2O (quang phân li H2O ở pha sáng).
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
O2.
ATP, NADPH.
NADPH.
ATP.
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Phân bố khắp mọi nơi trên Trái Đất
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở tilacôit.
Ở chất nền strôma
Ở màng trong.
Ở màng ngoài.
Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào
Sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường có mấy cacbon.
Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.
Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây
xương rồng, mía, cam.
cam, bưởi, nhãn.
mía, ngô, rau dền.
xương rồng, thanh long, dứa.
Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
C4 → CAM → C3
C4 → C3 → CAM.
C3 → C4 → CAM.
CAM → C3 → C4.
Ở rêu, chất hữu cơ C6H12O6 được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp?
Quang phân li nước.
Chu trình Canvin.
Pha sáng.
Pha tối.
Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?
Xanh tím, đỏ.
Đỏ, lục.
Xanh tím, cam.
Cam, đỏ.
Quang hợp xảy ra mạnh nhất ở miền ánh sáng nào?
Ánh sáng xanh tím, đỏ.
Ánh sáng đỏ, lục.
Ánh sáng xanh tím.
Ánh sáng đỏ.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì hệ sắc tố quang hợp không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carôtênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp câu nào sau đây là không đúng?
Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 35 – 450C rồi sau đó giảm mạnh.
Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp không đổi.
Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
Năng suất kinh tế là gì?
Là phần chất khô tích luỹ trong hạt.
Là phần chất khô tích luỹ trong thân.
Là phần chất khô trong toàn bộ cơ thể thực vật.
Là phần chất khô tích luỹ trong cơ quan kinh tế.
Năng suất sinh học là gì?
Là phần chất khô tích luỹ trong hạt.
Là phần chất khô tích luỹ trong thân.
Là phần chất khô trong toàn bộ cơ thể thực vật.
à phần chất khô tích luỹ trong cơ quan kinh te.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
Trên 95%.
90 – 95%.
85 – 90%.
80 – 85%.
Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?
Tăng cường độ hô hấp.
Tăng hệ số kinh tế.
Tăng cường độ quang hợp.
Tăng diện tích lá.
Để giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng các nhà khoa học tiến hành phân tích
thành phần hóa học các chất khoáng.
thành phần hóa học của CO2 và H2O
thành phần hóa học các nguyên liệu cây trồng.
thành phần hóa học các sản phẩm cây trồng.
