wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phương hội thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

b)

Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh

d)

Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su.

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, có đại cương tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

8.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII là giai cấp

a)

tư sản.

b)

công nhân.

c)

nông dân.

d)

địa chủ.

9.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tăng lữ và quý tộc.

d)

Chủ nô và quý tộc

10.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Bắc Mỹ.

11.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

b)

thiết lập chế độ cộng hòa ở Anh.

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

giành độc lập cho các thuộc địa ở Tây thực dân Pháp.

13.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

A. điều kiện lịch sử.

b)

B. giai cấp lãnh đạo.

c)

C. động lực cách mạng.

d)

D. nhiệm vụ cách mạng.

14.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

16.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ

d)

Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa

18.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô

19.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

20.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thuộc địa phương Tây thống trị.

b)

chế độ phong kiến kìm hãm.

c)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

21.

Điểm chung trong tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp

23.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

A. dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

D. lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

24.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

theo thể chế quân chủ chuyên chế

b)

theo thể chế quân chủ lập hiến

c)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài

d)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún

25.

Nội dung nào phần lớn không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

26.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

27.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ

28.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

29.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

chủ nô.

d)

công nhân.

30.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Triết học Anh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

31.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

32.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu – I XVI, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất nước Đức.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Anh.

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

33.

Dựa vào đoạn trích về Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789, hãy trả lời các ý sau: a) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là gì?

a)

Cả hai đều phản đối chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Cả hai đều được ban hành cùng một năm.

c)

Cả hai đều chỉ nhấn mạnh quyền tự do kinh tế.

d)

ĐÚNG

34.

Câu 1. Dựa vào đoạn trích về Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789, hãy trả lời các ý sau: b) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không có thông tin trong đoạn trích

d)

Chỉ đề cao quyền tự do cá nhân

35.

Câu 1. Dựa vào đoạn trích về Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789, hãy trả lời các ý sau: c) Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai, chỉ trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ

c)

Sai, chỉ trích dẫn Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp

d)

Sai, không trích dẫn bất kỳ tuyên ngôn nào

36.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9) a) Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không rõ

d)

Không liên quan

37.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9) b) Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa đủ thông tin để kết luận

d)

Chỉ thực hiện một phần nhiệm vụ dân chủ

38.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9) c) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ thực hiện nhiệm vụ dân chủ

d)

Không thực hiện nhiệm vụ nào

39.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9) d) Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc

d)

Chỉ thực hiện nhiệm vụ dân chủ

40.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.10) a) Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không liên quan

d)

Không có thông tin

41.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.10) b) Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Không rõ

d)

Không liên quan

42.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.10) c) Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai, vì các cuộc cách mạng tư sản không thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Sai, vì các cuộc cách mạng tư sản không mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển

d)

Sai, vì các cuộc cách mạng tư sản chỉ lật đổ chế độ phong kiến mà không thay đổi gì khác

43.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa..." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.10) d) Cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Không rõ

d)

Chỉ đúng với cách mạng Pháp

44.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tình hình chính trị của nước Anh trước cách mạng: 'Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối.'" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.7) a) Ở nước Anh trước cách mạng tư sản, nhà vua nắm quyền lực tối cao và vô hạn. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai, quyền lực của nhà vua bị hạn chế bởi Quốc hội

c)

Sai, nhà vua không đứng đầu Giáo hội Anh

d)

Sai, nhà vua không có quyền lập tòa án

45.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tình hình chính trị của nước Anh trước cách mạng: 'Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối.'" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.7) b) Vua Anh tôn trọng quyền quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Không rõ

d)

Chỉ một phần

46.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tình hình chính trị của nước Anh trước cách mạng: 'Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối.'" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.7) c) Ở nước Anh trước cách mạng tư sản diễn ra cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng giữa Anh giáo và Thanh giáo. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa xác định

d)

Không liên quan

47.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latin giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp.

d)

D. Pháp và Đức.

48.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay.

49.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

50.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

51.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

52.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

53.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo.

54.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cuba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc.

55.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

56.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

57.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh

b)

cải cách đất nước

c)

đế quốc chủ nghĩa

d)

chủ nghĩa phát xít

58.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác kinh tế.

59.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

60.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Bồ Đào Nha

61.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

62.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

63.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.

64.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

65.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

66.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

67.

Cuộc Duy Tân Minh Trị đã

a)

A. đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

b)

B. đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.

c)

C. đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

D. giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.

68.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Xiêm và Việt Nam.

d)

Xiêm và Ấn Độ.

69.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh.

b)

cách mạng tư sản Pháp.

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

d)

Cải cách nông nô ở Nga.

70.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Xiêm và Nhật Bản.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Trung Quốc và Xiêm.

d)

Ấn Độ và Xiêm.

71.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp.

d)

D. Pháp và Đức.

72.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

(a)  

73.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

A. độc quyền.

b)

B. tự do cạnh tranh.

c)

C. hòa hoãn.

d)

D. hợp tác.

74.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

75.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia.

b)

tổ chức độc quyền.

c)

tổ chức liên kết khu vực.

d)

tổ chức liên kết quốc tế.

76.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang.

b)

Sự bình đẳng xã hội.

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội.

d)

Khoa học – công nghệ.

77.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

A. Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.

b)

B. Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

79.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

80.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Sự dụng tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghề nghiệp.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

81.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa “Người không lồ Rốt – đo” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xê – xin Rốt – đo – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi.

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp.

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

c)

Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh.

d)

Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đo” phản ánh quá trình đưa hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh.

82.

Câu 2. Theo đoạn tư liệu, bộ phận nào chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất và kiểm soát tới ½ nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu, từ đó chi phối toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước?

a)

Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số

b)

Toàn bộ dân số

c)

Tầng lớp lao động phổ thông

d)

Giới trẻ

83.

Đoạn tư liệu phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt là gì?

a)

Đoạn tư liệu phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt.

b)

Đoạn tư liệu cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung.

d)

Con số 99 trong cụm từ: phong trào “99 chống lại 1” chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm 2011.

84.

Trong số các nước đế quốc thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không rõ

d)

Không có thông tin

85.

Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.

a)

Đúng

b)

Sai, chỉ gấp đôi

c)

Sai, bằng nhau

d)

Sai, nhỏ hơn Đức

86.

Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa (1914): Đối tượng: Chính quốc, Thuộc địa, Tổng cộng. Đế quốc: Anh, Nga, Pháp, Đức. c) Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai, Nga là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

c)

Sai, Pháp là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

d)

Sai, Đức là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

87.

Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không rõ

d)

Chỉ hơn diện tích thuộc địa của Pháp và Đức

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác.”

a)

Đúng

b)

Sai, các nước tư bản Âu – Mĩ không mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng.

c)

Sai, các nước tư bản Âu – Mĩ chỉ phát triển kinh tế trong nước.

d)

Sai, các nước tư bản Âu – Mĩ không tiến hành xâm lược thuộc địa.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác.”

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa rõ

d)

Không liên quan

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác.” c) Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai.

c)

Sai. Chủ nghĩa đế quốc chỉ xuất hiện ở châu Á.

d)

Sai. Chủ nghĩa đế quốc không sử dụng vũ lực để mở rộng ảnh hưởng.

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác.” d) Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức xâm lược thuộc địa chủ yếu của các nước tư bản châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không liên quan

d)

Chưa xác định

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số mỏ, hơn 1/2 nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới.” a) Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Chưa xác định

d)

Không có thông tin

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số mỏ, hơn 1/2 nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới.” b) Đoạn tư liệu là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới.

a)

Đúng

b)

Không liên quan đến sự phát triển kinh tế thế giới

c)

Chỉ phản ánh tình hình ở một quốc gia

d)

Chỉ nói về số lượng công nhân

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số mỏ, hơn 1/2 nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới.” c) Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Chưa xác định

d)

Không có thông tin

95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số mỏ, hơn 1/2 nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới.” d) Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền.

a)

Đúng

b)

Sai: Chủ nghĩa tư bản vẫn duy trì tự do cạnh tranh hoàn toàn.

c)

Sai: Chủ nghĩa tư bản chuyển sang phong kiến.

d)

Sai: Chủ nghĩa tư bản không có sự thay đổi về tổ chức.

96.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm).

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa hoàn thành

d)

Chỉ mới bắt đầu

97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa.”

a)

Đúng

b)

Sai, Ấn Độ không bị thực dân Anh xâm lược

c)

Sai, Nhật Bản cũng bị xâm lược

d)

Sai, Xiêm trở thành thuộc địa của phương Tây