WorksheetsQuiz về Este và Chất Béo
Total questions: 67
Worksheet time: 41mins
Câu nào sau đây là este no, đơn chức, mạch hở?
(CH3COO)2C2H4.
CH3COOCH = CH2.
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOH.
Hợp chất nào sau đây là este?
CH3CH2COOH.
CH3CH2OH.
CH3CH2CHO
CH3COOCH3.
Chất béo là các trieste (ester ba chức) của ... (1)... với các ...(2)..., gọi chung là các triglyceride. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
ethylene glycol, carboxylic acid.
glycerol, acid béo.
ethylene glycol, acid béo.
glycerol, carboxylic acid.
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của este X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là
CH3CH2COOH.
CH3COOCH3.
C2H5COOH.
HCOOCH3.
X là Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH(CH3)2.
CH3COOCH2CH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH(CH3)2.
Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
C2H5COOK.
CH3COOC2H5.
C17H35COONa.
CH3COOCH3.
Chất nào sau đây được dùng làm chất giặt rửa tổng hợp?
C15H31COONa.
CH3[CH2]11–C6H4–SO3Na.
C17H35COONa.
CH3–CH2–CH2–COONa.
Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là
17.
18.
19.
16.
Công thức của tristearin là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(HCOO)3C3H5.
Công thức của triolein là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(HCOO)3C3H5.
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H5COONa.
HCOONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Tên gọi của este có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
vinyl acetate.
ethyl formate.
methyl formate.
methyl acrylate.
Chất nào dưới đây là một disaccharide?
Saccharose.
Fructose.
Cellulose.
Glucose.
Tinh bột là polymer thiên nhiên được cấu tạo từ nhiều đơn vị
amino acid.
α-glucose.
β-fructose.
α-fructose.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Cellulose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Cellulose.
Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là:
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Maltose.
Trong cây mía, củ cải đường, quả thốt nốt có chứa loại đường nào sau đây?
Saccharose.
Maltose.
Fructose.
Glucose.
Công thức phân tử của glucose là:
C6H12O6.
C12H22O11.
C12H22O11n.
C6H10O5.
Saccharose là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. Saccharose có công thức phân tử là:
C3H6O3.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C6H12O6.
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Nhận định nào sau đây đúng?
Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
Lượng đường huyết là lượng đường fructose trong máu.
) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Chất X có công thức cấu tạo CH3–NH–C2H5. Tên gọi của X là:
propylamine.
methylamine.
dimethylamine.
ethylmethylamine.
Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?
Bậc II.
Bậc III.
Bậc IV.
Bậc I.
Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Công thức của trimethylamine là:
C2H5NH2.
C2H5NHCH3.
(CH3)3N.
(CH3)2NH.
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất X: carbon chiếm 61,02%; hydrogen chiếm 15,25%; còn lại là nitrogen về khối lượng. Từ phổ khối lượng của X xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 59. X có thể là chất nào sau đây?
(CH3)3N.
CH3NH2.
C2H7N.
C2H5NHCH3.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NH2.
C2H5NHCH3.
(C6H5)2NH.
(CH3)3N.
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
(CH₃)₃N.
(CH₃)₂NH.
C₂H₅NH₂.
CH₃NH₂.
Amine nào dưới đây là amine bậc 2?
(C₂H₅)₂NCH₃.
C₆H₅NH₂.
(CH₃)₃N.
CH₃NHCH₂CH₃.
Phát biểu nào sau đây không đúng về các chất X, Y, Z, T có nhiệt độ sôi lần lượt là 31,5°C, 77,1°C, 118,2°C, 97,2°C?
Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2%-5%.
Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Chỉ có Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Chất Y là chất nào trong các chất sau: CH₃COOH, HCOOH, C₂H₅OH, CH₃OH với nhiệt độ sôi 117,9°C?
C₂H₅OH.
HCOOH.
CH₃OH.
CH₃COOH.
Đun nóng ester CH₃COOC₂H₅ với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
CH₃COONa và C₂H₅OH.
C₂H₅COONa và CH₃OH.
HCOONa và C₂H₅OH.
CH₃COONa và CH₃OH.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... và nhóm chức ... Nội dung phù hợp trong (1), (2) lần lượt là:
carboxyl (-COOH), amino (-NH₂).
carboxyl (-COOH), hydroxyl (-OH).
hydroxyl (-OH), amino (-NH₂).
carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
HOCH₂COOCH₃.
H₂NCH(CH₃)COOH.
H₂NCH₂COOCH₃.
CH₃NHCH₂CH₃.
Cho hình vẽ của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường. X có thể là
Lysine.
Glutamic acid.
Glycine.
Alanine.
Chất nào dưới đây là một tripeptide?
Val.
Gly-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Val.
Gly-Ala.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Albumin.
Alanine.
Tristearin.
Tinh bột.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Cellulose.
Succharose.
Albumin.
Triglyceride.
Tên viết tắt của peptide: HOOC-CH₂-NH-CO-CH(CH₃)NH₂ là
Ala-Val.
Gly-Ala.
Ala-Gly.
Val-Ala.
Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với
Cu(OH)₂.
NaCl.
HNO₃.
Mg(OH)₂.
Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm?
(1), (2)
(3) và (4)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
Số phát biểu đúng về các tính chất của amin và peptide là bao nhiêu?
Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.
Ở điều kiện thường, alanine là chất lỏng ít tan trong nước.
Dung dịch aniline làm đổi màu phenolphtalein.
Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biure.
3: Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 6 trong X có kí hiệu là
Lys.
Tyr.
Pro.
Thr.
Những phát biểu nào sau đây về papain là đúng?
Thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn. (b) Thủy phân hoàn toàn papain, thu được hai α-amino acid.
Trong phân tử papain có chứa nhóm amino và nhóm carboxyl.
Những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.
Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là a mol.
Phát biểu nào sau đây đúng về peptit X có công thức cấu tạo như hình?
Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
X là Lys–Ala–Gly–Gly–Ala–Glu.
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư thu được tối đa 4 muối.
X là pentapeptit.
Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất của ethylamine?
Ethylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
Ethylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
Ethylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl₃ ở điều kiện thường.
Dung dịch ethylamine phản ứng được với Cu(OH)₂.
Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất của methylamine?
Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl₃ ở điều kiện thường.
Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)₂.
Nhận xét nào sau đây không đúng về linoleic acid?
Trong phân tử linoleic acid có ba liên kết pi (π).
Công thức phân tử của linoleic acid là C₁₈H₃₄O₂. (c18H32COOH)
Linoleic acid thuộc loại omega-6.
Linoleic acid có 18 nguyên tử cacbon trong phân tử.
Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như bên.
ARA thuộc loại acid béo omega-6.
Trong một phân tử ARA có 11 nhóm methylene.(Sai 10 nhóm)
Triester của glycerol với ARA có công thức phân tử C₆₃H₉₂O₆.
4 mol ARA tác dụng tối đa với 4 mol H₂ (xt, t°, p).( CÓ 4 liên kết đôi C=C)
Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát: (RCOO)3C3H5 + 3CH3OH ⎯⎯⎯→ NaOH 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3 (1)
Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống. (Sai. Bản chất các chất taoh=j thành khác nhau)
Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.(Sai NaOH chỉ là xúc tác ỏ phản ứng trrên)
Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn.
Sản phẩm của phản ứng (1) là axit béo và glycerol. M chất béo = 3R + 173 = 860 => R=229 mRCOOCH3 = 500. 86% . 90% .3 . (229 + 44 + 15) / 860=388,8 Kg
Tại một nhà máy sản xuất rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 7,21 m3 dung dịch ethanol 400 (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789 g/cm3). Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc α - glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin. Dưới đây là một đoạn cấu tạo của tinh bột:
Hiệu suất của quá trình sản xuất ethanol ở trên đạt 40% (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đoạn mạch trên có các gốc α-glucose được liên kết với nhau chỉ bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo thành glucose.
Amylopectin có các gốc α-glucose liên kết với nhau bởi liên kết α – 1,4 - glycoside và α – 1,6 -glycoside.
Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được sử dụng như một chất nhũ hoá và chất hoạt động bề mặt trong thực phẩm và mĩ phẩm. Saccharose monolaurate được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường. Công thức cấu tạo của saccharose monolaurate như sau:
Thuỷ phân saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được tối đa hai sản phẩm hữu cơ. (Thu 3 sản phẩm hữu cơ)
Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.
Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.
Bradykinin là một peptide được sản sinh từ huyết thanh trong máu, là chất làm giãn mạch mạnh và gây co cơ trơn, chất trung gian gây ra tình trạng viêm. Công thức cấu tạo của bradykinin như hình dưới:
Bradykinin được tạo thành từ 9 đơn vị amino acid.
Phân tử bradykinin có 8 liên kết peptide.
Có 9 amino acid khác nhau tạo nên phân tử bradykinin. (Vì 3 amino acid trùng nhau)
Thủy phân hoàn toàn 1 mol bradykinin thu được 1 mol Gly và 2 mol Phe
: Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như Archimedes School | Rise above oneself and grasp the world sau: + Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
Để đánh giá chất lượng của nước mắm, người ta thường dựa vào độ đạm (số gam nitrogen trên 100 mL nước mắm). Khi dùng 100 kg cá cơm (chứa 70% nước, 20% protein và 10% lipid và các chất khác) để làm nước mắm thì thu được 90 lít nước mắm có độ đạm là 20,05. Biết rằng: 1 gam protein chứa trung bình 16% khối lượng nitrogen. mN= 100 . 20% . 16% = 3,2 Kg = 3200 gam độ đạm= 3200 : (90.1000). 100 =3,56
) Muối ăn trong giai đoạn 1 giúp bả quản, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men.
Giai đoạn 2 protein trong cá cơm sẽ bị thủy phân thành các amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác.
Than củi sạch được sử dụng trong giai đoạn 4 ở quá trình lọc mắm có tác dụng hấp phụ tạp chất, giúp nước mắm trong hơn, sạch hơn; góp phần loại bỏ các mùi không mong muốn, cải thiện chất lượng nước mắm.
Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. Công thức cấu tạo của APM cho như sau:
APM bền trong môi trường acid nhưng kém bền trong môi trường kiềm.(Sai vì chứa liên kết peptid kém bền)
Trong phân tử APM có 1 liên kết amide (-CO-NH-).
Công thức phân tử của APM là C14H18N2O5.
APM tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2. (Tỉ lệ 1:3 vì có Ester, lk peptid, gốc acid)
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể (môi trường acid) tạo thành chất X (hợp chất hữu cơ tạp chức). Chất X ức chế quá trình sinh tổng hợp protaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn bình thường). Aspirin có công thức cấu tạo như sau:
Phân tử khối của aspirin là 180.
Aspirin được điều chế từ carboxylic acid và alcohol tương ứng. (Sai)
X là acetic acid. (Sai)
Mỗi viên thuốc nén chứa 500 mg aspirin. Để sản xuất 200 000 viên nén từ nguyên liệu ban đầu là chất X với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì khối lượng của X cần dùng là 95,83 kg (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau: Nhiệt độ (0C) 60 65 70 75 Thể tích ethyl acetate (mL) 80 25,8 30,5 35,1 39,8 36,6 85 32,9
Theo kết quả thí nghiệm trên, thể tích ethyl acetate thu được ở 700C là nhiều nhất. (Sai) Nhiều nhất tại 75
Với các giá trị nhiệt độ khảo sát, phản ứng ester hoá tạo ethyl acetate ở 800C có hiệu suất cao hơn ở 600C. ( Tại 80 thể tích là 36,6 tại 60 thể tích là 25,8)
Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được khi nhiệt độ tăng thì hiệu suất phản ứng ester hoá càng tăng. (Sai Hiệu suất tăng tối đa tại 750C rồi giảm)
Glutamic acid là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 1,0; 3,2; 12,0, coi glutamic acid chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của glutamic acid:
Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) di chuyển về cực dương. (Sai VÌ dạng I dạng ion + di chuyển về cực âm)
Với môi trường pH = 3,2 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. (Vì dạng lưỡng tính nên không di chuyển)
Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về cực dương. (Vì dạng âm di chuyển về cực dương)
Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. (Sai VÌ dạng I dạng ion + di chuyển về cực âm)
Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
(a)
Đếm số liên kết CO-NH (phần trong ô đỏ):
(a)
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
(a)
Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.
) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2. (Sai C10H24N2O2)
Ethambutol có 2 chức amine bậc hai. (Đúng vì có NH)
Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2. (Sai. Không phản ứng với NaOH chỉ phản ứng với HCl)
Ethambutol phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde. (Đúng. Vì có alcohol bậc 1)
Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức. (Đúng vì chứa loại nhóm chức)
5: Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ,… Trong y học, dopamine là một loại thuốc để tiêm tĩnh mạch, tác dụng ngoại biên của nó giúp ích trong điều trị suy tim hoặc sốc, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây: Cho các phát biểu sau:
Dopamine thuộc loại arylamine. (Sai vì không có nhóm NH2 liên kết với vòng benzen)
Trong phân tử dopamine có chứa các nhóm chức phenol và amine.
Khi tác dụng với dung dịch HCl, dopamine tạo ra hợp chất có công thức phân tử C8H11O2NCl. (Sai công thức phân tử dopamine là C8H11O2N + HCl -> C8H12O2NCl)
Mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH.
Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì valine ở vị trí số mấy trong X? Đáp án: heptapeptide chứa 7 amino acid. Gép nối cá mạch peptid ngắn lại ta thu được
Gly-Ile-Val-Glu-Gln-Cys-Cys
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7
(a)
Thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Val thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?
Đáp án: Thu được 3 dipeptide: Gly-Ala; Ala-Gly; Ala-Va
(a)
Tiến hành thí nghiệm chưng cất ethyl alcohol theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 100 mL dung dịch ethyl alcohol 300 vào bình cầu 250 mL, thêm đá bọt vào bình cầu. Bước 2: Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình bên Bước 3: Tiến hành chưng cất và thu lấy phân đoạn chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 75 – 800C vào bình tam giác. Dùng ống đong đo thể tích chất lỏng chưng cất được. Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên:
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của bình cầu. (Sai. Đo nhiệt độ của lớp khí trong bình cầu)
Phương pháp sử dụng trong thí nghiệm trên là phương pháp chưng cất ở áp suất thường.
Do nhiệt độ sôi của ethyl alcohol thấp hơn nước, vì vậy chất lỏng thu được ở bình tam giác thành phần chỉ có ethyl alcohol. (Sai. Nước bay hơi tại mọi nhiệt độ tuy nhiên khi ethanol bay hơi lượng nước bay hơi không nhiều như khi nước sôi)
Sinh hàn có tác dụng để ngưng tụ hơi thành chất lỏng. (Sinh hàn làm lạnh hơi, ngưng tụ thành lỏng.)
(5) Cho đá bọt vào bình cầu làm tăng sự đối lưu giúp cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng. (Đá bọt giúp điều hòa sôi, tránh trào.) (6) Ngoài phương pháp chưng cất để tách ethyl alcohol ta còn có thể sử dụng phương pháp kết tinh. ( ĐÚng tuy nhiên hiệu quả không cao)
Hãy liệt kê theo thứ tự tăng dần những loại đồ uống cho kết quả dương tính (tức là có phản ứng tạo màu tím) với thuốc thử biuret? Ví dụ 134; 14… Để cho kết quả kết quả dương tính (tức là có phản ứng tạo màu tím) với thuốc thử biuret thì cần chứa protein
(a)
Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn với sức khỏe là không quá 1 gam/kg đậu phụ.
Bản chất sự tạo thành "óc đậu" từ dung dịch nước đậu tương xảy ra sự đông tụ protein.
Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
Thành phần chính của thạch cao là calcium sulfate.
Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng.
