wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập môn Lịch Sử 11 giữa HK1

Total questions: 64

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa. Đó là

a)

tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản.

b)

tiền đề về kinh tế của Cách mạng tư sản Anh.

c)

tiền đề về kinh tế của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

d)

tiền đề về kinh tế của Cách mạng tư sản Pháp.

2.

Trào lưu tư tưởng Triết học Ánh sáng ở Pháp đã phê phán sự thối nát của

a)

chế độ phong kiến và nhà thờ Thiên Chúa giáo.

b)

chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

chế độ ba đẳng cấp.

d)

chế độ phong kiến thời nát.

3.

Những quan điểm tiến bộ của Triết học Ánh sáng ở Pháp đã tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, ủng đường cho

a)

cuộc Cách mạng tư sản đánh bại chế độ phong kiến.

b)

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII bùng nổ.

c)

nước Pháp có điều kiện tiến hành cuộc cách mạng tư sản.

d)

cuộc Cách mạng tư sản Pháp có kim chỉ nam để hành động.

4.

Xoá bỏ những rào cản kim hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thiết lập sự thống trị của giai cấp tư sản. Đó là

a)

mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản.

b)

tính chất của các cuộc cách mạng tư sản.

c)

kết quả của các cuộc cách mạng tư sản.

d)

đặc điểm của các cuộc cách mạng tư sản.

5.

Lãnh đạo của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

liên minh tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản.

c)

liên minh tư sản và chủ nô.

d)

liên minh tư sản và nông dân.

6.

Thành phần lãnh đạo Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

liên minh tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản giữ độc quyền lãnh đạo.

c)

liên minh tư sản và nông dân.

d)

liên minh tư sản và chủ nô.

7.

Quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng, quyết định thắng lợi và là động lực của cách mạng. Đó là

a)

động lực của các cuộc cách mạng tư sản.

b)

động lực của Cách mạng tư sản Anh.

c)

động lực của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

d)

động lực của Cách mạng tư sản Pháp.

8.

Hình thức nội chiến kết hợp với chống ngoại xâm là hình thức của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Nê-đéc-lan thế kỉ XVI.

b)

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII.

c)

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ thế kỉ XVIII.

9.

Nhật Bản tiến lên con đường tư bản chủ nghĩa nhờ

a)

cuộc cải cách nông nô.

b)

nền khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

c)

quan hệ mềm dẻo với các nước phương Tây.

d)

cuộc Duy tân Minh Trị.

10.

Nội dung nào dưới đây vừa là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, vừa một cuộc cách mạng tư sản?

a)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

b)

Đấu tranh thống nhất I-ta-li-a.

c)

Đấu tranh thống nhất Đức.

d)

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.

11.

Ở Pháp mâu thuẫn nào tồn tại trong xã hội gay gắt:

a)

Tầng lớp tư sản với nhà nước phong kiến.

b)

Các tầng lớp nhân dân thuộc địa với chế độ thực dân.

c)

Tư sản và tầng lớp nhân dân với tầng lớp quý tộc.

d)

Tầng lớp trí thức và giặc ngoại xâm.

12.

Lãnh đạo cách mạng tư sản là giai cấp:

a)

Nông nô.

b)

Công nhân.

c)

Nông dân.

d)

Tư sản.

13.

Nội dung nào không phải là nhiệm vụ dân tộc của cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc đầy đủ bốn yếu tố.

c)

Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

d)

Đem lại quyền tự do chính trị, kinh doanh và tư hữu cho mỗi người dân.

14.

“Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, dành độc lập dân tộc, thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản”. Đây là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ.

b)

Cách mạng tư sản Anh.

c)

Cách mạng tư sản Pháp.

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức.

15.

Trước cách mạng, sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước nào là tiêu biểu nhất?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Nga.

d)

Mỹ.

16.

Đúng/Sai: Đọc đoạn trích sau đây: "Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; ... quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lư-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những 'mật lệnh có ấn vua' nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đầy ở các nơi trong nước". (Được chọn nhiều đáp án)

a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

d)

Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.

17.

Từ thế kỉ XVII đến nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản có những bước tiến như thế nào?

a)

Từng bước được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

Trở thành chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Xác lập hệ thống tư bản chủ nghĩa trên toàn thế giới.

d)

Trở thành chủ nghĩa tư bản độc quyền.

18.

Sau sự kiện lịch sử nào chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập như một hình thái kinh tế – xã hội chiếm ưu thế?

a)

Sau cách mạng công nghiệp ở Anh.

b)

Sau Cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Sau Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

d)

Sau các cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu.

19.

Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về

a)

A. nguyên liệu và nhân công

b)

B. tăng cường chính sách xâm.

c)

C. mở rộng thuộc địa.

d)

D. nhanh chóng trở thành chủ nghĩa đế quốc.

20.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhờ cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868.

b)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu.

c)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

21.

Tác động lớn nhất của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.

b)

Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc nắm chính quyền.

c)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh.

22.

Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

khủng hoảng năng lượng.

c)

ổn định và phát triển.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

23.

Các tổ chức độc quyền như các-ten, xanh-đi-ca ở Đức và Pháp, tơ-rớt ở Mỹ phát triển theo xu hướng nào?

a)

Tập trung tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận cao.

b)

Tập trung sản xuất và tập trung tài chính.

c)

Tập trung nguồn vốn vào sản xuất.

d)

Tập trung sản xuất và tập trung tư bản.

24.

Kết hợp giữa tiềm lực kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản. Đó là một trong các

a)

thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

25.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

b)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

c)

Có các trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Có khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

26.

Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao. Đó là

a)

một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

một trong các thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

một trong các bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

27.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ là

a)

giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

b)

tất cả các nước đã hoàn thành cách mạng tư sản.

c)

chủ nghĩa tư bản đã lan rộng từ châu Âu sang Bắc Mỹ.

d)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ.

28.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

b)

cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ.

c)

các nước giành độc lập đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.

d)

nền sản xuất phát triển dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn.

29.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

b)

sản xuất theo dây chuyền.

c)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

30.

Nội dung nào không phải là thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có trình độ sản xuất phát triển cao.

b)

Bất bình đẳng xã hội.

c)

Khủng hoảng chính trị.

d)

Khủng hoảng tài chính- tiền tệ, môi trường.

31.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn:

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Quốc hữu hoá sản phẩm tư nhân.

c)

Độc quyền.

d)

Tư hữu hoá sản phẩm quốc dân.

32.

(Đúng/Sai): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm hoạ “Người khổng lồ Rốt – đo” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe – xin Rốt – đo – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi” (Được chọn nhiều đáp án)

a)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

b)

Đoạn trích phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp.

c)

Bức tranh biếm hoạ “Người khổng lồ Rốt – đo” thể hiện tinh thần đấu tranh của nhân dân châu Phi.

d)

Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh.

33.

Ngày 25-10-1917 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga?

a)

Khai mạc Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai.

b)

Nước Nga tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Nước Nga đối mặt với thù trong, giặc ngoài.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga toàn thắng.

34.

Hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới ở Liên Xô được thông qua sự kiện nào?

a)

Tháng 01-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga toàn thắng.

c)

Chính quyền Xô viết đầu tiên được thành lập.

d)

Nga – Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

35.

Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa của sự xuất hiện nhà nước xã hội chủ nghĩa đối với nước Nga – Liên Xô?

a)

Liên Xô trở thành biểu tượng và chỗ dựa tinh thần, vật chất cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Á và Mỹ La-tinh.

c)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

Giai cấp công nhân và nông dân đã trở thành chủ nhân thực sự của đất nước.

36.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

Sau khi Cách mạng tháng Hai thành công.

c)

Sau khi lật đổ chế độ Nga hoàng.

d)

Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công.

37.

Tháng 12-1922 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

c)

Thành lập Chính quyền Xô viết Nga.

d)

Nga thực hiện Chính sách kinh tế mới.

38.

Bốn nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên Xô là

a)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Lít-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Gru-ri-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Môn-đô-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.

39.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

thực hiện Sắc lệnh hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

40.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ.

c)

Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế.

d)

Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.

41.

Đến năm 1940, Liên Xô gồm bao nhiêu nước cộng hoà?

a)

15.

b)

7.

c)

39.

d)

25.

42.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

a)

Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.

b)

Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

c)

Làm thay đổi cục diện thế giới.

d)

Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.

43.

Đúng/Sai: Đọc đoạn trích sau:
Bốn nước cộng hòa Xô viết đầu tiên gia nhập Liên Xô là nga, Bê-lô-rút-xi-a,Úc-crai-na, và Ngoại

Cáp-ca-dơ. Từ năm 1922 đến năm 1940 có thêm 11 nước cộng hòa gia nhập Liên Xô” . (Được chọn nhiều đáp án)

a)

Liên Xô là tên viết tắt của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết bao gồm nước Nga và Bê-lô-rút-xi-a,Úc-crai-na, và

Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Bốn nước cộng hòa Xô viết đầu tiên gia nhập Liên Xô là nga, Bê-lô-rút-xi-a,Úc-crai-na, và Ngoại

Cáp-ca-dơ.

d)

Tính đến nay, Liên Xô có thêm 11 nước cộng hòa gia nhập

44.

Các nước nào ở châu Á sau khi giành được độc lập đã đi theo xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc, Việt Nam và Lào.

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia và Ấn Độ.

c)

Trung Quốc, Cu-ba và Việt Nam.

d)

Trung Quốc, Việt Nam và Bắc Triều Tiên.

45.

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập khi

a)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Trung Quốc hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Trung Quốc đang thực hiện cải cách – mở cửa,

d)

Trung Quốc đang tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

46.

Miền Bắc Việt Nam đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh nào?

a)

Sau khi cả nước được độc lập, thống nhất (1976).

b)

Sau khi Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).

c)

Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam (1975).

d)

Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi (1954).

47.

Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước trong bối cảnh nào?

a)

Sau khi hoàn toàn giải phóng miền Nam (1975).

b)

Sau khi thực hiện thống nhất đất nước (1976).

c)

Sau khi đánh bại đế quốc Mỹ (1975).

d)

Sau khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước (1986).

48.

Những năm 80, 90 của thế kỉ XX, để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, suy thoái, Trung Quốc đã làm gì?

a)

Tiến hành cải tổ toàn diện đất nước.

b)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Thực hiện công cuộc cải cách – mở cửa, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện công cuộc đổi mới – mở cửa, kiên định con đường cách mạng vô sản.

49.

Nhờ đâu mà Trung Quốc chuyển đổi thành công sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa?

a)

Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Nhờ thực hiện công cuộc cải cách – mở cửa.

c)

Nhờ công cuộc cải tổ xã hội chủ nghĩa.

d)

Nhờ thực hiện công nghiệp hoá đất nước.

50.

Một trong các thách thức của chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc là gì?

a)

Sự suy giảm tốc độ kinh tế, chất lượng tăng trưởng còn thấp.

b)

Kinh tế Trung Quốc phát triển không đồng bộ.

c)

Tài chính ở Trung Quốc thường xuyên bị lạm phát.

d)

Sự cạnh tranh quyết liệt của kinh tế Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản.

51.

Tiếp tục phát huy những thành tựu của công cuộc đổi mới, kiến tri mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội là

a)

mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

b)

phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

triển vọng của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

d)

triển vọng của công cuộc đổi mới ở Trung Quốc.

52.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội là

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Quốc.

53.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành gắn liền với sự kiện nào?

a)

Các nước Đông Âu lật đổ sự thống trị của phát xít, thành lập chính dân chủ nhân dân.

b)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

Nước Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời.

d)

Bun-ga-ri xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

54.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào.

c)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

55.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống chủ nghĩa xã hội phát triển ở các quốc gia thuộc khu vực

a)

Tây Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

b)

Nam Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

56.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành và phát triển sau tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản suy yếu.

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

d)

Làm xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản trên thế giới.

57.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Mông Cổ.

58.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản tiếp tục bộc lộ nhiều hạn chế.

c)

chủ nghĩa tư bản đã chính thức không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển.

59.

Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc đã vượt xa các nước tư bản.

b)

Trung Quốc đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử và phóng vệ tinh nhân tạo của Mĩ.

c)

Trung Quốc trở thành một cường quốc về khoa học vũ trụ, khoa học kĩ thuật.

d)

trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.

60.

Ý nào dưới đây không phải là thành tựu về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc do công cuộc cải cách - mở cửa đem lại ?

a)

Chế tạo và thử thành công bom nguyên tử.

b)

Phóng thành công tàu “Thần Châu 5”, thực hiện thám hiểm không gian.

c)

Hệ thống tài cao tốc phát triển.

d)

Trung Quốc là nước thứ ba trên thế giới có tàu và con người bay vào vũ trụ.

61.

Việt Nam có thể học được gì từ kinh nghiệm cải cách - mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng CNXH mang đặc sắc Việt Nam.

b)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Chuyển mô hình kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ chủ nghĩa, lấy kinh tế làm trung tâm.

62.

Nội dung đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc hướng tới mục tiêu biến Trung Quốc trở thành

a)

quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

b)

quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

c)

“con rồng” kinh tế nổi trội nhất trên thế giới.

d)

cường quốc về kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.

63.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.

d)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.

64.

Đúng/Sai: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh”

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại

c)

Nội dung đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987

d)

Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình